Đặt vấn đề Cùng với lịch sử phát triển của đất nước, công tác quản lý đất đai của nước ta ngày càng hoàn thiện. Trong những năm vừa qua, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, cải cách hành chính đã được triển khai, từng bước đi vào chiều sâu và đã góp phần tích cực vào những kết quả, thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhất là trong bối cảnh hiện nay Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO, phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hóa. Ở nước ta, cải cách hành chính là một trong những yếu tố hết sức quan trọng, được toàn Đảng, toàn dân đặc biệt quan tâm, chú ý. Sau nhiều năm thực hiện với những bước đi và lộ trình khác nhau cải cách hành chính ở nước ta đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ góp phần bảo đảm cho sự phát triển và ổn định đất nước.
Hòa chung với sự đổi mới của đất nước, Bắc Quang đang từng bước cố gắng hoàn thiện các chính sách về cải cách hành chính và một trong những lĩnh vực được các cấp lãnh đạo quan tâm đó là cải cách hành chính trong vấn đề quản lí nhà nước về đất đai. Theo quyết định số 181/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, trong những năm qua huyện Bắc Quang đã đề ra phương án thực hiện cơ chế “một cửa” nhằm đưa công tác quản lý đất đai ở các cấp đi vào nề nếp, bước đầu đã đạt được một số thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, đây là vấn đề còn mới mẻ nên trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn. Xuất phát từ những vấn đề nói trên, được sự nhất trí của trường Đại học Nông Lâm, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của của cô giáo Ths.
Ngô Thị Hồng Gấm em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lí hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2013”. Mục đích của đề tài - Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý Nhà nước về đất đai của huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2013. - Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn và những nguyên nhân tồn tại khi thực hiện cơ chế “một cửa” trong công tác quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Bắc Quang. - Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cải cách hành chính và công tác thực hiện cơ chế “một cửa” về quản lý đất đai tại huyện Bắc Quang.
Yêu cầu của đề tài - Khái quát về quản lý hành chính nhà nước về đất đai và cơ chế “một cửa”. - Xem xét tình hình thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính Nhà nước về đất đai tại huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2013. Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn và những nguyên nhân tồn tại khi thực hiện cơ chế “một cửa” trong công tác quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Bắc Quang. Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cải cách hành chính và công tác thực hiện cơ chế “một cửa” về quản lý đất đai tại huyện Bắc Quang.
Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Đây là cơ hội cho bản thân củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội áp dụng lý thuyết đã học vào thực tiễn. Giúp bản thân rèn luyện kĩ năng, nghiên cứu sau khi ra trường. - Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác cải cách hành chính và công tác thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang. e 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Khái quát về quản lý nhà nước về đất đai 2. Khái niệm “Quản lý nhà nước về đất đai” - Khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định. - Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai: quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Các quy định chung trong quản lý nhà nước về đất đai 2.
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai - Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó. - Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. - Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. - Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. - Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Thống kê, kiểm kê đất đai. - Quản lý tài chính về đất đai.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. - Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. e 4 - Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản. - Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Giải quyết các tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, sử dụng đất đai [9]. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai - Nguyên tắc thống nhất về quản lý nhà nước: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý. - Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ: Cơ quan địa chính ở trung ương và địa phương chịu trách nhiệm trước Chính phủ và cơ quan chính quyền cùng cấp trong quản lý nhà nước về đất đai. - Nguyên tắc tập trung dân chủ: quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền phải tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiện quyền chủ sở hữu toàn dân về đất đai.
- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng lãnh thổ: có sự hài hoà giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo chuyên ngành. - Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử: quản lý nhà nước của chính quyền phải tuân thủ việc kế thừa các quy định của luật pháp của Nhà nước trước đây, cũng như tính lịch sử trong quản lý đất đai qua các thời kỳ.3 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai - Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. - Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm được quỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất. - Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai.
- Phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết những sai phạm.4 Công cụ quản lý nhà nước về đất đai - Công cụ pháp luật là công cụ bắt buộc các tổ chức và cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và các nghĩa vụ khác. e 5 - Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai: trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ quản lý quan trọng và là một nội dung không thể thiếu được trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. - Công cụ tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế - xã hội. Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai - Phương pháp hành chính: là phương pháp tác động mang tính trực tiếp.
Phương pháp này dựa vào mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý, mà thực chất đó là mối quan hệ giữa quyền uy và sự phục tùng. - Phương pháp kinh tế: là phương pháp tác động gián tiếp lên đối tượng bị quản lý không trực tiếp như phương pháp hành chính. - Phương pháp tuyên truyền, giáo dục: là cách thức tác động của Nhà nước vào nhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác và lòng nhiệt tình của họ trong quản lý đất đai nói riêng và trong hoạt động kinh kế - xã hội nói chung. Căn cứ pháp lý trong quản lý nhà nước về đất đai Quyền sở hữu đất đai được Nhà nước ta khẳng định qua các hiến pháp từ năm 1980 đến hiến pháp năm 1992 và Luật đất đai năm 1988 đến Luật đất đai năm 1993 như sau: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý” (Điều 1 Luật đất đai 1993) [9].
Trong những năm vừa qua Đảng và nhà nước ta đã ban hành hàng loạt các chính sách, văn bản pháp luật quy định chế độ quản lý sử dụng đất đai, đó chính là căn cứ pháp lý trong quản lý nhà nước về đất đai. Cụ thể qua những văn bản sau: - Luật đất đai năm 1987. - Luật đất đai năm 1993. - Luật đất đai 2013.
- Thông tư 735/NN/ĐC ngày 24/10/1994 của Bộ Nông Nghiệp về “Kiểm tra việc quản lý và sử dụng ruộng đất”. e 6 - Chỉ thị 231/TTg ngày 24/09/1974 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước”. - Luật đất đai 2003. - Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003.
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.