Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai là nền tảng cốt lõi trong việc bảo đảm an ninh chính trị, trật tự xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT), tính đến cuối năm 2008 trên phạm vi toàn quốc, tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đạt 82,1% đối với đất sản xuất nông nghiệp (7.470.000 ha), 62,0% đối với đất lâm nghiệp (8.891.000 ha), và 76,0% đối với đất ở nông thôn (380.807 ha). Tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Phú Lương nói riêng, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ thuần nông sang công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ đã tạo ra áp lực lớn lên quỹ đất và trật tự quản lý hành chính địa chính.

Đề tài "Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2013" thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) tập trung giải quyết các bài toán cấp thiết trong thực thi Luật Đất đai 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành tại địa bàn miền núi có tính chất đặc thù.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                            BỐI CẢNH QUẢN LÝ ĐỊA CHÍNH                         |
|  - Tổng diện tích tự nhiên: 3.988,71 ha (Đất nông nghiệp chiếm 85,11%)        |
|  - Quy mô dân số: 10.671 nhân khẩu / 2.763 hộ / 23 xóm hành chính             |
|  - Mục tiêu: Chuẩn hóa quy trình cấp GCNQSDĐ theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP    |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn và rào cản triển khai

Trước năm 2011, công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ tại xã Động Đạt gặp nhiều trở ngại nghiêm trọng:

  • Hồ sơ địa chính bị phân tán, lưu trữ dạng giấy dẫn đến tình trạng rách nát, thất lạc hồ sơ gốc qua các thời kỳ.
  • Tồn tại tranh chấp ranh giới giữa các hộ gia đình do lịch sử khai hoang tự do trước năm 1980 không được đo đạc chính quy.
  • Tỷ lệ hồ sơ tồn đọng chưa được cấp GCNQSDĐ năm 2011 ở mức cao: đất ở chưa cấp chiếm 24,44% (33/135 đơn), diện tích đất nông nghiệp chưa cấp chiếm 12,02% (3,47 ha).

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Định lượng và đánh giá toàn diện: Khảo sát, thống kê và phân tích kết quả cấp GCNQSDĐ đất ở và đất nông nghiệp trên 23 xóm thuộc xã Động Đạt giai đoạn 2011 – 2013.
  2. Nhận diện sai số và rào cản: Xác định nguyên nhân pháp lý, kỹ thuật và quản lý dẫn đến tồn đọng hồ sơ (sử dụng sai mục đích, vướng quy hoạch, tranh chấp, thiếu chứng từ nguồn gốc).
  3. Đề xuất mô hình tối ưu: Xây dựng khung giải pháp kỹ thuật số hóa cơ sở dữ liệu địa chính và chuẩn hóa quy trình một cửa nhằm nâng tỷ lệ cấp giấy đạt trên 98%.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Toàn bộ 23 đơn vị xóm thuộc xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích tự nhiên 3.988,71 ha.
  • Thời gian: Tập trung vào chuỗi dữ liệu địa chính thực nghiệm từ năm 2011 đến hết năm 2013.
  • Đối tượng: Đất ở nông thôn (ONT) và đất sản xuất nông nghiệp (NNP) của hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức đóng trên địa bàn.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn xã Động Đạt, hệ thống quản lý đất đai tồn tại sự đan xen giữa phương thức quản lý sổ bộ truyền thống và ứng dụng kỹ thuật số giai đoạn đầu.

Tiêu chí phân tích Phương pháp Sổ bộ Giấy (Trước 2003) Ứng dụng CAD/MicroStation SE rời rạc Hệ thống tích hợp chuẩn GIS/ViLIS 2.0
Tính toàn vẹn dữ liệu Kém (dễ rách, mất mát do thời tiết) Trung bình (lưu theo file CAD độc lập) Rất cao (RDBMS quan hệ & Spatial GIS)
Thời gian thẩm tra hồ sơ 45 – 60 ngày làm việc 25 – 35 ngày làm việc 10 – 15 ngày làm việc
Khả năng truy vấn không gian Không thể Thủ công bằng mắt trên layer CAD Tự động hóa qua truy vấn SQL/Spatial
Kiểm soát trùng lặp thửa Sai số cao, phụ thuộc trí nhớ cán bộ Kiểm tra thủ công từng bản vẽ Khóa logic Topology (Overlap/Sliver)
Tỷ lệ sai lệch diện tích > 8,5% so với thực địa 2,0% - 4,5% < 0,5% theo chuẩn VN-2000

Phân loại yêu cầu nghiệp vụ theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Thẩm tra nguồn gốc sử dụng đất theo Điều 50 Luật Đất đai 2003; xác thực ranh giới không tranh chấp theo biên bản giáp ranh; công khai danh sách 15 ngày tại UBND xã; trích lục bản đồ địa chính hệ VN-2000.
  • Should have (Nên có): Cơ sở dữ liệu điện tử liên thông giữa UBND xã Động Đạt và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐKQSDĐ) huyện Phú Lương.
  • Could have (Có thể có): Tích hợp phân hệ tính thuế tự động theo khung giá đất hàng năm của UBND tỉnh Thái Nguyên.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Cấp mã định danh bất động sản thời gian thực cho toàn bộ tài sản gắn liền với đất.
           QUY TRÌNH LUẬN CHUYỂN HỒ SƠ CẤP GCNQSDĐ (ĐIỀU 135 NĐ 181/2004)
           
  +------------------+      +-------------------+      +--------------------+
  | Hộ gia đình/     | ---> | UBND Xã Động Đạt  | ---> | VPĐKQSDĐ Huyện     |
  | Cá nhân nộp hồ sơ|      | (Thẩm tra, 15 ngày|      | (Kiểm tra kỹ thuật,|
  +------------------+      | niêm yết công khai|      | trích lục bản đồ)  |
                            +-------------------+      +--------------------+
                                                                  |
                                                                  v
  +------------------+      +-------------------+      +--------------------+
  | Người sử dụng đất| <--- | Phòng TN&MT Huyện | <--- | Cơ quan Thuế       |
  | nhận GCNQSDĐ     |      | (Ký duyệt, trình  |      | (Xác định nghĩa vụ |
  +------------------+      | UBND Huyện ký)    |      | tài chính)         |
                            +-------------------+      +--------------------+

Thiết kế hệ thống và công nghệ ứng dụng

Để chuẩn hóa công tác lập hồ sơ địa chính và đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ, hệ thống kỹ thuật quản lý dữ liệu không gian và thuộc tính được chuẩn hóa trên nền tảng:

  • Phần mềm biên tập bản đồ địa chính: MicroStation SE / MicroStation V8 kết hợp phần mềm FAMIS (Field Access and Management Information System) phiên bản 1.0.
  • Hệ thống thông tin đất đai: ViLIS 2.0 (Vietnam Land Information System) kết hợp hệ thống cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server / PostgreSQL 9.3 with PostGIS 2.1.
  • Hệ quy chiếu không gian: VN-2000 kinh tuyến trục $106^\circ30'$, múi chiếu $3^\circ$, hệ số biến dạng chiều dài $k = 0.9999$.

Cấu trúc Schema cơ sở dữ liệu địa chính

-- Bảng lưu trữ đối tượng thửa đất địa chính
CREATE TABLE thua_dat (
    ma_thua_dat VARCHAR(20) PRIMARY KEY, -- Mã định danh duy nhất (Xã-Tờ-Thửa)
    so_to_bd INT NOT NULL,
    so_thua INT NOT NULL,
    dien_tich NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    loai_dat VARCHAR(10) NOT NULL, -- ONT, LUA, HNK, RSX, RPH...
    dia_chi_thua TEXT,
    geom GEOMETRY(Polygon, 3405), -- Hệ quy chiếu VN-2000 Thái Nguyên EPSG:3405
    CONSTRAINT ck_dien_tich CHECK (dien_tich > 0)
);

-- Bảng lưu trữ thông tin chủ sử dụng đất
CREATE TABLE chu_su_dung (
    ma_chu_su_dung VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    ho_ten VARCHAR(100) NOT NULL,
    cmnd_cccd VARCHAR(20) NOT NULL UNIQUE,
    dia_chi_thuong_tru TEXT,
    loai_chu VARCHAR(20) -- HoGiaDinh, CaNhan, ToChuc
);

-- Bảng quan hệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
CREATE TABLE gcn_qsd_dat (
    so_phat_hanh VARCHAR(20) PRIMARY KEY, -- Số seri phôi GCN
    so_vao_so_cap_gcn VARCHAR(30) NOT NULL UNIQUE,
    ma_thua_dat VARCHAR(20) REFERENCES thua_dat(ma_thua_dat),
    ma_chu_su_dung VARCHAR(20) REFERENCES chu_su_dung(ma_chu_su_dung),
    ngay_cap DATE NOT NULL,
    co_quan_cap VARCHAR(100) DEFAULT 'UBND Huyện Phú Lương',
    trang_thai VARCHAR(20) DEFAULT 'HieuLuc' -- HieuLuc, ThuHoi, ChuyenNhuong
);

Implementation và kết quả

Quy trình chuẩn hóa và xử lý dữ liệu địa chính

Quy trình triển khai công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Động Đạt được thực hiện nghiêm ngặt qua 4 giai đoạn logic kết hợp giữa kiểm tra nội nghiệp và xác minh ngoại nghiệp:

import geopandas as gpd
from shapely.geometry import Polygon

def validate_cadastral_topology(parcel_gdf: gpd.GeoDataFrame) -> dict:
    """
    Thuật toán kiểm tra lỗi hình học và tranh chấp không gian thửa đất:
    1. Kiểm tra thửa trùng đè (Overlap)
    2. Kiểm tra khoảng hở phi thực tế (Sliver Polygon / Gap)
    3. Xác thực diện tích thực tế so với hạn mức hạn định tại Thái Nguyên
    """
    errors = {"overlaps": [], "invalid_geometries": [], "area_mismatch": []}
    
    # 1. Kiểm tra tính hợp lệ của Topology
    for idx, row in parcel_gdf.iterrows():
        if not row.geometry.is_valid:
            errors["invalid_geometries"].append(row["ma_thua_dat"])
            
    # 2. Quét giao cắt không gian giữa các thửa lân cận
    spatial_index = parcel_gdf.sindex
    for idx, row in parcel_gdf.iterrows():
        possible_matches_index = list(spatial_index.intersection(row.geometry.bounds))
        possible_matches = parcel_gdf.iloc[possible_matches_index]
        precise_matches = possible_matches[possible_matches.intersects(row.geometry)]
        
        for p_idx, match_row in precise_matches.iterrows():
            if idx != p_idx:
                intersection = row.geometry.intersection(match_row.geometry)
                if isinstance(intersection, Polygon) and intersection.area > 0.01: # Lỗi đè > 0.01 m2
                    errors["overlaps"].append((row["ma_thua_dat"], match_row["ma_thua_dat"], intersection.area))
                    
    return errors

Kết quả cấp GCNQSDĐ chi tiết giai đoạn 2011 – 2013

Kết quả tổng hợp qua các năm

Qua 3 năm chỉ đạo quyết liệt từ UBND huyện Phú Lương và sự phối hợp giữa Phòng TN&MT cùng UBND xã Động Đạt, tiến độ giải quyết hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ đã có sự bứt phá vượt bậc:

Năm Đất ở: Đăng ký (Đơn) Đất ở: Đã cấp (GCN) Tỷ lệ Đất ở (%) Đất NN: Đăng ký (Đơn) Đất NN: Đã cấp (GCN) Tỷ lệ Đất NN (%)
2011 135 102 75,56% 125 121 96,80%
2012 140 130 92,86% 164 131 79,88%
2013 489 481 98,36% 1.596 1.544 96,74%
Tổng 764 713 93,32% 1.885 1.796 95,28%
                       TIẾN ĐỘ CẤP GCNQSDĐ ĐẤT Ở (2011 - 2013)
  100% |                                                      [98.36%]
       |                                   [92.86%]              *
   90% |                                      *
   80% |       [75.56%]
       |          *
   70% +-----------------------------------------------------------------
                2011                        2012               2013

Phân tích diện tích đất ở được cấp GCNQSDĐ

  • Năm 2011: Cấp 2,55 ha / 3,35 ha đăng ký (đạt 76,12% diện tích). Tồn đọng 33 đơn tương đương 0,80 ha (23,88%).
  • Năm 2012: Cấp 3,19 ha / 3,34 ha đăng ký (đạt 95,51% diện tích). Tồn đọng 10 đơn tương đương 0,15 ha (4,49%).
  • Năm 2013: Cấp 10,34 ha / 10,51 ha đăng ký (đạt 98,38% diện tích). Tồn đọng 8 đơn tương đương 0,17 ha (1,62%).
  • Toàn giai đoạn 2011 – 2013: Tổng diện tích đất ở được cấp giấy là 16,08 ha trên tổng số 17,20 ha nhu cầu đăng ký, đạt tỷ lệ 93,49%.

Phân tích diện tích đất sản xuất nông nghiệp được cấp GCNQSDĐ

  • Năm 2011: Diện tích cấp đạt 25,41 ha / 28,88 ha đăng ký (87,98%); chưa cấp 3,47 ha (12,02%).
  • Năm 2012: Diện tích cấp đạt 17,20 ha / 20,60 ha đăng ký (83,50%); chưa cấp 3,40 ha (16,50%).
  • Năm 2013: Đột biến với 247,79 ha cấp / 249,50 ha đăng ký (đạt 99,31%); diện tích chưa cấp giảm xuống chỉ còn 1,71 ha (0,69%).
  • Tổng 3 năm: Cấp thành công 290,40 ha / 298,98 ha đăng ký, đạt tỷ lệ diện tích 97,13%.

Đánh giá theo đơn vị hành chính 23 xóm

Tổng hợp dữ liệu toàn xã theo không gian hành chính cho thấy:

  • Tổng số GCN cần cấp toàn xã: 1.525 giấy (diện tích 1.816.082,20 m²).
  • Tổng số GCN đã cấp thành công: 1.435 giấy (diện tích 1.692.819,20 m²), đạt tỷ lệ số giấy 94,10% và tỷ lệ diện tích 93,21%.
  • Các xóm đạt hiệu suất tối đa 100%: Xóm Cây Thị (14/14 giấy, 16.711,83 m²), Cây Châm (42/42 giấy, 50.135,48 m²), Tân Lập (39/39 giấy, 47.151,22 m²), Vườn Thông (46/46 giấy, 54.875,18 m²).
  • Các xóm có tỷ lệ tồn đọng cần xử lý: Xóm Đồng Tâm (đạt 75,00% số giấy, còn tồn 15/60 đơn), Xóm Đồng Nội (đạt 84,50% số giấy, còn tồn 11/71 đơn do vướng mắc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và sai lệch hồ sơ 299/TTg).

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến quy trình kỹ thuật và hành chính

  1. Rút ngắn chu trình thẩm tra địa chính: Việc kết hợp công nghệ biên tập bản đồ số trên FAMIS và cơ sở dữ liệu trích lục tự động đã giảm thời gian xử lý một bộ hồ sơ từ 55 ngày làm việc (theo chuẩn quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP) xuống còn 32 – 35 ngày làm việc, cải thiện 38,2% hiệu suất thời gian.
  2. Khắc phục triệt để tồn đọng đất nông nghiệp năm 2013: Bằng việc tổ chức các tổ công tác lưu động của Phòng TN&MT huyện phối hợp trực tiếp với Hội đồng đăng ký đất đai xã Động Đạt, số lượng GCN nông nghiệp cấp được trong năm 2013 đạt 1.544 giấy (tăng gấp 11,7 lần so với năm 2012).
  3. Giải quyết tính pháp lý về nguồn gốc đất: Phân loại chính xác 5 nhóm nguồn gốc theo Điều 50 Luật Đất đai 2003 (đất khai hoang trước 1980, đất giao khoán theo Nghị định 64/CP, đất nhận chuyển nhượng chưa qua trước bạ), giảm thiểu 92% số vụ khiếu nại tranh chấp ranh giới phát sinh sau khi cấp giấy.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế (Use Cases)

  • Hộ gia đình vay vốn ngân hàng phát triển nông nghiệp: Sau khi được cấp GCNQSDĐ tại xóm Đồng Nghè 1 và Làng Lê, các hộ dân đã sử dụng GCN làm tài sản thế chấp hợp pháp vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT huyện Phú Lương, đầu tư mở rộng 318,6 ha vùng chè đặc sản với năng suất búp tươi đạt 6,3 tấn/ha.
  • Quản lý quy hoạch và đền bù giải tỏa: Phục vụ giải phóng mặt bằng nhanh gọn, minh bạch cho các công trình trọng điểm như nâng cấp khu di tích lịch sử Đền Đuổm, mở rộng đường bê tông liên xóm Cây Châm – Làng Chảo – Cộng Hòa (1.773 m).

Phân tích Hiệu quả Đầu tư và Quản trị (Cost-Benefit Analysis)

  • Tăng thu ngân sách địa phương: Hoàn thành cấp 16,08 ha đất ở và 290,40 ha đất nông nghiệp đã tạo cơ sở pháp lý truy thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng với độ chính xác đạt 100%.
  • Chi phí vận hành: Tiết kiệm khoảng 45% chi phí đo đạc bổ sung và xác minh tranh chấp hàng năm tại UBND xã Động Đạt nhờ hệ thống mốc giới và tọa độ số hóa hoàn chỉnh.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Toàn xã vẫn còn 51 trường hợp đất ở (0,87 ha) và 89 trường hợp đất nông nghiệp (8,04 ha) chưa đủ điều kiện cấp giấy. Nguyên nhân chủ yếu:
    • Sử dụng đất sai quy hoạch (tự ý chuyển đất lúa sang đất ở nông thôn).
    • Tranh chấp ranh giới giữa các đồng thừa kế chưa có phán quyết của Tòa án.
    • Giấy tờ gốc thời kỳ trước năm 1993 bị thất lạc không có căn cứ xác nhận nguồn gốc.
  • Đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã còn mỏng (1 – 2 công chức), trong khi khối lượng hồ sơ kiểm kê đất đai định kỳ và biến động hàng năm quá lớn.

Hướng nghiên cứu và giải pháp nâng cấp

  1. Chuyển đổi toàn diện sang Luật Đất đai 2013 và các văn bản hợp nhất: Áp dụng hệ thống cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mẫu biểu thống nhất mới.
  2. Xây dựng WebGIS địa chính cấp xã: Đưa toàn bộ cơ sở dữ liệu không gian 3.988,71 ha lên hệ thống máy chủ đám mây, cho phép người dân tra cứu tình trạng hồ sơ và thông tin quy hoạch trực tuyến.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------+---------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng    | Giá trị mang lại                                       |
+-------------------+---------------------------------------------------------+
| Cán bộ Địa chính  | Giảm 50% thao tác thủ công; tra cứu thửa đất trong 30s |
| Người dân (23 xóm)| Bảo hộ pháp lý quyền tài sản; dễ dàng thế chấp vay vốn   |
| Cơ quan Quản lý   | Nắm chắc 100% biến động quỹ đất; tối ưu hóa thu ngân sách|
| Nhà nghiên cứu    | Khung dữ liệu thực nghiệm chuẩn mực về quản lý đất miền núi|
+-------------------+---------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện cốt lõi để hộ gia đình tại xã Động Đạt được cấp GCNQSDĐ khi không có giấy tờ gốc?

Căn cứ khoản 2 Điều 50 Luật Đất đai 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP, hộ gia đình phải đang sử dụng đất ổn định trước ngày 01/07/2004, được UBND xã Động Đạt xác nhận không có tranh chấp, đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được phê duyệt.

2. Thời gian thực tế thực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ lần đầu là bao lâu?

Theo quy định là không quá 55 ngày làm việc (không kể thời gian 15 ngày công khai danh sách và thời gian người dân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế). Với quy trình tối ưu hóa phối hợp giữa xã và huyện, thời gian giải quyết rút xuống còn 32 – 35 ngày làm việc.

3. Tại sao tỷ lệ cấp đất ở năm 2011 chỉ đạt 75,56% trong khi năm 2013 đạt tới 98,36%?

Năm 2011 là giai đoạn đầu triển khai rà soát, hồ sơ địa chính cũ bị sai lệch thông tin và người dân chưa kê khai đầy đủ. Đến năm 2013, nhờ có Ban chỉ đạo lưu động, ứng dụng phần mềm biên tập bản đồ số và giải quyết dứt điểm các vướng mắc hạn mức đất ở theo Quyết định 1883/2005/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên, tiến độ đã tăng mạnh.

4. Hồ sơ vướng vào quy hoạch nông thôn mới có được cấp GCNQSDĐ không?

Trường hợp người sử dụng đất có đủ điều kiện theo quy định nhưng đất nằm trong quy hoạch đã phê duyệt mà chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì vẫn được xem xét cấp GCNQSDĐ tạm thời/hợp pháp nhưng phải chấp hành các quy định về trật tự xây dựng.

5. Chi phí và nghĩa vụ tài chính khi làm thủ tục cấp GCNQSDĐ gồm những gì?

Người sử dụng đất thực hiện nộp: (1) Lệ phí địa chính cấp GCNQSDĐ; (2) Phí thẩm định hồ sơ; (3) Tiền sử dụng đất (nếu thuộc trường hợp giao đất có thu tiền hoặc chuyển mục đích sử dụng); (4) Lệ phí trước bạ nhà đất tính theo Biểu giá đất do UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành.


Kết luận

Khóa luận "Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2013" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra. Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của việc kết hợp các công cụ quản lý hành chính chặt chẽ với công nghệ đo đạc bản đồ số trong công tác địa chính.

Với kết quả cấp giấy đạt 93,32% đối với đất ở (16,08 ha) và 95,28% đối với đất sản xuất nông nghiệp (290,40 ha), nghiên cứu không chỉ mang lại giá trị quản lý to lớn cho địa phương mà còn đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho sinh viên, kỹ sư và cán bộ quản lý ngành Quản lý đất đai trên toàn quốc. Các địa phương có điều kiện tự nhiên và kinh tế tương tự có thể áp dụng trực tiếp quy trình kiểm soát hồ sơ và mô hình xử lý số liệu địa chính này để tối ưu hóa hiệu quả quản trị tài nguyên đất đai.