Đ¾I HàC QUäC GIA HÀ NàI TR¯âNG Đ¾I HâC Y D¯ĀC NGUYÄN M¾NH HÙNG ĐÁNH GIÁ CHÂT L¯ĀNG CUÞC SæNG ä NG¯âI BÆNH VIÊM KHàP VÀY N¾N BÄNG THANG ĐIÂM PsAID12 KHOÁ LUÀN TæT NGHIÆP Đ¾I HâC NGÀNH Y ĐA KHOA HÀ NÞI - 2023 Đ¾I HàC QUäC GIA HÀ NàI TR¯âNG Đ¾I HâC Y D¯ĀC NGUYÄN M¾NH HÙNG ĐÁNH GIÁ CHÂT L¯ĀNG CUÞC SæNG ä NG¯âI BÊNH VIÊM KHàP VÀY N¾N BÄNG THANG ĐIÂM PsAID12 KHOÁ LUÀN TæT NGHIÆP Đ¾I HâC NGÀNH Y ĐA KHOA Khóa: QH.Y Ng°ãi h°áng d¿n: TS. NGUYÄN THà NH¯ HOA HÀ NÞI -2023 LâI CÀM ¡N Để hoàn thành bÁn luận văn này tôi xin chân thành cÁm ơn: Ban giám hiệu, Phòng Đào t¿o, Bộ môn Nội khoa Đ¿i học Y dược Đ¿i học Quốc Gia Hà Nội. Ban giám đốc, Phòng kế ho¿ch tổng hợp và khoa Cơ Xương Khớp – Bệnh viện B¿ch Mai. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.BS Nguyễn Thị Như Hoa, ngưởi đã trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình chỉ d¿y và truyền đ¿t cho tôi những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lởi cÁm ơn chân thành tới các bác sỹ và điều dưỡng trong khoa Cơ Xương Khớp bệnh viện B¿ch Mai đã hướng dẫn, truyền d¿y cho tôi những kinh nghiệm quý báu trong thực hành điều trị, luôn ủng hộ, giúp đỡ t¿o điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập cũng như thực hiện đề tài. Tôi cũng xin gửi lởi cÁm ơn chân thành các thầy cô trong hội đồng thông qua đề cương và hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã cho tôi nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này. Cuối cùng cho tôi gửi lởi cÁm ơn tới gia đình, ngưởi thân và bè b¿n, những ngưởi luôn ở bên tôi, động viên, chia sẻ, giúp cho tôi có những điều kiện tốt nhất để tôi yên tâm học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cÁm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 202 NGUYÄN M¾NH HÙNG LâI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Công trình nghiên cứu trong bÁn luận văn này do tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn của TS.BSNT Nguyễn Thị Như Hoa.
Các số liệu trong luận văn này là trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất cứ một công trình nào. Nếu có sự gian dối hoặc không trung thực nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng chấm luận văn, ban giám hiệu nhà trưởng cũng như các quy định của pháp luật. Hà Nội, ngày tháng năm 202 NGUYÄN M¾NH HÙNG MĂC LĂC DANH MĂC CÁC CHĀ VI¾T TÂT DANH MĂC BÀNG DANH MĂC BIÂU Đè Đ¾T VÂN ĐÀ. 1 Ch°¢ng 1- TêNG QUAN.
Tëng quan vÁ bÇnh viêm kháp vÁy n¿n. Dách tÅ hãc viêm kháp vÁy n¿n. Nguyên nhân và c¢ ch¿ bÇnh sinh cÿa viêm kháp vẩy n¿n. TriÇu chāng lâm sàng.
TriÇu chāng cÁn lâm sàng. Chẩn đoán xác đánh và chẩn đoán phân biÇt. Thang điÃm đánh giá bÇnh vÁy n¿n, ti¿n triÃn và bi¿n chāng. Ti¿n triÃn và bi¿n chāng.
ĐiÁu trá và theo dõi viêm kháp vÁy n¿n. Theo dõi và tiên l°āng. Phòng bÇnh. Tình hình nghiên cāu Ánh h°ång chÃt l°āng cußc sçng å bÇnh nhân viêm kháp vÁy n¿n.
Đánh nghĩa chÃt l°āng cußc sçng. Y¿u tç Ánh h°ång chÃt l°āng cußc sçng cÿa ng°ãi bÇnh. Các công că đánh giá chÃt l°āng cußc sçng .Tình hình nghiên cāu chÃt l°āng cußc sçng å bÇnh nhân viêm kháp vÁy n¿n. Trên th¿ giái.
28 Ch°¢ng 2- ĐæI T¯ĀNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĀU. Đçi t°āng và ph°¢ng pháp nghiên cāu&&&&&. Tiêu chuẩn lựa chon&&&&&&&. Tiêu chuẩn lo¿i trừ&&&&&&&&&&&&&&&&.
Đáa điÃm và thãi gian nghiên cāu&&&&&&&&&. Ph°¢ng pháp nghiên cāu&&&&&&&&&&&&&&&&. Các chß sç nghiên cāu&&&&&&. Xÿ lý sç liÇu&&&&&&&&&&&&&&&&&&.
H¿n ch¿ cÿa nghiên cāu và khÃc phăc&&&&&&&.47 Ch°¢ng 3- K¾T QUÀ NGHIÊN CĀU&. Đ¿c điÃm chung vÁ đçi t°āng nghiên cāu&&&&&&&&&&&&. Đánh giá chÃt l°āng cußc sçng å ng°ãi bÇnh bÅng thang điÃm PsAID12&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&. Mßt sç y¿u tç Ánh h°ång chÃt l°āng cußc sçng&&&&&&&&&&67 Ch°¢ng 4- BÀN LUÀN.
Đ¿c điÃm chung cÿa nhóm bÇnh nhân nghiên cāu&&&&&&. Đánh giá chÃt l°āng cußc sçng cÿa ng°ãi bÇnh&&&&&&&&&. Mßt sç y¿u tç liên quan Ánh h°ång chÃt l°āng cußc sçng&&&&&. 86 TÀI LIÆU THAM KHÀO PHĂ LĂC DANH MĂC CÁC CHĀ VI¾T TÂT CASPAR : Tiêu chí phân lo¿i viêm khớp vÁy nến (Classification Criteria For Psoriatic Arthritis) CRP : Protein phÁn ứng C (C-reactive protein) DAPSA : Mức đá ho¿t đáng bánh viêm khớp vÁy nến (Disease Activity in Psoriatic Arthritis) DMARDs : Thuåc chång thấp khớp làm thay đổi bánh (Disease Modifying Anti – Rheumatic Drugs) HLA-B27 : Kháng nguyên b¿ch c¿u ng°ßi B27 (Human leukicyte antigen B27) ICD-10 : Phân lo¿i quåc tế về bánh tÁt l¿n thứ 10 (International Classification of Disease) IL : Interleukin NSAIDs : Thuåc chång viêm không steriod (Non Steroid Anti Inflammation Drugs) PASI : Chỉ så về ph¿m vi và mức đá của vÁy nến Psoriasis Area and Severity Index) PsA : Viêm khớp vÁy nến (Psoriatic Arthritis) TNF-α : Yếu tå ho¿i tử u alpha (Tumor Necrosis factor Alpha) VKVN : Viêm khớp vÁy nến WHO : Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) DANH MĂC BÀNG BÁng 3.1 Đặc điểm về tuổi và thßi gian mắc bánh tuổi của nhóm bánh nhân nghiên cứu.2 Đặc điểm về đßa d°, thu nhÁp, nghề nghiáp của nhóm bánh nhân nghiên cứu.
Đặc điểm về låi sång và bánh lý kèm theo của nhóm bánh nhân nghiên cứu.4 Đặc điểm về tổn th°¡ng da và khớp của nhóm bánh nhân nghiên cứu .5 Đặc điểm cÁn lâm sàng (xét nghiám) của nhóm bánh nhân nghiên cứu .6 Đặc điểm cÁn lâm sàng ( chÁn đoán hình Ánh) của nhóm bánh nhân nghiên cứu.7 Đặc điểm mức đá ho¿t dáng của bánh theo VAS, PASI và DAPSA .8 Đặc điểm về điều trß và thuåc điều trß của nhóm bánh nhân nghiên cứu .9 Đá tin cÁy của các yếu tå trong thang điểm PsAID12 .10 Điểm chất l°ợng cuác sång của bánh nhân VKVN.11 Điểm chất l°ợng cuác sång á từng nhóm bênh nhân theo PsAID12 .12 Ánh h°áng chất l°ợng cuác sång theo giới, đßa d°, nghề nghiáp, låi sång và các bánh lý kèm theo .13 Ành h°áng chất l°ợng cuác sång theo tuổi, thßi gian mắc bênh, và thu nhÁp .14 Ành h°áng chất l°ợng cuác sång theo đặc điểm lâm sàng và cÁn lâm sàng .15 Ành h°áng chất l°ợng cuác sång theo đặc điểm điều trß .16 Måi liên quan giữa tuổi, thßi gian bß bán với chất l°ợng cuác sång .17 Måi liên quan giữa thu nhÁp, låi sång và chất l°ợng cuác sång .18 Måi liên quan giữa mức đá ho¿t đáng của bánh theo DAPSA với chất l°ợng cuác sång .19 Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến giữa các biến tuổi, thßi gian bß bánh, thu nhÁp, låi sång và mức đá ho¿t đáng (DAPSA) của bánh với chất l°ợng cuác sång của ng°ßi bánh. 64 DANH MĂC BIÂU Đè Biểu đồ 1.1 Tỷ lá các yếu tå trong thang điểm PsAID12&&&&&&&.1 Phân bå giới trong nhóm bánh viêm khớp vÁy nến .2 Ành h°áng chất l°ợng cuác sång theo thang điểm PsAID12 .3 Måi liên quan giữa mức đá ho¿t đáng của bánh theo thang điểm DAPSA và mức đá Ánh h°áng chất l°ợng cuác sång theo thang điểm PsAID12. 59 Đ¾T VÂN ĐÀ Viêm khớp vÁy nến là bánh lý viêm các khớp ngo¿i biên có thể kết hợp với cát sång và có liên quan tới vÁy nến trên da. Tỷ lá bánh chiếm khoÁng 1% đến 3% dân så thế giới năm 2013 [1].
Viêm khớp vÁy nến biểu hián tổn th°¡ng á ngoài da, khớp. Các tổn th°¡ng da của khiến ng°ßi bánh thay đổi dián m¿o và khó hoà nhÁp cáng đồng. Các tổn th°¡ng t¿i khớp dißn biến m¿n tính, tiến triển từng đợt d¿n đến phá hủy khớp, mất chức năng vÁn đáng, gây tàn phế, Ánh h°áng nghiêm tráng đến chất l°ợng cuác sång của ng°ßi bánh [27]. Khái niám "chất l°ợng cuác sång" (quality of life) tr°ớc kia th°ßng chỉ đ°ợc nhắc đến trong lĩnh vực triết hác, văn hác và xã hái hác.
Trong y hác, khái niám này đ°ợc cụ thể hóa thành "chất l°ợng cuác sång liên quan đến sức khãe". Ngày nay, để đo l°ßng kết quÁ điều trß ng°ßi ta sử dụng khái niám "kết quÁ" (outcome) trong đó chất l°ợng cuác sång (CLCS) cũng là mát kết quÁ của quá trình điều trß, chăm sóc. Để đánh giá chất l°ợng cuác sång có nhiều bá câu hãi, trong đó bá câu hãi Short form -36 (SF - 36), Visick, chỉ så Spitzer, EQ- 5D-5L. Trên thế giới, cho đến nay đã có mát så nghiên cứu sử dụng bá câu hãi PsAID12 trong đánh giá chất l°ợng cuác sång của ng°ßi bánh viêm khớp vÁy nến [6-12].
Tuy nhiên, á Viát Nam cho đến nay v¿n ch°a có nghiên cứu nào đánh giá Ánh h°áng chất l°ợng cuác sång của bánh nhân viêm khớp vÁy nến, do vÁy chúng tôi tiến hành nghiên cứu < Đánh giá chất l°ợng cuác sång á ng°ßi bánh viêm khớp vÁy nến bằng thang điểm PsAID12= nhằm phục vụ hai mục tiêu chính sau: 1. Mô tÁ Ánh hưởng chất lượng cuộc sống ở người bệnh viêm khớp vẩy nến theo thang điểm PsAID12 2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến diễn biến bệnh và Ánh hưởng của chúng lên chất lượng cuộc sống của người bệnh. 1 Ch°¢ng 1- TêNG QUAN 1.
Tëng quan vÁ bÇnh viêm kháp vÁy n¿n 1. Đánh nghĩa Viêm khớp vÁy nến là mát bánh viêm khớp mãn tính, thuác nhóm bánh lý khớp cát sång huyết thanh âm tính, tiến triển liên quan đến bánh vÁy nến á da, có khÁ năng Ánh h°áng đến nhiều há c¡ quan. KhoÁng 24% bánh nhân bß vÁy nến da có biểu hián viêm khớp ngo¿i vi, ngoài ra viêm cát sång, viêm ruát, viêm x°¡ng và vô så Ánh h°áng toàn thân kèm theo của nó bß bã qua [8].1 Tổn thương da và khớp ở bàn tay người bệnh viêm khớp vÁy nến 1. Dách tÅ hãc viêm kháp vÁy n¿n VÁy nến là bánh mãn tính th°ßng gặp và hay tái phát.
à các n°ớc Âu Mỹ tỷ lá mắc bánh vÁy nến chiếm từ 1 đến 2% dân så, á Viát Nam tỷ lá vÁy nến là 5% đến 7% tổng så bánh nhân da lißu đến khám t¿i các phòng khám da lißu [9]. Tỷ lá viêm khớp vÁy nến chiếm 10 đến 30% bánh nhân bß vÁy nến, 80% tr°ßng 2 hợp có viêm khớp vÁy nến xuất hián sau tổn th°¡ng vÁy nến, 15% xuất hián đồng thßi và 10% viêm khớp vÁy nến xuất hián tr°ớc khi có tổn th°¡ng da [10]. Nguyên nhân và c¢ ch¿ bÇnh sinh cÿa viêm kháp vẩy n¿n Bánh viêm khớp vÁy nến là bánh tự mißn nguyên nhân ch°a rõ ràng có thể do sự kết hợp giữa yếu tå di truyền môi tr°ßng và mißn dßch. Bánh có tính chất gia đình có måi liên há với HLA-B27 (thể cát sång), HLA-DR (thể viêm nhiều khớp).
Tác nhân nhißm khuÁn, chấn th°¡ng có thể là những yếu tå khái phát bánh.