Đặt vấn đề “Nhất nƣớc, nhì phân, tam cần, tứ giống” câu thành ngữ quá quen thuộc để chỉ tầm quan trọng của nƣớc trong nền nông nghiệp của ông cha ta từ xƣa. Đến tận ây giờ, câu thành ngữ đó vẫn đúng với không chỉ ngành nông nghiệp mà còn với ngành công nghiệp, dịch vụ… Tổng lƣợng nƣớc trên Trái Đất khoảng 1,38 tỉ Km3, trong đó 97,4% là nƣớc mặn trong các đại dƣơng, 2,6% còn lại là nƣớc ngọt, tuy nhiên chỉ khoảng 0,3 trong 2,6% đó là con ngƣời có thể tiếp cận và sử dụng đƣợc. Trong tƣơng lai, chƣa tính đến việc cung cấp nƣớc cho sản xuất, việc thỏa mãn nhu cầu nƣớc sạch cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của con ngƣời cũng là một thách thức lớn cho nhân loại. Tình Đồng Nai là một trong các tỉnh ở miền Đông Nam Bộ, có tốc độ phát triển kinh tế thuộc tốp đầu của cả nƣớc.
Đi đôi với sự phát triển kinh tế nhanh chóng là sự ùng nổ về dân số. Chính những yếu tố trên đã đẩy nhu cầu sử dụng nƣớc cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt ùng nồ. Để đáp ứng nhu cầu đó, các ngành kinh tế trên địa àn tỉnh Đồng Nai đã và đang khai thác tài nguyên nƣớc một cách quá mức, vƣợt quá khả n ng đáp ứng nguồn nƣớc của các lƣu vực sông, hồ thuộc địa àn tỉnh. Tuy tài nguyên nƣớc trên địa àn tỉnh Đồng Nai khá phong phú, tổng lƣợng dòng chảy n m trung ình khoảng 26 tỷ m3.
Tuy nhiên, lƣợng nƣớc đó phân phối rất không đều theo không gian và thời gian, vào mùa mƣa dòng chảy chiếm khoảng 80%, mùa khô dòng chảy chiếm khoảng 20% tổng lƣợng dòng chảy trên toàn tỉnh vì vậy việc khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc trên lƣu vực vào mùa khô gặp nhiều khó kh n và gây ra tình trạng thiếu nƣớc vào mùa khô ở hầu khắp các tiểu lƣu vực trên địa àn tỉnh. Không nằm ngoài thực trạng đó, huyện Trảng Bom là một trong các huyện có ƣớc chuyển mình mạnh mẽ trong sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Tỉ lệ dân số cũng theo đó mà t ng nhanh. Tuy nhiên huyện không có hệ thống sông 1 ngòi đáng kể, lƣợng nƣớc chủ yếu của huyện để phục vụ cho các hoạt động là ở các hồ.
Một trong số đó là hồ Sông Mây. Hồ Sông Mây đƣợc xây dựng vào n m 1979. Vai trò hiện nay của hồ là cung cấp nƣớc tƣới cho ngành nông nghiệp, cung cấp mặt nƣớc cho việc nuôi trồng thủy sản, du lịch sinh thái đồng thời là nơi tiếp nhận nƣớc thải của khu công nghiệp Sông Mây và nƣớc thải sinh hoạt chƣa qua xử lý của dân cƣ trong vùng [1]. Chính những điều đó đang dần khiến tài nguyên nƣớc hồ Sông Mây đang dần cạn kiệt và có nguy cơ ô nhiễm nặng.
Vì vậy đề tài “ĐÁNH GIÁ DI N BIẾN CHẤT LƢ NG NƢỚC HỒ SÔNG MÂY, TỈNH ĐỒNG NAI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BỀN VỮNG” đƣợc thực hiện là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm đánh giá tình hình hiện tại của nƣớc hồ Sông Mây, đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng nhằm cải thiện chất lƣợng nƣớc hồ. Mục tiêu nghiên cứu Xác định các thông số chất lƣợng nƣớc để tính toán WQI Đánh giá diễn iến và phân loại chất lƣợng nƣớc hồ Sông Mây theo chỉ số WQI giai đoạn 2015-2021. Đánh giá diễn iến chất lƣợng nƣớc của hồ và đề xuất giải pháp cơ sở nhằm t ng chất lƣợng nƣớc hồ trong thời gian tới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Các thông số chất lƣợng nƣớc Chất lƣợng nƣớc hồ Sông Mây theo WQI Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi không gian: khu vực hồ Sông Mây Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn n m 2015-2021 4.
nghĩa của đề tài Ý ngh a khoa học: 2 Nghiên cứu này đƣa ra đƣợc cách thức xác định chỉ số chất lƣợng nƣớc WQI thông qua việc lựa chọn 15 thông số chất lƣợng nƣớc riêng iệt dành cho hồ Sông Mây. Nghiên cứu cũng cung cấp hiện trạng diễn iến chất lƣợng nƣớc hồ trong giai đoạn 2015-2021 Ý ngh a thực tiễn: Cung cấp các giải pháp quản lý thích hợp nhằm ảo vệ chất lƣợng nƣớc hồ, là cơ sở cho các hoạt động quản lý chất lƣợng nƣớc hồ. Bổ sung thông tin cho việc quy hoạch, quản lý tài nguyên và môi trƣờng tại khu vực hồ. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN L THUY T 1.1 Tổng quan về huyện Trảng om 1.1 Điều kiện tự nhiên 1.1 Điều kiện khí tượng Huyện Trảng Bom nằm trong vùng chịu ảnh hƣởng của các yếu tố khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh n m, ít gió ão, không có mùa đông lạnh, không có iến đổi lớn về khí hậu, rất thuận lợi cho việc ố trí sử dụng đất.
Trong n m, khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm khoảng 90% lƣợng mƣa hàng n m, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 n m sau với khoảng 10% lƣợng mƣa trong n m. Lƣợng mƣa ình quân n m 1.000 mm/n m; lƣợng mƣa phân ố không đều giữa các tháng trong n m. Số giờ nắng trung ình khoảng 2. Nhiệt độ cao đều trong n m, trung ình hàng n m khoảng 25-260C, tháng có nhiệt độ trung ình thấp nhất là 210C, tháng có nhiệt độ cao nhất từ 34-350C.
Độ ẩm không khí trung ình hàng n m từ 78-82%. Các tháng mùa mƣa có độ ẩm tƣơng đối cao 85 - 93%. Các tháng mùa khô có độ ẩm tƣơng đối thấp 72- 82%. Độ ẩm trung ình hàng n m cao nhất là 95%.
Độ ẩm trung ình hàng n m thấp nhất là 50%. Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển. Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ các phản ứng xảy ra càng nhanh và thời gian lƣu tồn các chất càng nhỏ. Ngoài ra nhiệt độ còn ảnh hƣởng đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe ngƣời lao động.
Do vậy, việc nghiên cứu chế độ nhiệt là điều cần thiết. Kết quả khảo sát và đo đạc cho thấy: 4 - Nhiệt độ tại khu vực dự án thay đổi theo mùa trong n m, tuy nhiên sự chênh lệch nhiệt độ trung ình giữa các tháng không lớn lắm. Nhiệt độ trung ình tháng tƣơng đối ổn định trong khoảng 24 – 290C. - Nhiệt độ khu vực dao động trong ngày.
Biên độ nhiệt đạt đến 100C/ngày đêm. Vì vậy, mặc dù an ngày trời nắng nóng, an đêm và sáng sớm vẫn có sƣơng. Đây là điều kiện thuận lợi cho cây cối phát triển và xanh tốt quanh n m. Dƣới đây là kết quả thống kê nhiệt độ trung ình tháng của khu vực: Bảng 1.1 Nhiệt độ trung ình (oC) các tháng trong n m tại huyện Trảng Bom Tháng/năm 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Tháng 1 26,4 25,3 25 23,4 25,3 24,3 25,5 24,9 Tháng 2 27,9 25,6 25 25,7 26,6 25,3 26,3 26,9 Tháng 3 28,3 27,2 26,2 26,9 27,6 26,2 27,6 27,6 Tháng 4 29,2 28,4 28 27,2 28,7 27,1 27,3 28,6 Tháng 5 28,8 27,1 26,2 26,6 29,3 27,2 27,0 27,9 Tháng 6 28 26,8 26,4 26,5 29,2 26,3 26,5 26,5 Tháng 7 27,3 25,9 26,4 25,9 26,2 25,9 25,9 26,2 Tháng 8 27,2 25,9 26,4 26,6 26 26,3 26,6 26,1 Tháng 9 29,2 25,9 25,7 25,7 26,2 25,8 25,4 25,6 Tháng 10 27,2 25,6 25,7 25,7 25,6 25,9 26,2 25,9 Tháng 11 27,9 25 26 25,6 25,3 26 26,7 25,8 Tháng 12 26,6 25,2 25,2 26,7 25,3 24,8 26,2 24,5 TB cả năm 27,7 26,2 25,9 25,9 26,6 25,9 26,4 26,4 Độ ẩm Độ ẩm tƣơng đối của không khí là một đại lƣợng phụ thuộc vào lƣợng hơi nƣớc có trong không khí và nhiệt độ của khối không khí đó.
Lƣợng hơi nƣớc càng cao thì độ 5 ẩm tƣơng đối càng lớn, ngƣợc lại, nhiệt độ t ng thì độ ẩm tƣơng đối lại giảm. Độ ẩm khu vực thay đổi theo mùa và theo vùng, các tháng mùa mƣa có độ ẩm khá cao. Trong những n m gần đây do ảnh hƣởng của iến đổi khí hậu nên thời tiết cũng thay đổi nhiều. Theo thống kê độ ẩm của khu vực thay đổi nhƣ sau: Độ ẩm trung ình n m : 78,8%; Mùa khô (tháng 11 đến tháng 4) độ ẩm đạt: 67 - 79%; Mùa mƣa (tháng 5 đến tháng 10) độ ẩm đạt: 77 - 89%; Các tháng 7, 8, 9 là thời kỳ mƣa nhiều nên độ ẩm đạt trị số cao nhất trong n m.
Tháng ẩm nhất là tháng IX (88,0-89,0%); Các tháng 2, 3 nhiệt độ không khí cao và lƣợng mƣa rất nhỏ làm cho độ ẩm có giá trị thấp nhất trong n m. Tháng khô nhất là tháng 2 (68%); Độ ẩm cao nhất ình quân hàng tháng là 88,0 – 89,0%; Độ ẩm thấp nhất ình quân hàng tháng là 68,0 – 75,0%.2 Độ ẩm trung ình (%) tháng trong các n m [1] Tháng/năm 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Tháng 1 78 71 76 75 75 80 76 76 Tháng 2 71 68 71 75 72 71 74 68 Tháng 3 72 74 71 77 71 75 72 74 Tháng 4 75 72 75 81 72 75 81 77 Tháng 5 81 84 86 85 77 83 86 84 Tháng 6 85 86 86 87 86 87 87 89 Tháng 7 87 88 85 87 88 88 87 88 Tháng 8 88 87 87 86 89 86 87 87 Tháng 9 86 88 88 89 88 89 91 88 Tháng 10 87 88 87 88 89 88 85 87 Tháng 11 80 83 85 81 88 84 81 84 Tháng 12 79 78 81 78 82 81 77 82 TB cả năm 81 81 82 82 81 82 82 82 Chế độ mƣa Mùa mƣa thƣờng ắt đầu vào khoảng trung tuần tháng 5 và kết thúc vào khoảng tháng 11 hàng n m. Lƣợng mƣa trong mùa mƣa chiếm khoảng 90% tổng lƣợng mƣa cả n m. Nhìn chung, mƣa tại khu vực mang tính chất mƣa rào nhiệt đới (mƣa đến nhanh và kết thúc cũng nhanh), thƣờng một cơn mƣa kéo dài không quá 3 giờ nhƣng cƣờng độ mƣa khá lớn và dồn dập.
Lƣợng mƣa ngày lớn nhất n m: 188,7 mm. Lƣợng mƣa ngày lớn nhất hàng n m thƣờng xuất hiện vào tháng 9 và tháng 10. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 04 n m sau, lƣợng mƣa rất ít, chỉ ằng 10% lƣợng mƣa cả n m. Tổng số ngày mƣa trong n m là 152 ngày và tổng lƣợng mƣa trung ình n m dao động từ 1.