Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nước sạch và vệ sinh môi trường là nhu cầu thiết yếu trong đời sống con người, đồng thời là tiêu chí đánh giá mức độ phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương. Theo tác giả Chu Văn Tùng (2014), tại Việt Nam, hệ thống cấp nước tập trung ở khu vực đô thị đạt tỷ lệ khoảng 60%, trong khi tỷ lệ này ở khu vực nông thôn mới chỉ đạt hơn 30% — một con số khiêm tốn khi dân số nông thôn chiếm gần 2/3 tổng dân số cả nước. Mặc dù công tác cấp nước nông thôn đã có những bước tiến đáng kể trong các thập kỷ qua, nhiều khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn nước sinh hoạt đạt chuẩn vệ sinh. Tình trạng thiếu nước sạch và sử dụng nguồn nước ô nhiễm là nguyên nhân trực tiếp gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng.

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài khóa luận "Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp xử lý nước cấp cho hộ gia đình tại xã Kim Phượng, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm khảo sát, phân tích hiện trạng nguồn nước và đưa ra các giải pháp xử lý nước sinh hoạt phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá chất lượng nước sinh hoạt và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý xử lý nước cấp cho các hộ gia đình. Các mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu cụ thể được xác định như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tổng quan hiện trạng sử dụng nước và chất lượng nước sinh hoạt của các hộ gia đình trên địa bàn xã Kim Phượng.
  2. Đánh giá chất lượng các nguồn nước sinh hoạt chính mà người dân địa phương đang trực tiếp khai thác, sử dụng.
  3. Đề xuất các giải pháp xử lý nguồn nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của xã Kim Phượng, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.

Yêu cầu nghiên cứu:

  • Đánh giá khách quan, trung thực hiện trạng khai thác, sử dụng nước và đề xuất giải pháp cấp nước khả thi cho nhân dân.
  • Tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (trọng tâm là QCVN 02:2009/BYT).
  • Mẫu nước thu thập phải đảm bảo tính đại diện cao cho các loại hình cấp nước trên địa bàn.
  • Các kiến nghị, giải pháp đưa ra phải sát với thực tiễn quản lý và điều kiện tự nhiên, kinh tế của địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nguồn nước sinh hoạt (nước giếng đào, nước giếng khoan, nước máy cấp từ trạm xử lý nước tập trung) tại xã Kim Phượng, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 12 thôn/bản thuộc xã Kim Phượng (Bản Lác 1, Bản Lác 2, Bản Lanh, Bản Nam Cơ, Bản Ngói, Bản Đa, Bản Mới, Bản Kết, Bản Đông Nghè, Bản Nà Pẻn, Bản Cạm Phước, Bản Nà Bó).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và khảo sát thực địa được tiến hành từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết, khái niệm và căn cứ pháp lý

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành và cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý, đánh giá tài nguyên nước:

  • Khái niệm ô nhiễm nước: Sự biến đổi các đặc tính vật lý, hóa học, sinh học của nước vượt quá quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây nguy hại cho con người và sinh vật thủy sinh (theo Luật Tài nguyên nước 2012 và định nghĩa của Hiến chương Châu Âu về nước).
  • Khái niệm nước hợp vệ sinh và nước sạch: Phân biệt rõ nước hợp vệ sinh (không màu, không mùi, không vị lạ, có thể sử dụng sau đun sôi và nguồn nước cách xa nguồn ô nhiễm tối thiểu 10m) với nước sạch đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật (QCVN 01:2009/BYT đối với nước ăn uống và QCVN 02:2009/BYT đối với nước sinh hoạt).
  • Văn bản pháp luật và quy chuẩn áp dụng:
    • Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012.
    • Các Nghị định: Nghị định 80/2006/NĐ-CP và Nghị định 21/2008/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật BVMT; Nghị định 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định 149/2004/NĐ-CP về cấp phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước; Nghị định 34/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.
    • Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT hướng dẫn quản lý kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và VSMT nông thôn giai đoạn 2012 - 2015.
    • Các quy chuẩn/tiêu chuẩn kỹ thuật: QCVN 02:2009/BYT (nước sinh hoạt), QCVN 01:2009/BYT (nước ăn uống), QCVN 08:2008/BTNMT (nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (nước ngầm), TCVN 5502:2003 (nước cấp sinh hoạt).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp các phương pháp thu thập dữ liệu xã hội học và phương pháp phân tích thực nghiệm trong phòng thí nghiệm:

  1. Phương pháp thu thập và tổng hợp thông tin:

    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, cơ cấu kinh tế - xã hội, hiện trạng cơ sở hạ tầng và báo cáo tình hình cấp nước từ UBND xã Kim Phượng.
    • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra xã hội học bằng phiếu phỏng vấn trực tiếp tại 12 bản trên địa bàn xã. Quy mô mẫu khảo sát là 60 hộ gia đình (mỗi bản chọn ngẫu nhiên 05 hộ). Nội dung khảo sát bao gồm: nguồn cấp nước, đánh giá cảm quan chất lượng, nhu cầu sử dụng và các vấn đề vệ sinh xung quanh điểm cấp nước.
  2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm: Lấy ngẫu nhiên 07 mẫu nước đại diện tại các hộ gia đình thuộc các bản khác nhau trên địa bàn xã, phân bố theo 3 loại hình cấp nước chính:

    • Nước giếng đào (03 mẫu): Mẫu GĐ1 (hộ ông Chu Thành Tấn, bản Ngói); Mẫu GĐ2 (hộ ông Lê Văn Chi, bản Mới); Mẫu GĐ3 (hộ ông Nguyễn Văn Hiền, bản Đông Nghè).
    • Nước giếng khoan (02 mẫu): Mẫu GK1 (hộ ông Nguyễn Hữu Đẩu, bản Ngói); Mẫu GK2 (hộ ông Nguyễn Văn Cừ, bản Lanh).
    • Nước máy tập trung (02 mẫu): Mẫu NM1 (hộ ông Nguyễn Văn Lâm, bản Lanh); Mẫu NM2 (hộ ông Hoàng Văn Cương, bản Mới).

    Các mẫu nước được bảo quản theo đúng quy trình kỹ thuật và phân tích tại Phòng thí nghiệm thuộc Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên theo các phương pháp tiêu chuẩn:

STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích tiêu chuẩn
1 pH TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 - H⁺
2 Clorua ($Cl^-$) TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989) hoặc SMEWW 4500 - $Cl^-$ D
3 Nhu cầu oxy hóa học (COD theo $KMnO_4$) TCVN 6186:1996 hoặc ISO 8467:1993 (E)
4 Độ cứng tổng số TCVN 6224:1996 hoặc SMEWW 2340 C
5 Các chỉ tiêu khác (DO, $BOD_5$, TDS, mùi vị) Sử dụng máy đo chuyên dụng và phương pháp phân tích tiêu chuẩn
  1. Phương pháp đánh giá và so sánh: Các thông số hóa lý thu được sau phân tích được so sánh đối chiếu trực tiếp với giới hạn cho phép tại QCVN 02:2009/BYT theo 2 mức: Giới hạn I (áp dụng cho các cơ sở cung cấp nước) và Giới hạn II (áp dụng cho hình thức khai thác nước hộ gia đình).

Nội dung chính theo từng phần và chương

Khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chính theo quy chuẩn học thuật:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tỷ lệ tiếp cận nước sạch nông thôn còn thấp; xác định mục đích, 3 mục tiêu cụ thể, 5 yêu cầu nghiên cứu và làm rõ ý nghĩa học thuật cũng như ý nghĩa thực tiễn của khóa luận đối với công tác bảo vệ môi trường tại xã Kim Phượng.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở khoa học và thực tiễn: Phân tích tổng quan tài nguyên nước, các nguyên nhân gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam. Trình bày số liệu thống kê của Liên Hợp Quốc, WB, UNDP và Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn về thách thức an ninh nguồn nước.
  • Chương trình nước sinh hoạt nông thôn: Tổng kết các giai đoạn triển khai Chương trình MTQG Nước sạch và VSMT nông thôn với sự tài trợ của UNICEF từ năm 1982 đến 2011; thực trạng bộ máy quản lý và kiểm tra chất lượng nước từ cấp Trung ương, Viện Y tế dự phòng đến cấp tỉnh, huyện.
  • Tình hình cấp nước tại xã Kim Phượng: Điểm lại quá trình thực hiện quy hoạch cấp nước nông thôn của xã từ năm 2009, việc đầu tư 2 công trình cấp nước tập trung và các mục tiêu hướng tới hoàn thành tiêu chí số 17 về môi trường trong xây dựng nông thôn mới.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (12 bản), thời gian nghiên cứu (tháng 01/2014 - tháng 04/2014); nội dung các bước khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng cấp nước; quy trình lấy mẫu, các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm (TCVN, SMEWW, ISO) và phương pháp so sánh số liệu với QCVN 02:2009/BYT.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương 4 tập trung vào 4 nội dung chính:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Kim Phượng:

    • Vị trí và địa hình: Xã miền núi nằm ở phía Bắc huyện Định Hóa, cách trung tâm huyện 5 km, cách TP. Thái Nguyên 55 km. Tổng diện tích tự nhiên là 1.342,94 ha (đất nông nghiệp 827,14 ha chiếm 61,59%; đất phi nông nghiệp 52,18 ha chiếm 3,89%; đất ở nông thôn 34,55 ha chiếm 2,57%; đất chưa sử dụng 390,98 ha). Địa hình đồi núi dốc chiếm 2/3 diện tích, có dãy núi đá vôi chạy qua.
    • Khí hậu - thủy văn: Lượng mưa trung bình 1.600 - 1.900 mm/năm tập trung vào tháng 6 - 9; nhiệt độ trung bình 23 - 24°C; độ ẩm 81 - 85%. Nguồn nước mặt gồm suối chính dài 10 km và 4 hồ chứa (hồ Thâm Pết 10 ha, hồ Cặm Tiệm 6 ha, hồ Thâm Lang 6,9 ha, hồ Hàng Sái 4 ha).
    • Kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế gồm Nông - Lâm nghiệp chiếm 82,4%, Tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụ chiếm 17,6%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 10,2 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 30,86%. Lực lượng lao động trong độ tuổi là 1.871 người (trong đó lao động nông nghiệp chiếm 84,5%).
  2. Hiện trạng sử dụng và quản lý nước sinh hoạt:

    • Thống kê các loại hình cấp nước (năm 2013): Toàn xã có 1.994 hộ sử dụng nước giếng đào (chiếm 57,0%), 798 hộ sử dụng giếng khoan (chiếm 22,8%), 700 hộ sử dụng nước máy (chiếm 20,0%) và 8 hộ sử dụng bể lu chứa nước mưa (chiếm 0,2%).
    • Hiện trạng công trình cấp nước tập trung: Xã có 2 trạm cấp nước máy đặt tại Bản Lanh và Bản Mới, khai thác nguồn nước khe. Mặc dù công suất thiết kế ban đầu phục vụ hơn 700 hộ, nhưng đến năm 2013 nguồn nước khe suy giảm do hoạt động canh tác nông nghiệp, nương rẫy ở thượng nguồn nên hệ thống chỉ còn đáp ứng được cho khoảng 600 hộ.
  3. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt qua phân tích mẫu:

    • Phân tích chi tiết 8 chỉ tiêu hóa lý trên 7 mẫu nước đại diện và so sánh với QCVN 02:2009/BYT. Xác định rõ các thông số vượt ngưỡng: COD ở nước giếng đào và Độ cứng ở nước máy.
  4. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý:

    • Thiết kế mô hình bể lọc nước hộ gia đình nhiều tầng vật liệu (cát, than hoạt tính, sỏi) cho nước giếng đào.
    • Hướng dẫn cải tạo kết cấu giếng đào (xây thành cao $\ge 0,6$ m, láng sân xi măng có rãnh thoát, làm nắp đậy kín).
    • Biện pháp xử lý làm mềm nước máy và các kiến nghị nâng cao năng lực quản lý nguồn nước đầu nguồn.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về hiện trạng, chất lượng nguồn nước và đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND xã Kim Phượng, cơ quan y tế và cộng đồng dân cư nhằm bảo vệ tài nguyên nước.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chất lượng nguồn nước

Số liệu phân tích phòng thí nghiệm đối với 07 mẫu nước đại diện tại xã Kim Phượng được tổng hợp và đối chiếu với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2009/BYT như sau:

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Nước giếng đào (GĐ1 - GĐ3) Nước giếng khoan (GK1 - GK2) Nước máy (NM1 - NM2) QCVN 02:2009/BYT (Cột I) QCVN 02:2009/BYT (Cột II)
1 pH - 6,3 – 6,7 6,4 – 6,5 6,8 – 6,9 6,0 – 8,5 6,0 – 8,5
2 DO mg/l 4,3 – 4,6 4,1 – 4,2 4,1 – 4,4 Không quy định Không quy định
3 Mùi vị - Không có mùi vị lạ Không có mùi vị lạ Không có mùi vị lạ Không có mùi vị lạ Không có mùi vị lạ
4 Clorua ($Cl^-$) mg/l 85,4 – 87,3 177,8 – 178,1 295,3 – 296,1 300 Không quy định
5 COD (theo $KMnO_4$) mg/l 21,6 – 25,5 3,4 – 4,0 3,2 – 4,0 4 Không quy định
6 $BOD_5$ mg/l 17,28 – 20,4 3,2 – 3,8 3,0 – 3,8 Không quy định Không quy định
7 TDS mg/l 31 – 32 37 – 39 43 – 45 Không quy định Không quy định
8 Độ cứng tổng số mg/l 2,5 – 3,4 340 – 350 360 – 365 350 Không quy định

Nhận định cụ thể về từng nguồn nước:

  • Nước giếng đào (57% số hộ sử dụng): Chỉ tiêu COD vượt rất cao so với tiêu chuẩn cho phép (đạt từ 21,6 đến 25,5 mg/l so với ngưỡng quy định là 4 mg/l). Nguyên nhân trực tiếp là do kết cấu giếng đào của các hộ gia đình còn thô sơ, không có nắp đậy khiến lá cây, rác hữu cơ rơi xuống giếng; thành giếng có rêu, cỏ dại phát triển; đáy giếng lâu năm không được nạo vét bùn và khu vực quanh miệng giếng không có rãnh thoát nước thải sinh hoạt.
  • Nước giếng khoan (22,8% số hộ sử dụng): Chất lượng nước tốt nhất trong các nguồn nước được khảo sát. Tất cả các chỉ tiêu phân tích (pH 6,4 - 6,5; $Cl^-$ 177,8 - 178,1 mg/l; COD 3,4 - 4,0 mg/l; Độ cứng 340 - 350 mg/l) đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 02:2009/BYT. Nguồn nước ngầm tầng sâu (15 - 30 m) ít bị tác động bởi các nguồn thải bề mặt.
  • Nước máy tập trung (20% số hộ sử dụng): Các chỉ tiêu pH, $Cl^-$, COD đều đạt chuẩn, tuy nhiên chỉ tiêu độ cứng tổng số vượt ngưỡng cho phép (mẫu NM1 đạt 360 mg/l, mẫu NM2 đạt 365 mg/l so với quy chuẩn 350 mg/l). Nguyên nhân là do nguồn nước khe đầu vào chảy qua khu vực có nhiều núi đá vôi, dẫn đến hàm lượng canxi và magie hòa tan cao, trong khi công nghệ xử lý tại 2 trạm cấp nước Bản Lanh và Bản Mới chưa loại bỏ triệt để độ cứng.

Các giải pháp và kiến nghị đề xuất

  1. Giải pháp kỹ thuật xử lý nước quy mô hộ gia đình:

    • Đối với nước giếng đào: Cải tạo vệ sinh môi trường xung quanh miệng giếng (xây thành giếng cao tối thiểu 0,6 m bằng gạch/bê tông, láng sân giếng rộng có rãnh thu gom nước thải, làm nắp đậy kín). Nạo vét định kỳ lớp bùn đáy. Xây dựng bể lọc hộ gia đình gồm nhiều lớp vật liệu lọc: sỏi đỡ (kích thước 1 - 2 cm, dày 10 cm), than hoạt tính (dày 10 - 15 cm để khử mùi, chất hữu cơ) và cát thạch anh/cát vàng (dày 20 - 30 cm) nhằm xử lý hàm lượng chất hữu cơ (COD).
    • Đối với nước máy: Bổ sung công đoạn làm mềm nước tại trạm cấp nước tập trung hoặc sử dụng biện pháp đun sôi, thiết bị lọc trao đổi ion tại hộ gia đình để giảm độ cứng trước khi sử dụng cho ăn uống.
  2. Giải pháp quản lý và bảo vệ nguồn nước:

    • UBND xã cần tăng cường giám sát việc xả thải của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và chăn nuôi; đẩy mạnh công tác khoanh nuôi, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn để duy trì lưu lượng và chất lượng nước khe cấp cho 2 trạm xử lý nước.
    • Tuyên truyền, tập huấn cho người dân các biện pháp thu gom rác thải, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật đúng kỹ thuật nhằm tránh rửa trôi gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Số lượng mẫu phân tích thực nghiệm còn hạn chế (07 mẫu nước) do giới hạn về kinh phí và thời gian thực tập tốt nghiệp (3 tháng).
    • Đề tài chưa khảo sát, phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật quan trọng (Coliform, E. coli) và hàm lượng kim loại nặng (Asen, Chì, Sắt) theo danh mục đầy đủ của QCVN 02:2009/BYT.
    • Chưa có số liệu điều tra địa chất thủy văn chuyên sâu để đánh giá chính xác trữ lượng tiềm năng của các tầng chứa nước ngầm trên địa bàn toàn xã.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng quy mô lấy mẫu trên toàn bộ 12 thôn/bản với số lượng mẫu lớn hơn; thực hiện quan trắc lặp lại giữa mùa mưa và mùa khô để đánh giá sự biến thiên chất lượng nước theo mùa.
    • Phân tích bổ sung đầy đủ các chỉ tiêu vi sinh và kim loại nặng; đánh giá hiệu quả thực tế của mô hình bể lọc cát - than hoạt tính sau khi triển khai thử nghiệm tại các hộ gia đình ở xã Kim Phượng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường khi thực hiện các khóa luận, đề tài điều tra hiện trạng cấp nước nông thôn miền núi.
  • Giá trị thực tiễn: Cung cấp bộ số liệu cơ sở về chất lượng nước giếng đào, giếng khoan và nước máy cho UBND xã Kim Phượng, Trung tâm Y tế dự phòng huyện Định Hóa và Ban chỉ đạo Chương trình Nước sạch & VSMT nông thôn tỉnh Thái Nguyên phục vụ công tác quy hoạch, nâng cấp công trình cấp nước và tiêu chí Nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng các nguồn nước sinh hoạt của người dân xã Kim Phượng năm 2013 như thế nào?
Theo số liệu thống kê năm 2013 của xã Kim Phượng, toàn xã có 1.994 hộ sử dụng nước giếng đào (chiếm tỷ lệ cao nhất là 57%), 798 hộ sử dụng nước giếng khoan (chiếm 22,8%), 700 hộ sử dụng nước máy tập trung (chiếm 20%) và 8 hộ sử dụng bể lu chứa nước mưa (chiếm 0,2%).

2. Tại sao chỉ tiêu COD trong nước giếng đào tại xã Kim Phượng lại vượt quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT?
Kết quả phân tích 3 mẫu nước giếng đào cho thấy hàm lượng COD đạt từ 21,6 đến 25,5 mg/l (vượt xa giới hạn 4 mg/l). Nguyên nhân chính là do hầu hết các giếng đào đều là giếng hở không có nắp đậy (khiến lá cây, bụi bẩn rơi vào), xung quanh thành giếng có rong rêu, cỏ dại phát triển và các giếng không được nạo vét bùn đáy định kỳ hoặc thiếu hệ thống thoát nước sân giếng hợp vệ sinh.

3. Vấn đề chất lượng nước máy cấp từ 2 trạm xử lý tại Bản Lanh và Bản Mới là gì?
Nước máy từ 2 trạm xử lý có các chỉ tiêu pH, $Cl^-$, COD đạt tiêu chuẩn, nhưng chỉ tiêu độ cứng tổng số bị vượt ngưỡng cho phép (đạt 360 - 365 mg/l so với giới hạn 350 mg/l). Nguyên nhân do nguồn nước thô lấy từ nước khe chảy qua vùng địa hình có nhiều núi đá vôi và hệ thống xử lý của trạm chưa xử lý triệt để được hàm lượng ion $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$.

4. Khả năng cung cấp nước của 2 nhà máy nước tập trung tại xã Kim Phượng biến động ra sao?
Hai nhà máy nước tại Bản Lanh và Bản Mới có công suất thiết kế ban đầu cấp nước cho hơn 700 hộ gia đình. Tuy nhiên, đến năm 2013, do nguồn nước khe đầu nguồn bị suy giảm lưu lượng bởi các hoạt động phát nương làm rẫy và canh tác nông nghiệp, hệ thống chỉ còn đáp ứng được nhu cầu của khoảng 600 hộ gia đình.

5. Đề tài đã sử dụng những tiêu chuẩn, phương pháp nào để phân tích mẫu nước trong phòng thí nghiệm?
Tác giả đã áp dụng các phương pháp phân tích tiêu chuẩn: đo pH bằng TCVN 6492:1999 (hoặc SMEWW 4500 - H⁺), xác định Clorua ($Cl^-$) bằng TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989), xác định COD ($KMnO_4$) bằng TCVN 6186:1996 (ISO 8467:1993), xác định độ cứng bằng TCVN 6224:1996 (SMEWW 2340 C) và đo đạc các chỉ tiêu DO, $BOD_5$, TDS bằng thiết bị đo chuyên dụng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Văn Tùng đã phản ánh toàn diện bức tranh hiện trạng sử dụng và chất lượng nước sinh hoạt tại xã Kim Phượng, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên năm 2014. Nghiên cứu chỉ ra rằng nước giếng khoan có chất lượng tốt nhất khi đạt toàn bộ các chỉ tiêu theo QCVN 02:2009/BYT, trong khi nước giếng đào bị ô nhiễm chất hữu cơ nghiêm trọng (COD từ 21,6 - 25,5 mg/l) và nước máy tập trung có độ cứng vượt quy chuẩn do ảnh hưởng của địa hình núi đá vôi. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật bể lọc hộ gia đình, cải tạo kết cấu giếng và các biện pháp quản lý, bảo vệ rừng đầu nguồn phù hợp với thực tiễn địa phương.