Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và thành phần quan trọng hàng đầu cấu thành môi trường sống, đồng thời là địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh. Theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong hệ thống các công cụ quản lý nhà nước, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là thủ tục hành chính trọng yếu nhằm thiết lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo đảm quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người dân, tạo cơ sở để người dân yên tâm đầu tư sản xuất nông - lâm nghiệp, đồng thời hạn chế các tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai.

Huyện Bắc Sơn là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam tỉnh Lạng Sơn. Mặc dù công tác đăng ký, cấp GCNQSD đất nông nghiệp đã được các cấp chính quyền quan tâm chỉ đạo, quá trình triển khai thực tế trên địa bàn vẫn còn nhiều hạn chế, vướng mắc do đặc thù địa hình chia cắt, hệ thống hồ sơ địa chính qua các thời kỳ chưa đồng bộ và nhận thức pháp luật của một bộ phận nhân dân còn chưa đầy đủ. Nhằm phản ánh trung thực thực trạng quản lý và đề xuất giải pháp thúc đẩy tiến độ, tác giả Hoàng Thị Diệu Nguyệt đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính Môi trường tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên với đề tài: "Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nông nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất nông nghiệp của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015.
  2. Phân tích những mặt thuận lợi, khó khăn, những hạn chế tồn tại của huyện Bắc Sơn trong quá trình cấp GCNQSD đất nông nghiệp.
  3. Tìm ra những biện pháp phù hợp nhằm đẩy nhanh công tác cấp GCNQSD đất nông nghiệp của huyện, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trong thời gian tới.

Đề tài đặt ra các yêu cầu khoa học: nắm vững 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cùng hệ thống văn bản pháp luật hiện hành; số liệu thu thập bảo đảm tính chính xác, khách quan, trung thực; các giải pháp đề xuất phải có tính khả thi và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội thực tế của địa phương.

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các đối tượng (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức) trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn (gồm 20 đơn vị hành chính: 19 xã và 01 thị trấn).
  • Phạm vi thời gian dữ liệu: Giai đoạn 2011 - 2015.
  • Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu: Thực tập và thu thập số liệu tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn từ ngày 30/11/2015 đến ngày 16/04/2016.

Cơ sở lý thuyết, căn cứ pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 (văn bản quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai) và Điều 96 Luật Đất đai năm 2013 về hệ thống hồ sơ địa chính (bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai). Đồng thời, đề tài tổng hợp đầy đủ các văn bản pháp luật, văn bản dưới luật của Trung ương và địa phương làm căn cứ thực hiện:

  • Luật: Luật Đất đai các năm 1988, 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 1998, 2001), 2003, 2013 và Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001).
  • Nghị định Chính phủ: Nghị định 64/1993/NĐ-CP (giao đất nông nghiệp), Nghị định 02/1994/NĐ-CP (giao đất lâm nghiệp), Nghị định 60/1994/NĐ-CP, Nghị định 04/2000/NĐ-CP, Nghị định 181/2004/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003), Nghị định 182/2004/NĐ-CP, Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Nghị định 17/2006/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 123/2007/NĐ-CP, Nghị định 187/2007/NĐ-CP, Nghị định 88/2009/NĐ-CP (trong văn bản viện dẫn số hiệu 88/2011/NĐ-CP), Nghị định 69/2009/NĐ-CP (trong văn bản viện dẫn 69/2011/NĐ-CP), Nghị định 105/2011/NĐ-CP, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2014/NĐ-CP, Nghị định 45/2014/NĐ-CP.
  • Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: Chỉ thị số 10/CT-TTg (1997), Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg, Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg.
  • Thông tư và Quyết định chuyên ngành: Thông tư liên tịch 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV, Thông tư liên tịch 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV, Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT, Thông tư 29/2004/TT-BTNMT, Quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT, Thông tư 08/2007/TT-BTNMT, Thông tư 14/2011/TT-BTNMT, Thông tư 17/2011/TT-BTNMT, Thông tư 19/2011/TT-BTNMT, Thông tư 20/2010/TT-BTNMT, Công văn 310/BTNMT-TCQLĐĐ, Thông tư 22/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (GCNQSDĐ), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), Thông tư 29/2014/TT-BTNMT (quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất).
  • Văn bản chỉ đạo tại địa phương: Quyết định số 1047/QĐ-UBND ngày 08/8/2006 của UBND tỉnh Lạng Sơn (phê duyệt phương án xây dựng hồ sơ địa chính khu vực 23 xã thuộc 4 huyện Bình Gia, Bắc Sơn, Văn Quan, Cao Lộc); Quyết định số 628/QĐ-UBND ngày 06/11/2007 của UBND huyện Bắc Sơn thành lập Ban chỉ đạo dự án lập bản đồ, hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp; Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 05/6/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn và Kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 25/3/2009 của UBND tỉnh Lạng Sơn.

Khóa luận phân tích rõ nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ nông nghiệp theo Điều 98 và Điều 105 Luật Đất đai 2013: UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Quy trình cấp GCNQSDĐ nông nghiệp được chuẩn hóa qua các bước: nộp hồ sơ tại UBND cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; kiểm tra hiện trạng và niêm yết công khai kết quả 15 ngày tại trụ sở xã; thẩm tra trích đo/trích lục bản đồ; Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình UBND cấp huyện phê duyệt, ký cấp giấy và trao giấy chứng nhận sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ địa chính, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai định kỳ, tài liệu quy hoạch, các quyết định hành chính và số liệu lưu trữ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Sơn, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Bắc Sơn.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát tình hình thực hiện cấp giấy chứng nhận của các tổ chức, hộ gia đình; theo dõi tiến độ xét duyệt hồ sơ qua các năm 2011 - 2015.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn chọn mẫu các hộ gia đình và cán bộ địa chính xã nhằm đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật đất đai và thủ tục hành chính.
  • Phương pháp xử lý thông tin: Tổng hợp, tính toán tỷ lệ, cơ cấu và phân tích số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp báo cáo: Xâu chuỗi các mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên, cơ cấu kinh tế với diễn biến sử dụng đất và tiến độ cấp GCNQSDĐ.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường, xác định mục đích nghiên cứu, 3 yêu cầu cụ thể của đề tài, cùng ý nghĩa trong học tập, nghiên cứu khoa học và thực tiễn quản lý đất đai tại địa bàn huyện Bắc Sơn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tập trung làm rõ 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, cấu trúc 4 loại tài liệu của hồ sơ địa chính, căn cứ pháp lý, nguyên tắc, thẩm quyền và trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức. Phần tổng quan lịch sử chỉ ra quá trình quản lý đất đai tại Việt Nam qua các mốc:

  • Trước năm 1980 (hệ thống Sổ địa bạ thời Nguyễn, cải cách ruộng đất 1957, hợp tác hóa 1960).
  • Giai đoạn 1980 - 1988 (Quyết định 201/QĐ-CP, Chỉ thị 299/TTg triển khai tại khoảng 6.500 xã nhưng sai sót có nơi vượt 30%).
  • Giai đoạn 1988 - 1993 (áp dụng cơ chế khoán 100 và khoán 10; đến năm 1993 cả nước mới cấp được khoảng 1.000 GCNQSDĐ tại 1.500 xã, tập trung 40% ở Đồng bằng sông Cửu Long).
  • Giai đoạn Luật Đất đai 1993 đến Luật Đất đai 2003 (đẩy mạnh tiến độ theo Chỉ thị 10/1998/CT-TTg và Chỉ thị 18/1999/CT-TTg).
  • Giai đoạn Luật Đất đai 2003 đến 2013 (tính đến 31/12/2010 cả nước cấp GCNQSDĐ đạt 7.486 ha đất sản xuất nông nghiệp - tỷ lệ 81,8%; đất lâm nghiệp đạt 8.242 ha - tỷ lệ 76%; đất nuôi trồng thủy sản đạt 492.673 ha - tỷ lệ 75,3%).
  • Giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2013 đến thời điểm nghiên cứu: Toàn quốc đã cấp 41,6 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp).

Đối với tỉnh Lạng Sơn, toàn tỉnh đã cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp cho 46.411 hộ (đạt 74,07% số hộ và 51,57% diện tích), thực hiện đo đạc bản đồ địa chính cho 57 xã, phường, thị trấn và cấp đổi 18.230 giấy chứng nhận.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (2011 - 2015), địa bàn thực tập (Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Bắc Sơn), các nhóm nội dung khảo sát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất nông nghiệp và phương pháp xử lý số liệu bằng Microsoft Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Bắc Sơn

  • Vị trí và địa hình: Huyện có tổng diện tích tự nhiên 69.942,56 ha, cách thành phố Lạng Sơn 76 km theo Quốc lộ 1B. Nằm trong tọa độ từ 21°40’ đến 21°55’ vĩ độ Bắc và từ 106°06’ đến 106°55’ kinh độ Đông. Địa hình chia 2 vùng rõ rệt: Vùng núi đá (gồm dãy qua Long Đống, Quỳnh Sơn, Bắc Sơn và dãy qua Trấn Yên, Hưng Vũ, Vũ Lăng, có thung lũng màu mỡ nhưng ngập úng mùa mưa và thiếu nước mùa khô) và Vùng núi đất (đồi cao dốc tại Vạn Thủy, Tân Tri, Tân Thành, chủ yếu là ruộng bậc thang và bãi chăn thả).
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 20,8°C (cao nhất 37,7°C, thấp nhất 1,5°C), lượng mưa trung bình 1.480 mm, độ ẩm 80 - 85%. Không có sông lớn, chỉ có 5 hệ thống suối chính (Tân Tri - Văn Mịch, Chiến Thắng - Vũ Lễ - Tân Thành dài 10 km, Vũ Lăng - Nhất Hòa - Nhất Tiến dài 18 km, Trấn Yên - Nhất Tiến dài 12 km, Bắc Sơn - Quỳnh Sơn - Long Đống - Hữu Vĩnh - Đồng Ý - Vạn Thủy dài 30 km).

Bảng tổng hợp đặc điểm phân bố các loại đất chính tại huyện Bắc Sơn:

STT Tên loại đất Ký hiệu Diện tích (ha) Đặc điểm phân bố và tiềm năng nông - lâm nghiệp
1 Đất đỏ vàng trên đá sét Fs 16.758 Chiếm quy mô lớn nhất; 3.150 ha dốc <25°, tầng dày >50 cm; 13.240 ha dốc >25° tầng dày >50 cm thích hợp nông lâm kết hợp
2 Đất mùn vàng nhạt trên đá cát Fq 10.221 8.380 ha có độ dốc >25°, tiềm năng lớn cho phát triển lâm nghiệp
3 Đất đỏ nâu trên đá vôi Fv 3.750 Độ dốc 15° - 25°, tầng đất dày >50 cm, đất tiềm năng nông nghiệp
4 Đất vàng đỏ Macma acid Fa 3.211 Toàn bộ dốc >15°, tầng dày >10 - 50 cm, thích hợp trồng cây ăn quả, cây công nghiệp
5 Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước Fl 2.300 Nhóm đất có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong sản xuất lúa nước của huyện
6 Đất xói mòn trơ sỏi đá E 2.032 Tầng đất mỏng, dốc >15°, tận dụng trồng rừng và bãi chăn thả gia súc
7 Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ D 1.139 Độ dốc <8°, tầng dày >100 cm, đất nông nghiệp màu mỡ
8 Đất phù sa ngòi suối Py 450 Khai thác triệt để cho sản xuất nông nghiệp thâm canh tăng vụ
9 Đất mùn vàng đỏ trên đá Macma acid Ha 160 Độ dốc cấp IV (>25°), không có ý nghĩa sản xuất nông nghiệp
  • Kinh tế - xã hội năm 2015: GRDP tăng 9,5%; cơ cấu kinh tế gồm Nông lâm nghiệp chiếm 48%, Dịch vụ chiếm 41%, Công nghiệp - Xây dựng cơ bản chiếm 11%; thu nhập bình quân đầu người đạt 23 triệu đồng/người/năm. Nông sản chủ lực gồm cây thuốc lá (diện tích 1.065,25 ha, sản lượng 2.439,42 tấn), cây hồi (2.283 ha, diện tích cho thu hoạch 261,9 ha, sản lượng 500 - 600 tấn/năm), cây quýt (462,13 ha) và cây ăn quả khác (1.075,87 ha). Tổng đàn chăn nuôi: trâu 9.420 con, bò 7.328 con, dê 12.833 con, lợn 34.389 con, gia cầm 312.740 con. Giao đất giao rừng đạt 4.500 ha, trồng rừng mới tăng 760,98 ha. Dân số toàn huyện là 66.483 người (khoảng 14.491 đến 17.271 hộ), gồm 7 dân tộc anh em (Tày, Kinh, Dao, Nùng, Hoa, H'Mông, Cao Lan) với hơn 90% là đồng bào dân tộc thiểu số; tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 theo tiêu chí mới là 17,7%.

2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Bắc Sơn năm 2015

Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2015 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Sơn được tổng hợp chi tiết theo cơ cấu mục đích sử dụng:

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Bắc Sơn năm 2015:

STT Mục đích sử dụng Mã loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP 55.308,00 100,00
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 14.100,50 25,49
1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 10.120,40 18,30
- Đất chuyên trồng lúa nước LUC 903,11 1,63
- Đất trồng lúa nước còn lại LUK 3.210,50 5,80
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 58,98 0,11
- Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 4.250,30 7,68
- Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK 1.697,51 3,07
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 3.980,10 7,19
- Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 2.405,69 4,35
- Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ 726,40 1,31
- Đất trồng cây lâu năm khác LNK 848,01 1,53
2 Đất lâm nghiệp LNP 41.018,58 74,16
2.1 Đất rừng sản xuất RSX 34.680,20 62,70
- Đất có rừng tự nhiên sản xuất RSN 22.250,40 40,23
- Đất có rừng trồng sản xuất RST 3.750,60 6,78
- Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất RSK 7.420,10 13,42
- Đất trồng rừng sản xuất RSM 1.259,10 2,28
2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 6.338,38 11,46
2.3 Đất rừng đặc dụng RDD - -
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 188,92 0,34
3.1 Đất làm muối - - -
3.2 Đất nông nghiệp khác - - -

3. Thực trạng công tác quản lý và cấp GCNQSD đất nông nghiệp

  • Công tác đo đạc lập bản đồ: Thị trấn Bắc Sơn hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính từ năm 2000 và đưa vào quản lý sử dụng năm 2002. Dự án đo đạc lập bản đồ địa chính cho 19 xã còn lại đã hoàn thành và được kiểm tra nghiệm thu từ cuối năm 2009 theo Quyết định số 1047/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn.
  • Những tồn tại trong quản lý: Hồ sơ địa chính đang trong quá trình số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu nên hệ thống tài liệu còn thiếu đồng bộ; địa hình núi đá chia cắt phức tạp làm manh mún thửa đất; cán bộ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường thiếu biên chế, một số chưa được đào tạo đúng chuyên ngành; năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ địa chính cấp xã còn hạn chế.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Kết quả chính

  1. Khóa luận cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu chính xác về hiện trạng phân bố 10 loại đất thổ nhưỡng và cơ cấu sử dụng 55.308,00 ha đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Sơn năm 2015.
  2. Đánh giá chi tiết tiến trình đo đạc bản đồ địa chính tại 20 đơn vị hành chính cấp xã (thị trấn đo đạc năm 2000, 19 xã hoàn thành nghiệm thu cuối năm 2009) phục vụ xây dựng hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ.
  3. Chỉ rõ các điểm nghẽn hành chính, nhân sự và kỹ thuật dẫn đến tiến độ cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp và lâm nghiệp chưa đạt kế hoạch đề ra.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Kiện toàn tổ chức bộ máy: Bổ sung biên chế cho Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Bắc Sơn; tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng nâng cao chuyên môn và phẩm chất đạo đức cho đội ngũ cán bộ địa chính xã, thị trấn.
  • Hoàn thiện dữ liệu địa chính: Đẩy nhanh tiến độ lập hồ sơ địa chính sau đo đạc, tích hợp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính điện tử đồng bộ để rút ngắn thời gian trích lục, trích đo thửa đất.
  • Cải cách thủ tục và tuyên truyền: Đơn giản hóa quy trình xét duyệt tại cấp xã, niêm yết công khai thủ tục; tăng cường phổ biến Luật Đất đai 2013 nhằm nâng cao nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số về quyền lợi và nghĩa vụ đăng ký đất đai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn (từ 30/11/2015 đến 16/04/2016) tại một địa bàn miền núi đặc thù; tác giả tự nhận định năng lực và kinh nghiệm nghiên cứu bước đầu còn hạn chế nên báo cáo khó tránh khỏi thiếu sót. Số liệu phân tích chủ yếu tập trung trong mốc thời gian 2011 - 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp trong giai đoạn áp dụng toàn diện Luật Đất đai 2013; nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả vận hành của cơ sở dữ liệu địa chính số sau khi hoàn thành cấp đổi GCNQSDĐ đồng loạt tại các xã vùng cao.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu chuyên khảo có giá trị thực tiễn đối với:

  1. Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Địa chính Môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên tại các trường đại học khối nông - lâm nghiệp, tham khảo về phương pháp thu thập, phân tích số liệu kiểm kê đất đai và đánh giá thủ tục hành chính địa chính cấp huyện.
  2. Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Bắc Sơn và các huyện miền núi có điều kiện tương tự (Bình Gia, Văn Quan, Võ Nhai) tham khảo các nhóm giải pháp khắc phục tồn đọng hồ sơ địa chính và quản lý đất nông - lâm nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện tại cơ quan nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận được thực hiện tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Bắc Sơn, trực thuộc UBND huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, trong thời gian thực tập từ ngày 30/11/2015 đến ngày 16/04/2016 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quý Ly.

2. Theo văn bản, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp được phân định như thế nào?
Theo Điều 105 Luật Đất đai năm 2013 được khóa luận viện dẫn:

  • UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (có thể ủy quyền cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp).
  • UBND cấp huyện có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

3. Đặc điểm địa hình và thổ nhưỡng của huyện Bắc Sơn ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghiệp?
Huyện có địa hình chia làm 2 vùng: vùng núi đá (tập trung tại Long Đống, Quỳnh Sơn, Trấn Yên, Hưng Vũ...) có các thung lũng đất dốc tụ và phù sa màu mỡ nhưng thường bị úng lụt mùa mưa và hạn hán mùa khô; vùng núi đất (Vạn Thủy, Tân Tri, Tân Thành) đồi cao dốc thích hợp cho lâm nghiệp và bãi chăn thả. Trong 10 loại đất, đất đỏ vàng trên đá sét (Fs) chiếm diện tích lớn nhất (16.758 ha), kế đến là đất mùn vàng nhạt trên đá cát (Fq: 10.221 ha) và đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv: 3.750 ha).

4. Cơ cấu kinh tế và diện tích đất nông nghiệp của huyện Bắc Sơn năm 2015 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2015, cơ cấu kinh tế huyện gồm Nông lâm nghiệp chiếm 48%, Dịch vụ chiếm 41%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm 11%; thu nhập bình quân đầu người đạt 23 triệu đồng/năm. Tổng diện tích đất nông nghiệp là 55.308,00 ha; trong đó đất lâm nghiệp chiếm ưu thế với 41.018,58 ha (74,16%), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 14.100,50 ha (25,49%) và đất nuôi trồng thủy sản chiếm 188,92 ha (0,34%).

5. Tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Bắc Sơn đã hoàn thành như thế nào trước khi cấp giấy?
Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính thị trấn Bắc Sơn được hoàn thành từ năm 2000 (đưa vào sử dụng năm 2002). Đối với 19 xã còn lại, dự án đo đạc bản đồ địa chính được thực hiện theo Quyết định số 1047/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn và đã được các cơ quan chức năng nghiệm thu từ cuối năm 2009, tạo tiền đề để triển khai cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2015.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Diệu Nguyệt đã phản ánh một cách hệ thống, khách quan thực trạng quản lý và công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quản lý nhà nước, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật với các số liệu kiểm kê đất đai thực tế tại địa phương. Qua việc chỉ rõ những tồn tại về hồ sơ địa chính, nhân lực chuyên môn và đặc thù địa bàn miền núi, khóa luận đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm kiện toàn bộ máy, hoàn thiện hệ thống dữ liệu đất đai và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Bắc Sơn.