Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với ngành nông nghiệp và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, làm nền tảng phân bố các khu dân cư cũng như các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng. Là loại tài nguyên có hạn về diện tích và không thể tái tạo, công tác quản lý và sử dụng đất đai đòi hỏi tính chặt chẽ, khoa học và đúng pháp luật.
Huyện Mường Ảng (tỉnh Điện Biên) được thành lập theo Nghị định số 135/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính và dân số từ huyện Tuần Giáo cũ. Là một huyện miền núi nghèo thuộc diện 62 huyện nghèo của cả nước, Mường Ảng có địa hình chia cắt phức tạp nhưng giàu tiềm năng phát triển cây công nghiệp dài ngày (đặc biệt là cây cà phê) và kinh tế lâm nghiệp. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa và gia tăng dân số đã tạo ra sức ép lớn đối với quỹ đất tại địa phương. Do đó, việc đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xác lập cơ sở pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và thúc đẩy sử dụng đất hiệu quả, bền vững.
Đề tài "Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Mường Ảng – T.Điện Biên giai đoạn 2011 – 2013" do sinh viên Lò Văn Tiên thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Vương Vân Huyền thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
Mục tiêu nghiên cứu
- Tiếp xúc thực tế chuyên môn nhằm củng cố và hệ thống hóa kiến thức lý thuyết đã học tại trường đại học.
- Tìm hiểu, phân tích tình hình quản lý đất đai và thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Mường Ảng giai đoạn 2011 – 2013; từ đó rút ra các kết luận về hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.
- Đề xuất các giải pháp và phương hướng nâng cao hiệu quả, đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ và quản lý sử dụng đất trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Mường Ảng.
- Hệ thống hóa cơ sở pháp lý, các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản dưới luật liên quan đến công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ.
- Phân tích chi tiết tiến độ, khối lượng và tỷ lệ cấp GCNQSDĐ theo từng loại đất (nông nghiệp, đất ở, lâm nghiệp, chuyên dùng), theo đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn, theo từng năm và theo từng đối tượng sử dụng đất.
- Thống kê, xác định các trường hợp tồn đọng, vướng mắc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận; chỉ rõ nguyên nhân, thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện tại cơ sở.
- Đảm bảo nguồn số liệu thu thập có độ chính xác, tính khách quan, trung thực và sát thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình, tiến độ và kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn huyện.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên (gồm 09 xã và 01 thị trấn: thị trấn Mường Ảng, các xã Ẳng Cang, Ẳng Nưa, Ẳng Tở, Búng Lao, Xuân Lao, Mường Lạn, Nặm Lịch, Mường Đăng, Ngối Cáy).
- Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá tập trung trong giai đoạn 2011 – 2013; thời gian triển khai nghiên cứu thực địa từ ngày 12/01/2014 đến ngày 20/05/2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mường Ảng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ được triển khai dựa trên các văn bản luật, nghị định, thông tư và chỉ thị của Nhà nước và các bộ, ngành:
- Hệ thống Luật: Luật Đất đai năm 1988, Luật Đất đai năm 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 1998, 2001), Luật Đất đai năm 2003; Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001).
- Các Nghị định của Chính phủ:
- Nghị định số 64/CP (27/09/1993) về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân;
- Nghị định số 02/CP (15/01/1994) về giao đất lâm nghiệp;
- Nghị định số 60/CP (05/07/1994) về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị;
- Nghị định số 04/2000/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai sửa đổi;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (29/10/2004) về thi hành Luật Đất đai 2003;
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP và Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về xử phạt hành chính và phương pháp xác định giá đất;
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP (25/05/2007) quy định bổ sung về cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư;
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 135/2006/NĐ-CP về việc thành lập huyện Mường Ảng.
- Các Chỉ thị, Quyết định và Thông tư:
- Chỉ thị số 364/CT-TTg, Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg, Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg, Chỉ thị số 618/CT-TTg (15/05/2009);
- Quyết định số 201-QĐ/ĐKTK (14/07/1989) của Tổng cục Quản lý ruộng đất; Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV và số 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV;
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, số 30/2004/TT-BTNMT, số 01/2005/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT (02/08/2007) hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập hồ sơ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp, tài liệu quy hoạch, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai định kỳ, các báo cáo kinh tế - xã hội và văn bản quản lý nhà nước tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mường Ảng.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Chọn lọc, hệ thống hóa thông tin theo các bảng biểu số liệu theo thời gian, theo loại đất, theo ranh giới hành chính và đối tượng sử dụng.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu thực hiện cấp giấy chứng nhận qua từng năm (2011, 2012, 2013) và so sánh tỷ lệ hoàn thành giữa 10 đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn.
- Phương pháp kế thừa bổ sung: Kế thừa số liệu, kết quả nghiên cứu trong các đề án, tài liệu quy hoạch trước đó, cập nhật các số liệu biến động mới nhất đến năm 2013.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, tham vấn ý kiến lãnh đạo, cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường và cán bộ địa chính cấp xã để làm rõ các vướng mắc thực tế.
- Phương pháp điều tra thống kê: Thu thập thông tin chi tiết về thửa đất (kích thước, ranh giới, hình thể, vị trí, chủ sử dụng, hiện trạng và nguồn gốc sử dụng đất).
Nội dung chính theo từng phần
Phần 1: Phần mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và nhu cầu quản lý đất đai tại một huyện mới thành lập như Mường Ảng. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, các yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ cần đáp ứng, cùng ý nghĩa về mặt học tập và thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
- Cơ sở khoa học và khái niệm: Khẳng định GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất. Phân tích vai trò, đặc điểm và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 (Điều 48, Điều 49, Điều 52).
- Hồ sơ địa chính: Trình bày cấu trúc hệ thống hồ sơ địa chính (bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động) theo Điều 47 Luật Đất đai 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
- Khái quát tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước: Tổng hợp kết quả thực hiện Luật Đất đai 2003 trên phạm vi toàn quốc (đến ngày 30/9/2007: đất sản xuất nông nghiệp đạt 82,1% diện tích cần cấp; đất lâm nghiệp đạt 62,1%; đất nuôi trồng thủy sản đạt 68,3%; đất ở đô thị đạt 62,2%; đất ở nông thôn đạt 76,5%; đất chuyên dùng đạt 37,4%; đất cơ sở tôn giáo đạt 35,7%). Phân tích các bước cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa" và vai trò của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định phạm vi nghiên cứu tại 10 đơn vị hành chính huyện Mường Ảng; hệ thống hóa 6 phương pháp nghiên cứu chuyên môn được sử dụng để xử lý chuỗi số liệu từ năm 2011 đến năm 2013.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
- Vị trí và địa hình: Mường Ảng nằm ở phía Đông tỉnh Điện Biên (21°24'09'' - 21°37'55'' vĩ Bắc, 103°06'18'' - 103°15'34'' kinh Đông). Địa hình chia làm 3 dạng: Núi cao (>800 m, chiếm 45% diện tích tự nhiên - DTTN), đồi núi thấp (600 - 800 m, chiếm 38% DTTN) và thung lũng (<600 m, chiếm 17% DTTN).
- Thổ nhưỡng: Toàn huyện có 10 loại đất chính, trong đó đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs) chiếm tỷ lệ lớn nhất với 27.236,20 ha (61,41% DTTN); nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi chiếm 13.993,1 ha (31,51% DTTN); đất vàng nhạt trên đá cát (Fq) có 1.191,80 ha (2,68%); đất phù sa ngòi suối (Py) có 821,8 ha (1,85%); đất nâu đỏ trên đá vôi (Fv) có 483,5 ha (1,09%); đất lúa nước (Fl) có 247,5 ha (0,56%); đất dốc tụ (D) có 14,7 ha (0,03%).
- Tài nguyên nước và rừng: Mạng lưới sông suối gồm 4 nhánh chính (suối Nậm Lịch, Nậm Lạn, Nậm Cô, Nậm Ảng) với tổng chiều dài 332 km, mật độ 0,75 km/km². Năm 2013, tổng diện tích đất lâm nghiệp theo kiểm kê là 25.582,80 ha (chiếm 57,68% DTTN), gồm rừng phòng hộ 13.663,49 ha (53,40%) và rừng sản xuất 11.919,31 ha (46,59%). Độ che phủ rừng đạt 21,7%.
- Dân cư và môi trường: Dân số năm 2013 đạt 42.455 người (gồm 71,70% dân tộc Thái, 11,83% H’Mông, 10,44% Kinh, 3,93% Khơ Mú, 2,10% dân tộc khác); mật độ 96 người/km². Khối lượng rác thải thị trấn thu gom trung bình 3,2 tấn/ngày, bãi rác bố trí tại đèo Tằng Quái (Quốc lộ 279) xử lý bằng phương pháp đốt thủ công.
2. Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tăng trưởng kinh tế: Giai đoạn 2011 – 2013 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 12%/năm (năm 2013 đạt 12,4%). Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 6,5 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 60,56% (5.353 hộ).
- Cơ cấu kinh tế năm 2013: Nông – lâm nghiệp – thủy sản chiếm 53,14%; Thương mại – dịch vụ chiếm 22,58%; Công nghiệp – xây dựng chiếm 22,28%.
- Hạ tầng: Quốc lộ 279 đi qua huyện dài 30 km; 10 tuyến đường liên xã dài 99,3 km; hệ thống thủy lợi gồm 29 công trình kiên cố và 15 công trình nhỏ, cung cấp nước tưới cho 48% diện tích lúa đông xuân và 80% diện tích lúa mùa.
3. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai
- Ban hành văn bản và quy hoạch: UBND huyện tổ chức tuyên truyền Luật Đất đai 2003, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho các xã và lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới cho 9 xã.
- Đo đạc lập bản đồ địa chính: 8 xã được lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000; thị trấn Mường Ảng lập tỷ lệ 1/10.000 (616,85 ha) và 1/500 (54,06 ha). Năm 2011 triển khai đo đạc tại 8 xã với diện tích 10.169,45 ha.
- Giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích: Thu hồi đất từ 1.363 lượt hộ gia đình để xây dựng 21 công trình (tiêu biểu: Hồ chứa nước Ẳng Cang 293 hộ, đường Búng Lao – Mường Lạn 330 hộ, đường km 30 QL 279 – Ngối Cáy 301 hộ). Cho phép 33 hộ chuyển mục đích sử dụng đất với diện tích 620.198 m² (trong đó chuyển đất lâm nghiệp sang trồng cà phê là 619.414,6 m²; chuyển sang đất ở là 783,4 m²).
- Thu tài chính từ đất (2011 – 2013): Tổng thu đạt 2.300,4 triệu đồng (thu tiền sử dụng đất: 1.000,0 triệu đồng; thuế chuyển quyền sử dụng đất: 216,6 triệu đồng; lệ phí trước bạ: 250,5 triệu đồng; thuế thu nhập cá nhân: 373,3 triệu đồng). Riêng năm 2011 thu đạt 1.700,0 triệu đồng.
- Thanh tra, giải quyết khiếu nại: Năm 2011 tiếp nhận 75 đơn, giải quyết 37 đơn (dứt điểm 21 đơn). Năm 2012 – 2013 giải quyết dứt điểm các vụ tranh chấp ranh giới tại tổ dân phố thuộc thị trấn Mường Ảng và tranh chấp đất sản xuất giáp ranh giữa xã Pú Nhi (huyện Điện Biên Đông) với các xã Xuân Lao, Ẳng Cang (tại khu vực Chùa Sấu, Pú Cai).
4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 44.352,20 ha, cơ cấu phân bổ cụ thể:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
38.382,99 |
86,54 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
5.290,99 |
13,79 |
| 1.2 |
Đất trồng cây lâu năm |
LN |
2.000,00 |
5,21 |
| 1.3 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
14.686,11 |
38,26 |
| 1.4 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
9.707,75 |
25,30 |
| 1.5 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
109,09 |
0,28 |
| 1.6 |
Đất nông nghiệp còn lại |
- |
6.589,05 |
17,16 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
1.034,84 |
2,33 |
| 2.1 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, sự nghiệp |
CTS |
27,51 |
2,64 |
| 2.2 |
Đất quốc phòng |
CQP |
1,45 |
0,14 |
| 2.3 |
Đất an ninh |
CAN |
2,08 |
0,20 |
| 2.4 |
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh |
SKC |
2,76 |
0,26 |
| 2.5 |
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ |
SKX |
18,78 |
1,80 |
| 2.6 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
69,65 |
6,68 |
| 2.7 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
SMN |
353,31 |
33,87 |
| 2.8 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
351,02 |
33,65 |
| 2.9 |
Đất ở nông thôn |
ONT |
188,12 |
18,18 |
| 2.10 |
Đất ở đô thị |
ODT |
20,16 |
1,93 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
4.934,37 |
11,13 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
52,18 |
1,06 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
4.872,48 |
98,74 |
| 3.3 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
9,71 |
0,20 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
44.352,20 |
100,00 |
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả cấp GCNQSDĐ phân loại theo mục đích sử dụng
- Đất sản xuất nông nghiệp: Tổng diện tích cần cấp là 312,42375 ha. Đã cấp 330 GCN cho các hộ gia đình, cá nhân với diện tích 264,31317 ha, đạt tỷ lệ 84,6%. Xã Mường Đăng có tỷ lệ cấp cao nhất (94,1% với 11,914 ha), tiếp theo là Búng Lao (92,4% với 28,2415 ha); xã Mường Lạn có tỷ lệ thấp nhất (69,4% với 9,3325 ha).
- Đất ở: Tổng diện tích cần cấp là 204.895,9 m². Đã cấp 538 GCN với diện tích 178.378,0 m², đạt tỷ lệ 87,1%. Trong đó, xã Búng Lao đạt tỷ lệ cao nhất (92,0% - 26.335,1 m²), xã Xuân Lao cấp số lượng nhiều nhất (291 GCN - 77.195,0 m², đạt 90,7%), thị trấn Mường Ảng cấp 130 GCN (43.811,1 m², đạt 86,6%), xã Ẳng Cang đạt thấp nhất (54,4% - 3.095,7 m²). Hai xã Mường Lạn và Ngối Cáy chưa phát sinh cấp mới đất ở trong giai đoạn này.
- Đất lâm nghiệp: Tổng diện tích cần cấp là 266,4262 ha. Đã cấp cho 189 hộ gia đình với diện tích 226,6421 ha, đạt tỷ lệ 85,1%. Xã Mường Đăng dẫn đầu với 92,7% (12,4686 ha), Búng Lao đạt 92,3% (15,3587 ha); thấp nhất là xã Ngối Cáy đạt 79,2% (27,3783 ha).
- Đất chuyên dùng (cấp cho các tổ chức): Đã cấp cho 43 tổ chức với tổng diện tích 82,92 ha. Trong đó, diện tích có thu tiền sử dụng đất là 2,70 ha (gồm 6 tổ chức sản xuất kinh doanh); diện tích không thu tiền sử dụng đất là 80,22 ha (gồm 11 trụ sở cơ quan cấp huyện/xã với 27,51 ha; 1 tổ chức quốc phòng với 1,45 ha; 1 tổ chức an ninh với 2,08 ha; 11 cơ sở y tế với 24,50 ha; 13 cơ sở giáo dục - đào tạo với 24,68 ha).
2. Kết quả cấp GCNQSDĐ phân theo đơn vị hành chính và tiến độ các năm
Kết quả tổng hợp công tác cấp GCNQSDĐ trên toàn địa bàn 10 đơn vị hành chính giai đoạn 2011 – 2013 được phản ánh qua bảng tổng hợp:
| STT |
Đơn vị hành chính |
Diện tích cần cấp (ha) |
Diện tích đã cấp (ha) |
Tổng số GCN đã cấp |
Tỷ lệ đã cấp (%) |
Diện tích chưa cấp (ha) |
Tỷ lệ chưa cấp (%) |
| 1 |
Thị trấn Mường Ảng |
32,86948 |
27,52281 |
250 |
83,7 |
5,34667 |
16,3 |
| 2 |
Xã Ẳng Cang |
50,79997 |
40,79622 |
80 |
80,3 |
10,00375 |
19,7 |
| 3 |
Xã Ẳng Nưa |
48,73676 |
43,53346 |
140 |
89,3 |
5,20330 |
10,7 |
| 4 |
Xã Ẳng Tở |
83,32097 |
68,25249 |
276 |
81,9 |
15,06848 |
18,1 |
| 5 |
Xã Búng Lao |
50,07424 |
46,23371 |
200 |
92,3 |
3,84053 |
7,7 |
| 6 |
Xã Mường Đăng |
26,35032 |
24,51308 |
50 |
93,0 |
1,83724 |
7,0 |
| 7 |
Xã Mường Lạn |
63,48340 |
53,06180 |
98 |
83,6 |
10,42160 |
16,4 |
| 8 |
Xã Nặm Lịch |
43,39320 |
35,67370 |
64 |
82,2 |
7,71950 |
17,8 |
| 9 |
Xã Ngối Cáy |
61,44670 |
48,54320 |
80 |
79,0 |
20,62300 |
21,0 |
| 10 |
Xã Xuân Lao |
138,86480 |
120,66240 |
532 |
86,9 |
18,20240 |
13,1 |
|
Toàn huyện |
599,33984 |
508,79287 |
1.770 |
84,9 |
90,54697 |
15,1 |
Xét theo tiến độ thực hiện qua từng năm:
- Năm 2011: Cần cấp 250,43585 ha; đã cấp 205,91345 ha, đạt tỷ lệ 82,2%.
- Năm 2012: Cần cấp 175,69430 ha; đã cấp 152,29707 ha, đạt tỷ lệ 86,7%.
- Năm 2013: Cần cấp 173,20969 ha; đã cấp 150,09865 ha, đạt tỷ lệ 86,6%.
- Tổng 3 năm: Cần cấp 599,33984 ha; đã cấp hoàn thành 508,30917 ha, đạt tỷ lệ chung 84,8%.
Phân theo nhóm đối tượng sử dụng đất:
- Hộ gia đình, cá nhân: Cấp 1.057 trường hợp với tổng diện tích 508,79307 ha.
- Tổ chức: Cấp cho các cơ quan, đơn vị với tổng diện tích 83,92 ha (bao gồm: Trụ sở cơ quan 27,51 ha; Cơ sở y tế 24,50 ha; Cơ sở giáo dục 24,68 ha; Sản xuất kinh doanh 2,70 ha; An ninh 2,08 ha; Quốc phòng 1,45 ha; Văn hóa - thể thao 1,00 ha).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được chỉ ra trong đề tài
- Tỷ lệ hồ sơ chưa được cấp GCNQSDĐ vẫn còn tồn đọng 15,1% (tương ứng 90,54697 ha). Tiến độ cấp giấy tại một số xã vùng sâu, vùng cao còn thấp (xã Ngối Cáy đạt 79,0%, Ẳng Cang đạt 80,3%).
- Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy chưa phủ kín hoàn toàn (xã Mường Đăng tại thời điểm nghiên cứu chưa có bản đồ địa chính cơ sở; bản đồ lâm nghiệp còn thiếu).
- Trình độ nhận thức pháp luật đất đai của một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế; tình trạng mua bán, chuyển nhượng đất trao tay, chuyển mục đích sử dụng đất không khai báo vẫn diễn ra.
- Đơn giá đất quy định tại một số vị trí chưa bám sát giá thị trường thực tế do địa hình đồi núi phức tạp và dân cư phân tán.
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo
- Khảo sát, thống kê và đánh giá chuyên sâu nguyên nhân các trường hợp đất tồn đọng không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ (tranh chấp ranh giới, lấn chiếm hành lang giao thông, nguồn gốc đất không rõ ràng).
- Đánh giá tác động của việc triển khai Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ 01/07/2014) đối với quy trình, thủ tục cấp GCNQSDĐ và đăng ký biến động đất đai trên địa bàn huyện Mường Ảng.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên ngành Quản lý đất đai và Quản lý tài nguyên: Cung cấp tài liệu mẫu về phương pháp thu thập, phân tích số liệu địa chính, cấu trúc đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cấp huyện theo 4 tiêu chí (loại đất, đơn vị hành chính, thời gian, đối tượng).
- Đối với cán bộ quản lý tài nguyên môi trường tại địa phương: Báo cáo phản ánh bức tranh thực trạng quản lý đất đai, nguồn thu tài chính đất đai và số liệu chi tiết về diện tích đã cấp/chưa cấp tại 10 xã/thị trấn huyện Mường Ảng làm căn cứ xây dựng kế hoạch sử dụng đất các giai đoạn sau.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Mường Ảng trong giai đoạn nào và tại cơ quan nào?
Khóa luận đánh giá số liệu thực tế giai đoạn 2011 – 2013; quá trình thu thập tài liệu và thực tập tốt nghiệp được thực hiện từ ngày 12/01/2014 đến 20/05/2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
2. Tổng diện tích đã cấp GCNQSDĐ của huyện Mường Ảng giai đoạn 2011 – 2013 đạt bao nhiêu?
Toàn huyện đã cấp được 1.770 GCNQSDĐ với tổng diện tích 508,79287 ha trên tổng số 599,33984 ha diện tích cần cấp, đạt tỷ lệ hoàn thành 84,9% (diện tích chưa cấp còn 90,54697 ha, chiếm 15,1%).
3. Đơn vị hành chính nào tại huyện Mường Ảng có tỷ lệ cấp GCNQSDĐ cao nhất và thấp nhất?
Xã Mường Đăng đạt tỷ lệ cấp cao nhất với 93,0% (24,51308 ha / 26,35032 ha), tiếp theo là xã Búng Lao đạt 92,3%. Đơn vị có tỷ lệ cấp thấp nhất là xã Ngối Cáy với 79,0% (48,54320 ha / 61,44670 ha).
4. Tổng nguồn thu ngân sách từ đất đai của huyện Mường Ảng giai đoạn 2011 – 2013 là bao nhiêu?
Tổng thu ngân sách từ đất đai đạt 2.300,4 triệu đồng; gồm thu tiền sử dụng đất 1.000,0 triệu đồng, thuế chuyển quyền sử dụng đất 216,6 triệu đồng, lệ phí trước bạ 250,5 triệu đồng và thuế thu nhập cá nhân từ chuyển quyền sử dụng đất 373,3 triệu đồng.
5. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của huyện Mường Ảng năm 2013 như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 44.352,20 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 38.382,99 ha (86,54%), đất phi nông nghiệp chiếm 1.034,84 ha (2,33%) và đất chưa sử dụng là 4.934,37 ha (11,13%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lò Văn Tiên đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở pháp lý và đánh giá toàn diện công tác quản lý, cấp GCNQSDĐ tại huyện Mường Ảng giai đoạn 2011 – 2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn đạt tỷ lệ chung 84,9% diện tích cần cấp (1.770 giấy chứng nhận, 508,79 ha), góp phần ổn định ranh giới sử dụng đất, giảm thiểu tranh chấp và tăng nguồn thu ngân sách địa phương. Công trình là nguồn tư liệu thực địa có giá trị chuyên môn cao đối với ngành Quản lý đất đai và công tác quản lý tài nguyên tại các huyện miền núi tỉnh Điện Biên.