Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại các quốc gia đang phát triển, hoạt động giảm nghèo ở khu vực nông thôn giữ vai trò then chốt. Nguồn vốn tín dụng ưu đãi được xác định là công cụ tài chính quan trọng giúp người nghèo tăng cường kiểm soát nguồn lực, tham gia bình đẳng vào các giao dịch kinh tế và từng bước tạo lập sinh kế bền vững. Tại Việt Nam, hệ thống chính sách tín dụng ưu đãi được cụ thể hóa thông qua việc ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, cùng với Quyết định số 131/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo.
Tại huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang — một huyện miền núi biên giới còn nhiều khó khăn, hoạt động của NHCSXH thông qua mạng lưới 13 điểm giao dịch xã, thị trấn đã mang lại những kết quả tích cực. Đến ngày 31/12/2018, tổng dư nợ các chương trình tín dụng đạt 224.100 triệu đồng với 6.600 hộ vay vốn, hoàn thành 100% kế hoạch và tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ở mức 0,04%. Tuy nhiên, công tác triển khai tín dụng chính sách tại cơ sở vẫn bộc lộ một số tồn tại:
- Sự phối hợp của một số cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc củng cố chất lượng tín dụng và xử lý nợ đối với hộ vay chuyển đi khỏi nơi cư trú còn hạn chế.
- Công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách tại các xã vùng cao, biên giới chưa sâu rộng, khiến một bộ phận đối tượng thụ hưởng chưa nắm bắt kịp thời thông tin.
- Nhận thức và tập quán sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, phụ thuộc tự nhiên của đồng bào dân tộc thiểu số làm giảm hiệu quả sử dụng vốn và tiềm ẩn rủi ro nợ quá hạn.
- Chất lượng hoạt động ủy thác của một số tổ chức chính trị - xã hội cấp xã và Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) chưa đồng đều, việc giám sát sau giải ngân có nơi còn hình thức.
Để làm rõ thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành kênh dẫn vốn này, đề tài "Đánh giá chương trình cho vay ủy thác của Ngân hàng chính sách xã hội thông qua các tổ chức xã hội trên địa bàn xã Tùng Vài, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang" được thực hiện với các mục tiêu và phạm vi cụ thể:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng chương trình cho vay ủy thác của NHCSXH thông qua các tổ chức chính trị - xã hội tại xã Tùng Vài, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (ma trận SWOT) của chương trình đối với từng tổ chức đoàn thể nhận ủy thác trên địa bàn xã.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ủy thác nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động cho vay vốn ủy thác của NHCSXH thông qua 4 tổ chức chính trị - xã hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên).
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ tín dụng NHCSXH huyện Quản Bạ, cán bộ phụ trách tín dụng cấp xã, ban quản lý các đoàn thể nhận ủy thác, Ban quản lý Tổ TK&VV và các hội viên, hộ gia đình đã và đang vay vốn trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tùng Vài, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu từ ngày 10/01/2020 đến ngày 10/05/2020; các chuỗi số liệu thứ cấp và sơ cấp phản ánh giai đoạn 2016 - 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận về tín dụng, tín dụng ngân hàng (Nguyễn Văn Ngọc, 2018) và tín dụng chính sách xã hội. Tín dụng ưu đãi của NHCSXH mang các đặc trưng pháp lý và nghiệp vụ riêng biệt:
- Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP; Quyết định số 230/QĐ-NH5 ngày 01/09/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Quyết định số 628/QĐ-HĐQT ngày 10/05/2003 thành lập NHCSXH huyện Quản Bạ.
- Cơ chế ủy thác từng phần được triển khai thông qua Văn bản thỏa thuận số 3948/VBTT-NHCS-HPN-HND-HCCB-ĐTNCSHCM ký ngày 03/12/2014 giữa Tổng Giám đốc NHCSXH và lãnh đạo 4 tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương; cụ thể hóa bằng Văn bản liên tịch Mẫu 01/UT (cấp tỉnh), Mẫu 02/UT (cấp huyện) và Hợp đồng ủy thác Mẫu 03/UT (cấp xã).
- Quy chế hoạt động của Tổ TK&VV thực hiện theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/03/2013; quy trình kiểm tra, xử lý nợ và xét duyệt hồ sơ thực hiện theo Văn bản hướng dẫn số 2437/NHCS-TDNNN ngày 13/07/2012 của Tổng Giám đốc NHCSXH.
- Đặc điểm vận hành: Người vay không phải thế chấp tài sản (ngoại trừ các tổ chức kinh tế theo Nghị quyết 120/HĐBT ngày 11/04/1992), được miễn lệ phí thủ tục hành chính, bắt buộc phải tham gia sinh hoạt tại Tổ TK&VV và thực hiện bình xét công khai dưới sự giám sát của chính quyền cơ sở.
Bên cạnh đó, tác giả tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:
- Nghiên cứu mô hình DEA đánh giá hiệu quả kỹ thuật và quy mô tài chính vi mô tại Việt Nam (Nghiêm Hồng Sơn, 2006).
- Mô hình hồi quy bình phương bé nhất thông thường (OLS) phân tích khả năng trả nợ của nông hộ tại Nigeria (Ja Afolabi, 2010).
- Mô hình hồi quy Probit và Tobit đánh giá xác suất vay và quy mô vốn vay của hộ nghèo tại Trà Cú (Nguyễn Thanh Hùng và cộng sự, 2015).
- Phương pháp sai biệt trong sai biệt (DID - Difference-in-Differences) kết hợp hồi quy OLS đánh giá tác động tăng thu nhập của tín dụng giảm nghèo (Phan Thị Nữ, 2010) và nghiên cứu hồi quy dữ liệu bảng nhân tố cố định đánh giá Chương trình 135 giai đoạn II (Phùng Đức Tùng và cộng sự, 2012).
- Khảo sát thực tế 240 hộ vay vốn tại huyện Vị Xuyên, Hà Giang (Nguyễn Văn Châu, 2009) và các báo cáo nghèo đa chiều nông thôn (Oxfam và ActionAid, 2012).
Phương pháp nghiên cứu và hệ thống chỉ tiêu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ của UBND xã Tùng Vài và Phòng giao dịch NHCSXH huyện Quản Bạ về kết quả sản xuất kinh doanh, hiện trạng cơ sở hạ tầng, dân số lao động và số liệu dư nợ giai đoạn 2016 - 2018.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra chọn mẫu, phỏng vấn trực tiếp các đối tượng vay vốn và cán bộ liên quan bằng phiếu điều tra kết hợp câu hỏi đóng và mở.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích:
- Nhập liệu và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Áp dụng phương pháp thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, phân tích dãy số thời gian).
- Phân tích định tính qua phỏng vấn sâu và xây dựng ma trận SWOT đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của từng đoàn thể nhận ủy thác.
- Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu:
- Chỉ tiêu nhân khẩu học mẫu điều tra: Họ tên, giới tính, nhóm tuổi, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn.
- Chỉ tiêu hoạt động ủy thác: Cơ cấu chương trình tín dụng, thị phần ủy thác theo đoàn thể, quy mô dư nợ, cơ cấu lãi suất cho vay, mục đích sử dụng vốn.
- Chỉ tiêu đánh giá của người vay: Mức độ phù hợp về lãi suất, hạn mức vốn vay, thời hạn vay vốn, khả năng tiếp cận thủ tục và năng lực hoàn trả nợ gốc/lãi.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của tín dụng chính sách đối với công tác xóa đói giảm nghèo tại khu vực miền núi. Phần này xác định rõ mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi giới hạn về không gian (xã Tùng Vài) và thời gian thực hiện khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về tín dụng ưu đãi, bản chất của hợp đồng ủy thác và phân định trách nhiệm giữa NHCSXH với các tổ chức chính trị - xã hội. Chương này trích dẫn chi tiết các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của NHCSXH (Văn bản 3948/VBTT, Quyết định 15/QĐ-HĐQT, Văn bản 2437/NHCS-TDNNN) và tổng hợp bài học kinh nghiệm từ các nghiên cứu định lượng trong và ngoài nước nhằm rút ra ba định hướng cốt lõi cho NHCSXH huyện Quản Bạ: mở rộng mạng lưới giao dịch, nâng cao chất lượng Tổ TK&VV và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Phần 3: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Tác giả phân tích toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng hạ tầng của xã Tùng Vài làm cơ sở đánh giá môi trường hoạt động tín dụng:
Tổng diện tích đất tự nhiên: 6.740,84 ha
- Vị trí và địa hình: Xã biên giới gồm 11 thôn, cách trung tâm huyện 15 km; địa hình đồi núi cao, dốc mạnh và chia cắt phức tạp (gồm 4 dạng: núi cao, núi thấp, thung lũng và caster đá vôi).
- Khí hậu và tài nguyên: Nhiệt độ trung bình 21 - 27°C, lượng mưa trung bình năm đạt 1.768 mm nhưng phân bố không đều (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 246 mm/tháng; mùa khô bốc hơi mạnh gây thiếu nước). Diện tích đất rừng chiếm 5.627,9 ha (độ che phủ trên 90%).
| Chỉ tiêu kinh tế - xã hội xã Tùng Vài |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Tốc độ phát triển bình quân (%) |
| Tổng giá trị SXKD (tỷ đồng) |
66,26 |
73,15 |
88,37 |
115,60 |
| - Nông nghiệp (tỷ đồng) |
57,09 |
62,53 |
75,27 |
114,95 |
| + Trồng trọt (tỷ đồng) |
40,60 |
42,00 |
52,50 |
114,22 |
| + Chăn nuôi (tỷ đồng) |
4,70 |
4,95 |
5,64 |
109,63 |
| + Thủy sản (tỷ đồng) |
0,80 |
1,20 |
1,40 |
133,33 |
| + Lâm nghiệp (tỷ đồng) |
10,99 |
14,38 |
15,73 |
120,12 |
| - Xây dựng (tỷ đồng) |
3,20 |
4,28 |
5,19 |
127,51 |
| - Thương mại - Dịch vụ (tỷ đồng) |
5,97 |
6,34 |
7,91 |
115,48 |
| Tổng số nhân khẩu (người) |
4.570 |
- |
4.664 |
101,02 |
| - Tỷ lệ nam (%) |
49,31 |
50,32 |
51,71 |
102,40 |
| Tổng số hộ (hộ) |
950 |
955 |
965 |
100,79 |
| Tổng số lao động (người) |
1.610 |
- |
1.931 |
130,38 |
| Số lao động/hộ (LĐ/hộ) |
2,81 |
3,52 |
3,73 |
115,21 |
| Số nhân khẩu/hộ (khẩu/hộ) |
5,98 |
5,73 |
5,42 |
95,20 |
- Cơ sở hạ tầng (tính đến năm 2018): 3 trường học chính (THCS, Tiểu học, Mầm non) cùng 11 điểm trường thôn; 1 Phòng khám đa khoa khu vực; 1 Bưu điện xã; 1 Chợ trung tâm; 5 tuyến đường liên xã rải nhựa, 8 tuyến liên thôn (gồm đường bê tông, đường nhựa và đường đất); 1 công trình thủy lợi dẫn nước từ Bản Thăng cấp nước cho 6 thôn lân cận.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tác giả mô tả chi tiết quy trình cho vay 5 bước qua Tổ TK&VV và phân tích các chỉ tiêu thực tế thu thập từ mẫu điều tra năm 2018 tại xã Tùng Vài:
[Người vay viết Giấy đề nghị kiêm Phương án SXKD]
[Tổ TK&VV họp bình xét công khai, lập Danh sách gửi UBND xã]
[UBND xã phê duyệt danh sách đối tượng chính sách]
[Cán bộ tín dụng NHCSXH thẩm định hồ sơ, trình Giám đốc duyệt]
[Thông báo kết quả, NHCSXH và Tổ TK&VV giải ngân tại Điểm giao dịch xã]
- Cơ cấu đối tượng vay vốn: Chương trình cho vay hộ nghèo giữ tỷ trọng chi phối với 71,67% số hộ điều tra; tiếp đến là hộ cận nghèo (16,67%); cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn (6,67%) và chương trình nước sạch - vệ sinh môi trường nông thôn (5,00%).
- Cơ cấu ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội: Doanh số cho vay ủy thác qua Hội Phụ nữ đạt cao nhất với 26,67%; Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên cùng đạt 25,00%; Hội Cựu chiến binh chiếm 23,33%.
| Chỉ tiêu khảo sát mẫu hộ vay vốn năm 2018 |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| 1. Phân bố dư nợ vay |
|
| - Mức dư nợ $\le$ 10 triệu đồng (trong đó riêng mức 10 triệu chiếm 15,00%) |
29,97 |
| - Mức dư nợ > 10 triệu đến 50 triệu đồng (chiếm tỷ trọng cao nhất) |
70,03 |
| 2. Phân bố mức lãi suất áp dụng (tháng) |
|
| - Mức 0,55%/tháng (chủ yếu áp dụng cho hộ nghèo, cận nghèo) |
66,67 |
| - Mức 0,66%/tháng |
18,33 |
| - Mức 0,75%/tháng (hộ SXKD vùng khó khăn) |
11,67 |
| - Mức lãi suất khác (thấp nhất) |
3,33 |
| 3. Trình độ văn hóa của người vay vốn |
|
| - Bậc Tiểu học (từ lớp 0 đến lớp 5) (trong đó học hết lớp 5 chiếm 20,00%) |
50,00 |
| - Bậc THCS (học cấp 2) (trong đó học hết lớp 9 chiếm 16,67%) |
36,67 |
| - Bậc THPT (học cấp 3) (trong đó tốt nghiệp lớp 12 chiếm 6,67%) |
13,33 |
| 4. Độ tuổi của người vay vốn |
|
| - Nhóm tuổi từ 25 đến 30 tuổi (trong đó người 30 tuổi chiếm 10,00%) |
21,67 |
| - Nhóm tuổi từ 31 đến 40 tuổi (trong đó người 35 tuổi chiếm 20,00% - cao nhất) |
63,33 |
| - Nhóm tuổi từ 41 đến 45 tuổi |
23,33 |
| 5. Cơ cấu mục đích sử dụng vốn |
|
| - Tiêu dùng phục vụ sản xuất (mua giống ngô, đậu tương, lạc, vật tư nông nghiệp) |
45,00 |
| - Đầu tư sản xuất (chuồng trại gia súc, máy móc, cải tạo nhà ở xóa nhà tạm) |
38,67 |
| - Mua sắm cá nhân và mục đích khác |
16,33 |
- Phân tích SWOT và đề xuất giải pháp: Đánh giá điểm mạnh và hạn chế riêng biệt của 4 tổ chức đoàn thể để xây dựng nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả cho từng đơn vị (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các phát hiện chính từ nghiên cứu thực địa; đưa ra hệ thống kiến nghị đối với Phòng giao dịch NHCSXH huyện Quản Bạ, Đảng ủy - UBND xã Tùng Vài và Ban quản lý 4 tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khẳng định tính đúng đắn của mô hình ủy thác: Việc giải ngân 100% doanh số cho vay hộ nghèo thông qua 4 tổ chức đoàn thể tại xã Tùng Vài giúp nguồn vốn tiếp cận chính xác đối tượng thụ hưởng (hộ nghèo chiếm 71,67%, hộ cận nghèo chiếm 16,67%). Mô hình Tổ TK&VV và phiên giao dịch lưu động định kỳ hàng tháng giúp tiết giảm chi phí đi lại cho đồng bào vùng sâu.
- Xác định cơ cấu dư nợ và lãi suất ưu đãi: 70,03% số hộ điều tra tiếp cận các khoản vay quy mô trên 10 triệu đồng; 66,67% tổng số món vay được hưởng mức lãi suất ưu đãi 0,55%/tháng, hỗ trợ giảm bớt áp lực tài chính cho người dân.
- Chỉ ra các điểm nghẽn thực tiễn:
- Người vay vốn tập trung chủ yếu ở độ tuổi trung niên (nhóm 31 - 40 tuổi chiếm 63,33%), nhưng trình độ văn hóa còn thấp (50% người vay chỉ có trình độ tiểu học, chỉ 13,33% học hết THPT).
- Vẫn còn 16,33% hộ vay sử dụng vốn sai mục đích (chi dùng cá nhân ngoài phương án sản xuất), dẫn đến rủi ro trong việc trả nợ định kỳ.
- Công tác phối hợp tập huấn chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp của một số tổ chức hội (đặc biệt là Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên) còn chậm.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đối với Hội Liên hiệp Phụ nữ: Duy trì mô hình sinh hoạt tổ gắn với chia sẻ kinh nghiệm sản xuất; đẩy mạnh nhân rộng các mô hình chăn nuôi trâu bò sinh sản, lợn thương phẩm quy mô nông hộ.
- Đối với Hội Nông dân: Phối hợp chặt chẽ với cán bộ khuyến nông tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác ngô, đậu tương, thảo quả trước khi giải ngân vốn vay; rút ngắn thời gian bình xét đối tượng vay vốn.
- Đối với Hội Cựu chiến binh: Nâng cao trách nhiệm giám sát 100% món vay mới trong vòng 30 ngày sau giải ngân; đôn đốc hội viên tham gia gửi tiền tiết kiệm định kỳ hàng tháng.
- Đối với Đoàn Thanh niên: Đẩy mạnh tuyên truyền các chương trình cho vay giải quyết việc làm, cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn để thanh niên nông thôn lập nghiệp, hạn chế tình trạng lao động trẻ chuyển dịch tự do khỏi địa bàn.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
Đề tài cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng về hoạt động tín dụng chính sách tại một xã vùng cao biên giới đặc thù (xã Tùng Vài, huyện Quản Bạ). Kết quả nghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa các biến số nhân khẩu học (độ tuổi, học vấn) với hành vi sử dụng vốn và tỷ lệ tiếp cận các gói lãi suất ưu đãi, tạo căn cứ thực tiễn cho cấp ủy, chính quyền địa phương và NHCSXH cấp huyện điều chỉnh công tác quản lý mạng lưới ủy thác cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại một địa bàn cấp xã (xã Tùng Vài), dữ liệu tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2016 - 2018 nên tính khái quát cho toàn bộ địa bàn huyện Quản Bạ hoặc các vùng sinh thái khác còn nhất định.
- Các phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả, phân tích cơ cấu và phân tích định tính (SWOT), chưa thiết lập mô hình kinh tế lượng chuyên sâu (như Probit/Logit hay Tobit) để kiểm định các nhân tố tác động đến xác suất hoàn trả nợ của người vay.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô mẫu điều tra trên toàn bộ 13 xã, thị trấn của huyện Quản Bạ.
- Ứng dụng các mô hình hồi quy vi mô đánh giá định lượng mức độ gia tăng thu nhập hộ gia đình và đo lường tác động của các yếu tố nhân khẩu học đến khả năng trả nợ của hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng tài liệu:
- Sinh viên, học viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn và Quản lý kinh tế có thể tham khảo phương pháp tiếp cận và hệ thống biểu mẫu phân tích hoạt động tín dụng ủy thác cấp xã.
- Cán bộ tín dụng chính sách, ban quản lý các tổ chức hội đoàn thể cấp huyện/xã tại khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Sơ đồ hóa quy trình cho vay vốn ủy thác 5 bước và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động NHCSXH (Phần 2 và Phần 4).
- Khung hệ thống bảng biểu thống kê đặc điểm kinh tế - xã hội, hạ tầng và các tiêu chí đánh giá tín dụng cấp xã (Phần 3 và Phần 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình ủy thác tín dụng của NHCSXH tại xã Tùng Vài được thực hiện thông qua những tổ chức chính trị - xã hội nào?
Hoạt động cho vay ủy thác được triển khai đồng bộ qua 4 tổ chức chính trị - xã hội cấp xã gồm: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Các tổ chức này trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của các Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) tại 11 thôn bản.
2. Tổ chức hội nào chiếm tỷ trọng doanh số cho vay ủy thác cao nhất trong năm 2018 tại địa bàn khảo sát?
Hội Liên hiệp Phụ nữ chiếm tỷ trọng cao nhất với 26,67% tổng doanh số cho vay; tiếp theo là Hội Nông dân (25,00%), Đoàn Thanh niên (25,00%) và Hội Cựu chiến binh (23,33%).
3. Khảo sát thực tế cho thấy cơ cấu trình độ học vấn của người vay vốn tại xã Tùng Vài có đặc điểm gì?
Trình độ văn hóa của người vay vốn còn thấp: 50,00% người vay chỉ có trình độ tiểu học (lớp 0 đến lớp 5, trong đó 20% học hết lớp 5); 36,67% có trình độ THCS (học hết lớp 9 chiếm 16,67%); chỉ có 13,33% đạt trình độ THPT (học hết lớp 12 chiếm 6,67%).
4. Mức lãi suất cho vay nào được áp dụng phổ biến nhất đối với các hộ vay trong mẫu khảo sát?
Mức lãi suất 0,55%/tháng chiếm tỷ trọng chi phối với 66,67% số hộ điều tra (chủ yếu là hộ nghèo và hộ cận nghèo); mức 0,66%/tháng chiếm 18,33%; mức 0,75%/tháng chiếm 11,67% (áp dụng cho hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn); mức lãi suất thấp nhất chiếm 3,33%.
5. Cơ cấu mục đích sử dụng vốn của các hộ gia đình vay vốn tại địa phương phân bố như thế nào?
Phần lớn hộ vay sử dụng vốn vào mục đích tiêu dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp (mua giống ngô, đậu tương, lạc,...) chiếm 45,00%; sử dụng cho đầu tư sản xuất (chuồng trại, máy móc, sửa chữa nhà) chiếm 38,67%; còn lại 16,33% sử dụng cho chi tiêu cá nhân hoặc mục đích khác.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và pháp lý về cơ chế cho vay ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội thông qua các tổ chức chính trị - xã hội tại khu vực nông thôn miền núi. Thông qua việc phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 và kết quả khảo sát thực tế tại xã Tùng Vài (huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang), tác giả đã làm rõ thực trạng phân bổ dư nợ, cơ cấu lãi suất, đối tượng vay vốn và mục đích sử dụng vốn, đồng thời chỉ ra các hạn chế về trình độ nhận thức của người vay và công tác giám sát cơ sở. Hệ thống giải pháp được đề xuất cho từng tổ chức đoàn thể (Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) có giá trị thực tiễn nhằm củng cố và nâng cao chất lượng dòng vốn tín dụng chính sách trên địa bàn.