MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của ñề tài Rừng là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái và ñời sống con người. Ngoài việc rừng cung cấp gỗ, củi, rừng còn có chức năng phòng hộ, duy trì môi trường sống như ñiều hòa khí hậu, ñiều tiết nguồn nước, hạn chế xói mòn và cung cấp các dịch vụ môi trường. Các sản phẩm từ rừng và các dịch vụ của rừng ñã và ñang mang lại những lợi ích cho cộng ñồng Việt Nam nói riêng và quốc tế nói chung.
Tuy nhiên không phải tất cả các hình thức sử dụng rừng ñược thừa nhận là tạo ra lợi nhuận, ngoại trừ các giá trị kinh tế trực tiếp, bởi vì các giá trị khác của rừng ñặc biệt là các giá trị về dịch vụ môi trường không ñược ñem bán ở thị trường. Trên cơ sở ñó, công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ñã ñược áp dụng vào công tác quản lý và bảo vệ rừng là hoàn toàn phù hợp. Một số quốc gia trên thế giới ñã nghiên cứu xây dựng và ứng dụng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng và ñây ñược coi là xu hướng mới nhằm quản lý dịch vụ môi trường rừng và hướng tới phát triển bền vững. Trên nguyên tắc người hưởng lợi phải trả tiền (BPP- Benefit Pays Principle), chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (Payments for Forest Enviroment Services - PFES) ñã hình thành ở Việt Nam và ñược xem như một trong những bước ñột phá quan trọng trong ngành lâm nghiệp Việt Nam và chính sách này ñang tiếp tục ñược hoàn thiện và cải tiến.
PFES ñược áp dụng thí ñiểm ñầu tiên tại 2 tỉnh Lâm Đồng và Sơn La và ñạt ñược một số kết quả khả quan, ñó là tiền ñề ñể Việt Nam tiếp tục mở rộng triển khai hoạt ñộng của PFES. Tổng cộng có khoảng 20 văn bản pháp lý ñược ban hành dưới dạng Nghị ñịnh, Quyết ñịnh của Thủ tướng; Thông tư, Quyết ñịnh của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Luật bảo vệ và phát triển rừng 2004 ñã tạo nên một cơ sở pháp lý quan trọng cho việc triển khai Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Có thể nói chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) là một trong số các chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa nghề rừng. Tỉnh Lâm Đồng có diện tích ñất rừng lớn với ñộ che phủ chiếm 59,5% ñứng thứ ba trong cả nước sau tỉnh Kon Tum (65,1%) và Quảng Bình (63,6%).
Đồng thời những kiến tạo của ñịa hình cùng với biến ñổi của các yếu tố tự nhiên như khí hậu, thảm thực vật, thổ nhưỡng. ñã tạo cho Lâm Đồng có những cảnh quan thiên nhiên ñặc sắc, có tiềm năng to lớn về thủy ñiện, tài nguyên rừng, ñiều tiết nguồn sinh thuỷ 2 cho vùng Đông Nam Bộ, ñảm bảo năng lực phòng hộ ñầu nguồn, phòng hộ môi trường cảnh quan khu vực Tây Nguyên, nơi xuất phát nhiều hệ sông suối quan trọng của miền Ðông Nam Bộ, ñầu nguồn của 4 hệ thống sông lớn: Ðồng Nai, Sê-rê-pok, sông Lũy (Bình Thuận), sông Cái (Ninh Thuận). Tất cả mở ra cho tỉnh Lâm Đồng một tiềm năng lớn về khả năng cung cấp những giá trị dịch vụ môi trường. Trong bối cảnh cùng với cả nước thực hiện hành ñộng ứng phó với biến ñổi khí hậu, ngành lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng ñã chú trọng ñến phát triển kinh tế phải hài hòa với lợi ích môi trường thông qua khai thác các nguồn lợi chia sẻ lợi ích từ dịch vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Tính ñến nay, tổng diện tích rừng tại Lâm Đồng ñã hợp ñồng chi trả dịch vụ môi trường rừng là 321. Tổng nguồn thu chi trả dịch vụ môi trường rừng bao gồm nguồn thu trong tỉnh và ngoài tỉnh là 144,8 tỷ ñồng. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Lâm Đồng chỉ mới áp dụng cho một số ñối tượng thủy ñiện, du lịch sinh thái và sản xuất nước. Trong quá trình thực hiện PFES tại tỉnh Lâm Đồng vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, vướng mắc trong cơ chế chia sẻ lợi ích từ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; tại các huyện, thành phố thuộc tỉnh, cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng chỉ mới dừng ở các bước triển khai, lên kế hoạch, do ñó ñề tài: “Đánh giá công tác thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng và ñề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thực thi của chính sách tại tỉnh Lâm Đồng” là thực sự cần thiết cho tỉnh Lâm Đồng.
Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hoá ñược cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ sở thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng PFES, quản lý rừng bền vững. Đánh giá ñược thực trạng về công tác thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng, tình hình quản lý bảo vệ rừng trên ñịa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thực thi của chính sách nhằm góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế tác hại của thiên tai, cải thiện sinh kế cộng ñồng tại tỉnh Lâm Đồng. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu thực hiện với phạm vi là tỉnh Lâm Đồng, nghiên cứu ñiển hình tại huyện Lạc Dương.
Mặt khác, ñề tài cũng xem xét các dự án chi trả môi 3 trường ñã thực hiện ở một số nước trên thế giới ñể ñúc kết các kinh nghiệm cho việc thực thi tại Việt Nam. Đối tượng nghiên cứu là các ñối tượng sử dụng DVMTR gồm nhà máy thủy ñiện, khu du lịch sinh thái và nhà máy sản xuất nước. Nội dung nghiên cứu Để ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu trên, ñịnh hướng nội dung nghiên cứu ñược thực hiện trình tự sau: (1) Cơ sở lý thuyết, thực tế và pháp lý: Tổng quan tài liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES), các văn bản pháp lý. (2) Khảo sát, ñánh giá hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình quản lý bảo vệ rừng, tình hình phát triển KT-XH của tỉnh Lâm Đồng nói chung và huyện Lạc Dương nói riêng.
(4) Nghiên cứu ñiển hình: Điều tra, ñánh giá nhu cầu sử dụng dịch vụ môi trường: Xác ñịnh các ñối tượng phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trên ñịa bàn huyện Lạc Dương. Phân tích các nguồn lợi mà các ñối tượng trên hưởng lợi từ rừng. (5) Đánh giá tình hình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng của huyện Lạc Dương. (6) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng: Căn cứ vào những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức của tỉnh và những thuận lợi, khó khăn huyện Lạc Dương trong quá trình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, ñề xuất các giải pháp phù hợp với ñiều kiện thực tế của tỉnh Lâm Đồng.
Phương pháp nghiên cứu 1. Phương pháp luận Nghiên cứu chính sách thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên ñịa bàn tỉnh Lâm Đồng là nghiên cứu thực trạng thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng của các ñối tượng sử dụng các nguồn lợi từ rừng như các nhà máy thủy ñiện, nhà máy sản xuất nước, du lịch sinh thái (trường hợp nghiên cứu ñiển hình: PFES tại huyện Lạc Dương) dựa trên quan sát, khảo sát và ñánh giá tình hình thực hiện, từ ñó ñánh giá và ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực thi của chính sách cho cả tỉnh Lâm Đồng. 4 ° Tổng quan tài liệu về cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng. ° Tổng quan tình hình về hoạt ñộng quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
° Phương pháp thu thập tài liệu ° Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội. ° Phương pháp ñiều tra khảo sát ° Điều tra khảo sát, xác ñịnh hiện ° Phương pháp thống kê trạng chất lượng môi trường rừng và ñối tượng sử dụng và cung ứng DVMTR Phân tích SWOT Kết quả thực hiện chính sách chi trả Điểm mạnh – Điểm yếu – Thách thức – Cơ hội dịch vụ môi trường tỉnh Lâm Đồng của tỉnh Lâm Đồng (Nghiên cứu ñiển hình) Thực trạng thực thi chính sách chi Phân tích thuận lợi và khó khăn trả dịch vụ môi trường rừng tại của huyện Lạc Dương huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng Xác ñịnh vấn ñề ưu tiên giải quyết Đề xuất giải pháp ° Giải pháp về pháp lý ° Giải pháp về chính sách Lấy ý kiến chuyên gia ° Giải pháp tổ chức ° Giải pháp nguồn lực. ° Giải pháp khoa học ° Giải pháp huấn luyện và giáo dục… Hình 1.1: Khung ñịnh hướng nghiên cứu 1. Phương pháp nghiên cứu cụ thể 1.
Phương pháp thu thập tài liệu Mục ñích sử dụng phương pháp này nhằm làm rõ tình trạng nghiên cứu những gì ñã làm ñược và những gì còn tồn tại. Các thông tin ñược thu thập từ sách, báo, 5 các quy ñịnh của Chính phủ, dự thảo thực hiện ñề án chi trả dịch vụ môi trường, thông tin từ các Sở ban ngành có liên quan và các tài liệu trên internet. Kết quả tổng hợp tài liệu là cơ sở cho việc xác ñịnh nhiệm vụ và hệ phương pháp nghiên cứu phù hợp với vùng làm luận văn tốt nghiệp. Phương pháp này ñược sử dụng ñể ñạt nội dung (1), (2), thông qua việc thu thập tài liệu.
- Tổng quan tài liệu về cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng: khái niệm, nền tảng và nội dung yêu cầu của cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng. - Tổng quan tài liệu về ñiều kiện tự nhiên, ñặc ñiểm kinh tế xã hội - Tổng quan tài liệu về hiện trạng tài nguyên rừng, cơ chế quản lý bảo vệ rừng, hoạt ñộng quản lý bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh. - Thu thập tài liệu về kết quả hoạt ñộng chi trả dịch vụ môi trường tại tỉnh Lâm Đồng: báo cáo, kế hoạch. Phương pháp ñiều tra, khảo sát thực tế Phương pháp này sẽ ñược sử dụng ñể ñạt ñược nội dung (4).
- Đánh giá hoạt ñộng du lịch trên ñịa bàn và phân tích các nguồn lợi mà các ñối tượng ñược hưởng từ rừng. - Điều tra hoạt ñộng sản xuất thủy ñiện và phân tích các nguồn lợi mà các ñối tượng ñược hưởng từ rừng. - Điều tra hoạt ñộng sản xuất nước sạch và phân tích các nguồn lợi mà các ñối tượng ñược hưởng từ rừng.