Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) đất nước, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông, lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp để phục vụ phát triển hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội là một tất yếu khách quan. Công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng (GPMB) là điều kiện tiên quyết để triển khai các dự án đầu tư xây dựng. Tuy nhiên, đây là lĩnh vực phức tạp, tác động trực tiếp đến quyền lợi của Nhà nước, chủ đầu tư và đời sống của các hộ gia đình bị thu hồi đất. Mặc dù hệ thống khung pháp lý đã từng bước được bổ sung, thực tiễn triển khai tại các địa phương vẫn ghi nhận nhiều vướng mắc về giá bồi thường, chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tái định cư, dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và khiếu nại đất đai kéo dài.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Chu Bích Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai với đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án xây dựng tuyến đường Yên Trạch – Lạng Giai đoạn qua địa bàn xã Yên Trạch – huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn” tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá toàn diện công tác bồi thường, GPMB khi thực hiện dự án xây dựng tuyến đường Yên Trạch – Lạng Giai nhằm xác định những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi và rút ra bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Yên Trạch, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
- Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Trạch.
- Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Yên Trạch – Lạng Giai và hệ thống căn cứ pháp lý liên quan.
- Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách bồi thường, GPMB; làm rõ những thuận lợi và khó khăn phát sinh trong quá trình thu hồi đất của dự án.
- Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường, GPMB đến đời sống, việc làm của người dân có đất bị thu hồi.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, GPMB trên địa bàn huyện Cao Lộc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng tuyến đường Yên Trạch – Lạng Giai.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Yên Trạch, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
- Địa điểm và thời gian thu thập dữ liệu: Thực hiện tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn và địa bàn xã Yên Trạch, thời gian từ ngày 26/05/2014 đến ngày 25/08/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung nghiên cứu dựa trên hệ thống khái niệm chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, quy định cụ thể của UBND tỉnh Lạng Sơn và bài học kinh nghiệm quốc tế:
Khái niệm và cơ sở lý luận:
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người sử dụng đất.
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: Việc Nhà nước trợ giúp người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới và cấp kinh phí di dời đến địa điểm mới.
- Tái định cư: Quá trình di chuyển đến nơi ở mới, bao gồm bồi thường thiệt hại về đất, tài sản và thực hiện các biện pháp hỗ trợ nhằm ổn định đời sống, phục hồi thu nhập và bảo đảm an sinh xã hội.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến GPMB: Việc ban hành và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật; công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; công tác xác định giá đất và định giá đất; sự vận hành của thị trường bất động sản.
Cơ sở pháp lý sử dụng trong nghiên cứu:
- Hệ thống văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Thông tư số 116/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP về cấp GCN, thu hồi đất, trình tự bồi thường, giải quyết khiếu nại; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT.
- Văn bản của UBND tỉnh Lạng Sơn: Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND quy định về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND; Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ban hành đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc; Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất năm 2012; Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi.
Kinh nghiệm quốc tế được tổng hợp:
- Trung Quốc: Áp dụng chế độ bồi thường gắn với trách nhiệm của người sử dụng đất mới; trợ cấp đời sống cho nông dân cao tuổi mất đất nông nghiệp khoảng 442.000 Nhân dân tệ/ha; chi trả bảo hiểm dưỡng lão 90.000 Nhân dân tệ/lần cho cơ quan bảo hiểm xã hội; hỗ trợ tìm việc làm khoảng 100.000 Nhân dân tệ/người; phát triển mạng lưới xí nghiệp địa phương và đô thị vừa - nhỏ nhằm giải quyết việc làm tại chỗ.
- Nhật Bản: Thực thi theo Luật Trưng thu đất đai năm 1951, áp dụng cơ chế bồi thường bằng tiền theo giá tính toán tại thời điểm công bố có điều chỉnh biến động; xây dựng hệ thống mạng thông tin việc làm quốc gia và áp dụng Luật Ổn định việc làm người lao động cao tuổi.
- Australia: Thể chế hóa quyền trưng thu đất tư nhân phục vụ công trình công cộng gắn với bảo hộ quyền lợi và bồi thường thỏa đáng, áp dụng rộng rãi cho các dự án giao thông đường bộ, đường sắt.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Tổng hợp các văn bản pháp lý, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, số liệu hồ sơ địa chính và báo cáo kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu về diện tích đất thu hồi, cơ cấu các loại đất, đơn giá bồi thường đất và tài sản, chi phí hỗ trợ và tiến độ thực hiện.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Sử dụng "Phiếu điều tra hộ gia đình cá nhân" để khảo sát trực tiếp các hộ thuộc diện giải tỏa về nhận thức chính sách, mức độ đồng thuận với đơn giá, tình hình tái định cư và biến động việc làm.
- Phương pháp phân tích và đánh giá tổng hợp: Đối chiếu quy định pháp luật với kết quả triển khai thực tế để rút ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
Nguồn dữ liệu:
- Số liệu thống kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội năm 2013 của UBND xã Yên Trạch.
- Hồ sơ, quyết định phê duyệt bồi thường từ Sở Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn.
- Kết quả kiểm tra thi hành Luật Đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2005 (dữ liệu so sánh: 12.348/17.480 đơn thư khiếu nại về bồi thường GPMB, chiếm 70,64%).
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa. Khẳng định vai trò của công tác bồi thường, GPMB đối với việc triển khai các dự án hạ tầng giao thông. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, 6 yêu cầu chuyên môn, ý nghĩa học thuật trong quản lý nhà nước về đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác GPMB tại địa bàn huyện Cao Lộc.
Phần II: Tổng quan về tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
- Phân tích các yếu tố tác động: văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác định giá đất và thị trường bất động sản.
- Đánh giá thực trạng chính sách tại Việt Nam: Giai đoạn Luật Đất đai năm 1993 (Nghị định số 90/CP, Nghị định số 22/1998/NĐ-CP) với 7 nhóm hạn chế tồn tại (xác định giá đất, hệ số K, điều kiện bồi thường, tái định cư, nguồn vốn chi trả, cưỡng chế...); Giai đoạn Luật Đất đai năm 2003 (Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, thành lập Tổ chức phát triển quỹ đất).
- Tổng kết tình hình GPMB trên địa bàn huyện Cao Lộc năm 2013: Triển khai 22 dự án, thu hồi diện tích 286.717,16 m² đất, đồng thời chỉ ra khó khăn do khoảng cách giữa đơn giá nhà nước và giá thị trường.
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định cụ thể đối tượng nghiên cứu là công tác bồi thường GPMB của dự án đường Yên Trạch – Lạng Giai; phạm vi không gian tại xã Yên Trạch; thời gian nghiên cứu từ 26/05/2014 đến 25/08/2014. Thiết lập hệ thống 4 nhóm phương pháp nghiên cứu gồm: thu thập tài liệu, thống kê, điều tra phỏng vấn bảng hỏi và phân tích tổng hợp.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Yên Trạch
- Vị trí và địa hình: Xã ven đô, cách thành phố Lạng Sơn 5 km, cách trung tâm huyện Cao Lộc 7 km. Địa hình lòng máng, đồi núi chiếm trên 80%, dốc theo hướng Nam - Bắc với độ cao lớn nhất đạt 479 m.
- Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình 22°C, lượng mưa trên 1.390 mm, độ ẩm 82%. Hệ thống dòng chảy gồm suối Bản Bảm, suối Khuổi Cải.
- Dân số và lao động: Năm 2013, xã có 5.357 nhân khẩu với 1.126 hộ tại 12 thôn; thành phần dân tộc gồm người Tày (57,38%), Nùng (23,62%), Kinh (19%). Lực lượng trong độ tuổi lao động là 3.240 người (chiếm 60,48% dân số), trong đó lao động nông lâm nghiệp là 2.916 người (54,43%).
- Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp chiếm 87%, thương mại - dịch vụ chiếm 7%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 5%. Tổng sản lượng lương thực năm 2013 đạt 2.525,63 tấn (thóc đạt 2.027,76 tấn), bình quân lương thực đạt 500 kg/người/năm.
| STT |
Tên thôn |
Số hộ |
Số nhân khẩu (người) |
| 1 |
Thôn Bản Bảm |
64 |
294 |
| 2 |
Thôn Tát Uẩn |
51 |
245 |
| 3 |
Thôn Kéo Khoác |
85 |
392 |
| 4 |
Thôn Pò Cháu |
70 |
332 |
| 5 |
Thôn Nà Thà |
96 |
454 |
| 6 |
Thôn Nà Háo |
80 |
395 |
| 7 |
Thôn Yên Thành |
72 |
290 |
| 8 |
Thôn Khuổi Cải |
68 |
345 |
| 9 |
Thôn Nà Soong |
161 |
695 |
| 10 |
Thôn Yên Sơn |
104 |
557 |
| 11 |
Thôn Yên Thủy 1 |
145 |
748 |
| 12 |
Thôn Yên Thủy 2 |
130 |
610 |
|
Toàn xã |
1.126 |
5.357 |
Hiện trạng sử dụng đất xã Yên Trạch năm 2013:
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 4.244,46 ha.
| STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
3.831,79 |
90,28 |
| 1.1 |
Đất lúa nước |
DLN |
307,94 |
8,04 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm còn lại |
HNK |
57,82 |
1,51 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
11,50 |
0,30 |
| 1.4 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
3.447,43 |
89,97 |
| 1.5 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
7,10 |
0,19 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
154,24 |
3,63 |
| 2.1 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, sự nghiệp |
CTS |
1,39 |
0,90 |
| 2.2 |
Đất quốc phòng |
CQP |
7,00 |
4,54 |
| 2.3 |
Đất an ninh |
CAN |
10,57 |
6,85 |
| 2.4 |
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh |
SKC |
6,36 |
4,12 |
| 2.5 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
SMN |
68,08 |
44,14 |
| 2.6 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
60,34 |
39,45 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
DCS |
224,72 |
5,29 |
| 4 |
Đất khu dân cư nông thôn |
DNT |
33,71 |
0,79 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
4.244,46 |
100,00 |
2. Tổng quan dự án tuyến đường Yên Trạch – Lạng Giai
- Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn.
- Mục tiêu: Đảm bảo kết nối giao thông thông suốt 4 mùa từ trung tâm xã Yên Trạch (huyện Cao Lộc) đến các xã Vân An, Chiến Thắng, Lâm Sơn, Nhân Lý (huyện Chi Lăng); phục vụ giao thương và cải thiện đời sống nhân dân.
- Địa điểm: Đi qua xã Yên Trạch (Cao Lộc) và các xã Vân An, Chiến Thắng, Lâm Sơn, Nhân Lý (Chi Lăng).
- Tổng diện tích sử dụng đất của dự án: 367.323,55 m².
- Thông số kỹ thuật: Tiêu chuẩn đường cấp V miền núi; tần suất thiết kế cầu cống nhỏ p = 4%, cầu trung và cống lớn p = 1%; tải trọng thiết kế cống H30 - XB80, cầu HL93; mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 100 MPa; tốc độ thiết kế 20 km/h. Thời gian thực hiện: 2010 – 2012.
Các văn bản pháp lý phê duyệt phương án bồi thường, GPMB:
- Quyết định số 2345/QĐ-UBND ngày 27/11/2009 của UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệt dự án đầu tư.
- Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 20/07/2012 phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và TĐC giai đoạn 1.
- Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 01/12/2012 phê duyệt phương án giai đoạn 2 và bổ sung giai đoạn 1.
- Quyết định số 796/QĐ-UBND ngày 13/06/2013 phê duyệt phương án bổ sung lần 2.
- Quyết định số 1059/QĐ-UBND ngày 05/08/2013 phê duyệt phương án bổ sung lần 3.
- Quyết định số 1931/QĐ-UBND ngày 04/12/2013 phê duyệt phương án bổ sung lần 4.
3. Thực hiện chính sách bồi thường và các giải pháp đề xuất
Văn bản quy định chi tiết về đối tượng, điều kiện bồi thường đối với các trường hợp có GCN quyền sử dụng đất, đất giao đúng thẩm quyền, đất sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993, đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước thời điểm có quyết định thu hồi không vi phạm quy hoạch, đất của cộng đồng dân cư và các tổ chức.
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả GPMB:
- Hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai nhằm đảm bảo tính đồng bộ, hạn chế xung đột quy định.
- Kiện toàn nội dung chính sách bồi thường, GPMB, đặc biệt là cơ chế định giá đất sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường.
- Tăng cường vai trò tham gia của cộng đồng dân cư trong việc công khai, minh bạch quy hoạch và phương án đền bù.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ của cán bộ thuộc Hội đồng/Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện.
Phần V: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được về mặt quản lý đất đai và tiến độ dự án; kiến nghị UBND tỉnh Lạng Sơn và các cơ quan chuyên môn tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách, đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn mất đất.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Thống kê chi tiết hiện trạng đất đai xã Yên Trạch: Đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 90,28% (3.831,79 ha, trong đó rừng sản xuất chiếm 3.447,43 ha), đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 3,63% (154,24 ha) và còn 224,72 ha đất chưa sử dụng (chiếm 5,29%).
- Xác định quy mô thu hồi đất xây dựng tuyến đường Yên Trạch – Lạng Giai là 367.323,55 m² trên địa bàn hai huyện Cao Lộc và Chi Lăng, theo tiêu chuẩn kỹ thuật đường cấp V miền núi, vận tốc thiết kế 20 km/h.
- Tổng hợp toàn bộ chuỗi 6 quyết định hành chính của UBND tỉnh Lạng Sơn (từ Quyết định số 2345/QĐ-UBND năm 2009 đến Quyết định số 1931/QĐ-UBND năm 2013 qua 4 lần điều chỉnh bổ sung) trong công tác phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Làm rõ cơ cấu kinh tế thuần nông của xã Yên Trạch (nông lâm nghiệp chiếm 87%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 5%, dịch vụ chiếm 7%), chỉ ra tính chất bấp bênh của việc làm khi 54,43% lao động phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Kiến nghị điều chỉnh phương pháp định giá đất bồi thường tiệm cận với giá giao dịch thị trường nhằm hạn chế tình trạng khiếu kiện đất đai.
- Xây dựng quy trình bồi thường công khai, tổ chức đối thoại trực tiếp với người dân bị thu hồi đất trước khi ban hành phương án chính thức.
- Kết hợp chính sách chi trả tiền bồi thường với các chương trình đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và hỗ trợ giải quyết việc làm lâu dài cho lao động nông nghiệp.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và quy chế phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng bồi thường GPMB) với UBND cấp xã.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm hoàn chỉnh về tình hình sử dụng đất và hồ sơ bồi thường GPMB của một dự án giao thông liên huyện tại tỉnh miền núi Lạng Sơn.
- Phân tích cụ thể các mốc điều chỉnh chính sách bồi thường qua 4 giai đoạn bổ sung, làm tài liệu tham khảo cho việc đánh giá tính ổn định của các phương án GPMB tuyến hạ tầng kỹ thuật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài tập trung phạm vi nghiên cứu tại địa bàn xã Yên Trạch (huyện Cao Lộc), chưa mở rộng phân tích chuyên sâu toàn bộ các đoạn tuyến đi qua địa bàn các xã thuộc huyện Chi Lăng (Vân An, Chiến Thắng, Lâm Sơn, Nhân Lý) vốn cùng thuộc phạm vi dự án chung.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động kinh tế - xã hội dài hạn sau khi tuyến đường hoàn thành đưa vào khai thác; theo dõi mức độ phục hồi thu nhập và chuyển đổi việc làm của các hộ gia đình sau 3-5 năm nhận bồi thường và bàn giao mặt bằng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính và Kinh tế tài nguyên môi trường.
- Nội dung có giá trị ứng dụng:
- Khung phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu văn bản pháp quy và điều tra khảo sát hộ dân tại thực địa.
- Bộ số liệu hiện trạng sử dụng đất, phân bố dân cư của xã Yên Trạch năm 2013.
- Trình tự pháp lý và các văn bản điều chỉnh phương án bồi thường GPMB trong dự án giao thông công cộng.
Câu hỏi thường gặp
1. Dự án đường Yên Trạch – Lạng Giai được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật nào và quy mô thu hồi đất là bao nhiêu?
Dự án được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi, vận tốc thiết kế 20 km/h, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 100 MPa, tải trọng cống H30 - XB80, tải trọng cầu HL93. Tổng diện tích đất sử dụng cho dự án là 367.323,55 m².
2. Dự án tuyến đường đi qua những địa phương nào?
Dự án được xây dựng tại xã Yên Trạch thuộc huyện Cao Lộc và 4 xã thuộc huyện Chi Lăng gồm: Vân An, Chiến Thắng, Lâm Sơn và Nhân Lý (tỉnh Lạng Sơn).
3. Cơ cấu sử dụng đất xã Yên Trạch năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên là 4.244,46 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ áp đảo 90,28% (3.831,79 ha, riêng đất rừng sản xuất chiếm 3.447,43 ha). Đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 3,63% (154,24 ha), đất khu dân cư nông thôn chiếm 0,79% (33,71 ha) và đất chưa sử dụng còn 5,29% (224,72 ha).
4. UBND tỉnh Lạng Sơn đã ban hành những quyết định nào để phê duyệt và bổ sung phương án bồi thường của dự án qua xã Yên Trạch?
Phương án bồi thường được triển khai qua các quyết định: Quyết định số 2345/QĐ-UBND (27/11/2009 phê duyệt dự án), Quyết định số 254/QĐ-UBND (20/07/2012 đợt 1), Quyết định số 1823/QĐ-UBND (01/12/2012 đợt 2 và bổ sung đợt 1), Quyết định số 796/QĐ-UBND (13/06/2013 bổ sung lần 2), Quyết định số 1059/QĐ-UBND (05/08/2013 bổ sung lần 3) và Quyết định số 1931/QĐ-UBND (04/12/2013 bổ sung lần 4).
5. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ nông dân mất đất tại Trung Quốc được tác giả tổng thuật như thế nào?
Khóa luận nêu rõ Trung Quốc áp dụng chính sách trợ cấp đời sống khoảng 442.000 Nhân dân tệ/ha cho nông dân cao tuổi, đóng bảo hiểm dưỡng lão 90.000 Nhân dân tệ/lần (cho nữ từ 45 tuổi, nam từ 50 tuổi trở lên), cấp hỗ trợ tìm việc làm mới khoảng 100.000 Nhân dân tệ/người và phát triển các doanh nghiệp địa phương cùng các đô thị nhỏ để thu hút lao động dư thừa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Bích Ngọc đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án xây dựng tuyến đường Yên Trạch – Lạng Giai trên địa bàn xã Yên Trạch, huyện Cao Lộc. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống văn bản pháp quy từ Trung ương đến địa phương với số liệu điều tra thực địa về sử dụng đất và dân sinh. Các kết quả và đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai và bảo đảm an sinh cho người dân bị thu hồi đất tại địa bàn miền núi.