Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn: Trình bày cơ sở lý thuyết về dịch vụ, chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng, mô hình 5 khoảng cách thang đo chất lượng dịch vụ Parasuraman et al. và mô hình nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng vê chât lượng dịch vụ. Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ khách sạn và sự hài lòng của khách hàng tại một số khách sạn 3 sao trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng: Giới thiệu tổng quan về hoạt động kinh doanh du lịch tại Thành phố Đà Nẵng. Trình bày phương pháp nghiên cứu cụ thé cho dé tài bao gồm thiết kế nghiên cứu, mẫu nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, thang đo chất lượng dịch vụ, thực hiện phân tích thống kê mô tả các biến đo lường.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn 3 sao: Đề xuất định hướng giải pháp cải tiễn, nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn 3 sao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và mở rộng tại Việt Nam nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ khách sạn. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU Xác định vân đê nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Cơ sở lý luận: - Chat luong dich vu - Chat lượng dịch vu khách san - Swhai lòng của khách hang Mô hình chất lượng dịch vụ Servqual Xác định mô hình nghiên cứu và các thang đo Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định lượng - Thảo luận - Thiết kế bảng hỏi - Phỏng vẫn - Thu thập số liệu - Hiệu chỉnh mô hình và thang đo Xử lý số liệu - Phan tích độ tin cậy - Phan tích nhân tố - Phan tích tương quan - Phan tích hồi quy Phân tích ANOVA Kết quả nghiên cứu Kết luận và các giải pháp CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHAT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ KHÁCH SẠN 1.1 Khái niệm chất lượng Dé giúp cho hoạt động quản lý chat lượng trong các doanh nghiệp được thống nhất, dé dàng, tô chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) đưa ra định nghĩa chất lượng trong bộ tiêu chuẩn ISO9000 như sau: “Chat lượng là mức độ mà một tập hop các tính chất đặc trưng của thực tế có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hay tiềm an.” Do ý nghĩa thực tế của ISO9000 nên định nghĩa này được chấp nhận một cách rộng rãi trong hoạt động kinh doanh quốc tế ngày nay. Định nghĩa này đảm bảo sự thống nhất giứa đáp ứng nhu cầu bên ngoài và khả năng thực tế hiện có bên trong của mỗi doanh nghiệp trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định. Về thực chất, khái niệm chất lượng sản phẩm này phản ánh sự kết hợp nhiều định nghĩa nói trên và thé hiện khái quát chat lượng ở mức cao hơn.
Chất lượng lượng thé hiện mức độ dat được và sự phối hợp hài hòa giữa các thuộc tính nội tại khách quan của sản phẩm với cái chủ quan bên ngoài là sự thỏa mãn với mong đợi của khách hàng cả nhu cầu bộc lộ và nhu cầu tiềm ân. Thực chất, chất lượng là sự đáp ứng và vượt mong đợi của mọi đối tượng có liên quan.L2 Các yếu tổ phản ánh chất lượng sản phẩm Mỗi sản phẩm đều cau thành bởi rất nhiều các thuộc tính đặc trưng có giá trị sử dụng đáp ứng những nhu cầu của con người. Chất lượng của các đặc tính này phản ánh mức độ chất lượng đạt được của sản phẩm đó. Mỗi thuộc tính chất lượng của sản pham thể hiện thông qua một tập hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
Các thuộc tính này có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo ra một mức độ chất lượng nhất định của sản phẩm. Đối với những nhóm sản phâm khác nhau những yêu cầu về các thuộc tính phản ánh chất lượng có khác nhau. Tuy nhiên, những thuộc tính chung nhất phản ánh chất lượng sản phẩm gồm [10, tr.35-41]: - Tinh năng, tác dụng của sản phẩm. Tính năng tác dụng của sản phẩm là khả năng của sản phẩm đó có thé thực hiện các chức năng, hoạt động mong muốn đáp ứng được mục dich sử dụng của sản phẩm.
Nhóm này đặc trưng cho các thông số kỹ thuật xác định chức năng tác dụng chủ yếu của sản phâm. Nó bị quy định bởi các chỉ tiêu kết cầu vật chất, thành phần cấu tạo và đặc tính về cơ, lý, hóa của sản phẩm. Các yêu tô này được thiết kế theo những tổ hợp khác nhau tạo ra chức năng đặc trưng cho hoạt động của sản phẩm và hiệu quả của quá trình sử dụng sản phẩm đó. - Tuổi thọ hay độ bên của sản phẩm.
Đây là yếu tô đặc trưng cho tinh chat của sản phẩm giữ được khả năng làm việc bình thường theo đúng tiêu chuẩn thiết kế trong một thời gian nhất định trên cơ sở đảm bảo đúng các yêu cầu về mục đích, điều kiện sử dụng và chế độ bảo dưỡng quy định. Tuổi thọ là một yếu tố quan trọng trong quyết định lựa chọn mua hàng của người tiêu dùng. Tuy nhiên yếu tô tuổi thọ của sản phẩm cần phải được thiết kế hợp lý trong điều kiện hiện nay do tính chất hao mòn vô hình gây ra. - Các yếu tổ thẩm mỹ đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức, dáng vẻ, kết cấu, kích thước sự hoàn thiện, tính cân đối, màu sắc, trang trí, tính thời trang.
- D6 tin cậy của sản phẩm. Đây là yêu tỗ đặc trưng cho thuộc tính của sản phẩm liên tục duy trì được khả năng làm việc không bị hỏng hóc, trục trặc trong một khoảng thời gian nào đó. Độ tin cậy là một yếu tố rất quan trọng phản ánh chất lượng của một sản pham đảm bảo cho doanh nghiệp có kha năng duy trì và phát triển thị trường. - D6 an toàn của sản phẩm.
Những chỉ tiêu an toàn trong sử dụng, vận hành sản phẩm, an toàn đối với sức khỏe và người tiêu dùng và môi trường là yếu tố tất yếu, bắt buộc phải có đối với mỗi sản phẩm trong điều kiện tiêu dùng hiện nay. Yếu tô này đặc biệt quan trọng đối với những sản phẩm trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng như các đồ thực phẩm ăn uống, thuốc chữa bệnh. Khi thiết kế sản phẩm luôn phải coi đây là yếu tố cơ bản không thê thiếu được của một sản phẩm. - Tính tiện dụng phan ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, tính dé vận chuyên, bảo quản và dé sự dụng của sản phẩm.
- Tính kinh tế của sản phẩm. Đây là yéu tô rat quan trọng đối với những sản phẩm khi vận hành cần sử dụng tiêu hao nguyên liệu, năng lượng. Tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng trong sử dụng trở thành một trong những yếu tố quan trọng phản ánh chất lượng và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên trị trường. - Ngoài những yếu tố hữu hình có thể đánh giá cụ thé đơn giản mức chat lượng còn có các thuộc tính vô hình rất khó đánh giá nhưng lại có ý nghĩa rất quan trọng đối với khách hàng khi đánh giá chất lượng của một sản phẩm.
Các yếu tố như tên, nhãn hiệu, danh tiếng, uy tín của sản phẩm cũng trở thành bộ phận quan trọng trong cấu thành chất lượng sản phẩm. Bản thân uy tín, danh tiếng được coi như yếu tố chất lượng vô hình tác động lên tâm lý lựa chọn của khách hàng. 10 - Những dịch vụ kèm theo cũng là một yếu tố thành phan của chất lượng sản phẩm đảm bảo cho việc thành công của doanh nghiệp trên thị trường.13 Khái niệm quản trị chất lượng ISO 9000 đã xác định “Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng bang những phương tiện như lập kế hoạch, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khô một hệ thống chất lượng.14 Các nguyên tắc quản trị chất lượng Nguyên tắc 1: Định hướng vào khách hàng Các tô chức tôn tại phụ thuộc vào khách hàng của mình, do đó họ cần phải hiểu các nhu cau hiện tai và tiềm tang của khách hàng, đáp ứng các yêu cầu và phan đấu vượt sự mong đợi của khách hang. Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo Lãnh đạo các tổ chức, doanh nghiệp cần phải xác định mục đích và phương hướng thống nhất cho tô chức của mình.
Ho cần phải tao và duy trì môi trường nội bộ mà ở đó mọi người tham gia tích cực vào việc đạt được các mục tiêu của tổ chức Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi thành viên Con người ở mọi vị trí, là tài sản quý nhất của mỗi tô chức. Thu hút được sự tham gia tích cực của mọi người cho phép khai thác khả năng của họ trong việc mang lại lợi ích cho tô chức Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận theo quá trình Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả hơn khi các nguồn lực và các hoạt động liên quan được quản lý như một quá trình 11 Nguyên tắc 5: Tiếp cận theo hệ thống trong quản lý Việc xác định, năm vững và quản lý một hệ thống bao gồm nhiều quá trình liên quan lẫn nhau nhằm đạt tới mục tiêu đã định giúp nâng cao hiệu quả và hiệu lực của tổ chức Nguyên tắc 6: Cải tiễn liên tục Cải tiến liên tục phải được coi là một mục tiêu thường trực cua tổ chức Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện Quyết định chỉ có hiệu lực khi dựa trên kết quả phân tích thông tin và dữ liệu Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác có lợi với các bên liên quan Tổ chức và các nhà cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, mối quan hệ hai bên cùng có lợi tạo điều kiện cho việc nâng cao khả năng của cả hai bên trong việc tạo gia tri Sự thấu hiểu và áp dung 8 nguyên tắc nay thông suốt và ngay từ dau, kế từ khi bắt đầu thiết lập đến duy trì và liên tục cải tiến hệ thống quản lý chất lượng là yếu tố quyết định sự thành công của hệ thống quản lý chất lượng. Nguyên nhân gốc rễ của sự kém hiệu quả của các hệ thống quản lý chất lượng thường nằm trong việc bỏ qua không áp dụng một hay nhiều nguyên tắc trong 8 nguyên tắc này.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng dịch vụ Nhóm nhân tố khách quan - Thị trường: Nói đến thị trường là đề cập tới các yếu tố: Cung, cầu, giá cả, quy mô thị trường, cạnh tranh.