Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước diễn ra ngày càng quyết liệt. Hoạt động tín dụng từ lâu vốn là hoạt động kinh doanh cơ bản và tạo ra nguồn lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, trước đây hoạt động cấp tín dụng phần lớn tập trung vào nhóm khách hàng doanh nghiệp, dẫn đến áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt và làm biên lợi nhuận sụt giảm. Trước tình hình đó, các ngân hàng thương mại có xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang phân khúc khách hàng cá nhân. Mặc dù các khoản vay cá nhân phân tán rủi ro tốt hơn nhờ quy mô từng khoản vay nhỏ, nhưng tính chất dàn trải lại đặt ra thách thức lớn trong công tác quản lý và kiểm soát tín dụng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (MSB Huế) đóng trên địa bàn có mật độ dân cư đông đúc, tập trung nhiều hộ kinh doanh và doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ. Tại địa phương này, tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) 6 tháng đầu năm 2023 đạt 6,51%, kéo theo nhu cầu vốn phục vụ tiêu dùng, mua nhà, mua ô tô và sản xuất kinh doanh tăng cao. Để duy trì thị phần và xây dựng lòng trung thành của người vay vốn, việc đánh giá nhận thức và mức độ thỏa mãn của người dân đối với dịch vụ tín dụng là yêu cầu thiết thực đối với công tác quản trị tại chi nhánh.

Từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

  • Mục tiêu chung: Khảo sát ý kiến, cảm nhận của khách hàng nhằm đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại MSB Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ tín dụng trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ cho vay tại MSB Huế thông qua số liệu khảo sát thực tế.
    3. Đề xuất các định hướng và giải pháp cải tiến chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, cùng đối tượng khảo sát trực tiếp là các khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ cho vay tại MSB Huế.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Huế, địa chỉ số 14B Lý Thường Kiệt, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Đề tài vận dụng khung pháp lý hiện hành của Việt Nam để xác lập cơ sở khái niệm:

  • Khái niệm ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Khái niệm hoạt động cho vay theo khoản 16 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và khoản 1 Điều 2 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.
  • Quy định mới về việc cho vay trả nợ trước hạn tại tổ chức tín dụng khác theo Thông tư số 06/2023/TT-NHNN.

Về mặt học thuật, tác giả tiếp cận các quan điểm lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn khách hàng của Philip Kotler (2001), TS. Nguyễn Thị Minh Hiền (2002), Viện Khoa học Ngân hàng (1999), cùng mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng (Cronin & Taylor, 1992; Parasuraman et al., 1988, 1993; Spreng & Taylor, 1996).

Tác giả so sánh hai mô hình đo lường kinh điển là SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988) và SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992). Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF làm nền tảng vì mô hình này đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng thay vì tính toán khoảng cách kỳ vọng, giúp bảng hỏi tinh gọn, phù hợp với đối tượng khảo sát bận rộn. Đồng thời, kế thừa các công trình của Pakurár (2019), Singh (2011), Nguyễn Văn Hiếu (2021) và Nguyễn Thị Kim Loan (2023), tác giả bổ sung biến giá cả vào mô hình nghiên cứu. Mô hình đề xuất gồm 4 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân:

  1. Yếu tố hữu hình (4 biến quan sát: HH1 đến HH4)
  2. Mức độ tin cậy (4 biến quan sát: TC1 đến TC4)
  3. Khả năng đáp ứng (4 biến quan sát: KNDU1 đến KNDU4)
  4. Giá cả dịch vụ (4 biến quan sát: GC1 đến GC4)
  5. Biến phụ thuộc - Đánh giá chung (3 biến quan sát: DG1 đến DG3)

Thang đo sử dụng là thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Rất đồng ý).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận kết hợp đồng thời phương pháp định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự giai đoạn 2020–2022 của Phòng Kế toán và quỹ, Phòng Khách hàng cá nhân, báo cáo thường niên và trang thông tin điện tử của MSB.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi giấy tại quầy giao dịch chi nhánh trong 30 ngày (kết hợp giải thích trực tiếp) và biểu mẫu trực tuyến Google Forms.
  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Theo nguyên tắc của Hair et al. (1998), kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích EFA cần gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 19 = 95$). Để dự phòng rủi ro sai lệch, tác giả phát ra 125 phiếu khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện; sau khi kiểm tra và loại trừ phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đạt 120 mẫu.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS với các kỹ thuật: Thống kê mô tả (tần số, phần trăm), kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận $\alpha \ge 0,6$ và tương quan biến tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett's Test $\text{sig} \le 0,05$, hệ số tải $\text{Factor Loading} > 0,5$, $\text{Eigenvalues} > 1$, tổng phương sai trích $\text{TVE} \ge 50%$), phân tích hồi quy đa biến và kiểm định One-sample T-test.

Phương trình hồi quy tổng quát: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \varepsilon$$


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, các nghiệp vụ tín dụng và chất lượng dịch vụ ngân hàng. Tác giả phân loại hoạt động cho vay theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo mục đích sử dụng (bất động sản, sản xuất công - nông nghiệp, tiêu dùng cá nhân), theo hình thức bảo đảm (có hoặc không có tài sản bảo đảm) và phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, theo yêu cầu).

Về mặt thực tiễn, chương 1 cập nhật bức tranh toàn cảnh về thị trường tín dụng Việt Nam tính đến cuối năm 2023. Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước cho thấy đến ngày 30/11/2023, tín dụng toàn nền kinh tế đạt trên 13 triệu tỷ đồng, tăng 9,15% so với cuối năm 2022. Mặt bằng lãi suất cho vay giảm từ mức trên 10%/năm xuống dưới 8%/năm để hỗ trợ hấp thụ vốn. Tại Thừa Thiên Huế, GRDP 6 tháng đầu năm 2023 tăng 6,51% (đứng thứ 25/63 tỉnh thành cả nước và dẫn đầu vùng kinh tế trọng điểm miền Trung), tạo tiền đề cho nhu cầu vay cá nhân chiếm tới 70% thị phần tín dụng trên địa bàn. Trên cơ sở đó, tác giả hoàn thiện thang đo nghiên cứu gồm 19 biến quan sát chi tiết.

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 2 mô tả lịch sử hình thành của MSB (thành lập năm 1991 tại Hải Phòng, vốn điều lệ 20.000 tỷ đồng, hơn 6.000 cán bộ nhân viên) và sự ra đời của MSB Chi nhánh Huế vào ngày 04/3/2011 tại số 14B Lý Thường Kiệt.

Về cơ cấu tổ chức và lao động, chi nhánh duy trì mô hình quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Kiểm soát rủi ro, Phòng Kế toán và quỹ, và Phòng Kinh doanh (bao gồm các chức danh RM, SS, ARM, SRM, giao dịch viên, kiểm soát viên).

Chỉ tiêu lao động Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số nhân sự 26 30 35 +15,38% +16,67%
- Nam 11 17 21 +54,55% +23,53%
- Nữ 15 13 14 -13,33% +7,69%
- Trình độ Đại học và sau đại học 26 30 35 100% 100%
- Phòng Kinh doanh 13 14 17 +7,69% +21,43%
- Phòng Kế toán và quỹ 7 9 10 +28,57% +11,11%
- Phòng Kiểm soát rủi ro 4 5 6 +25,00% +20,00%
- Ban Giám đốc 2 2 2 0,00% 0,00%

Về hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022, doanh thu của chi nhánh tăng từ 104.732 triệu đồng (năm 2020) lên 162.408 triệu đồng (năm 2021, tăng 55,08%) và đạt hơn 280.153 triệu đồng (năm 2022, tăng 72,50%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 12.852 triệu đồng (năm 2020) lên hơn 21.000 triệu đồng (năm 2021, tăng 74,31%) và đạt hơn 32.000 triệu đồng (năm 2022, tăng 51,12%).

Đối với phân khúc khách hàng cá nhân, số lượng khách hàng vay tăng trưởng từ 580 người (năm 2020) lên 780 người (năm 2021) và đạt 850 người (năm 2022). Doanh số cho vay cá nhân tăng từ 105.692 triệu đồng (2020) lên trên 120.000 triệu đồng (2021, tăng 14,22%) và đạt trên 135.000 triệu đồng (2022, tăng 12,20%). Tuy nhiên, tỷ trọng doanh số cho vay cá nhân trên tổng dư nợ cho vay của chi nhánh lại giảm dần qua các năm: 20,29% (năm 2020), 19,13% (năm 2021) và 17,20% (năm 2022).

Gói sản phẩm cho vay Doanh thu 2020 (triệu đồng) Doanh thu 2021 (triệu đồng) Doanh thu 2022 (triệu đồng) Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Vay tiêu dùng 50.488 57.748 64.391 +14,38% +11,50%
Vay mua nhà, xây nhà 37.782 39.785 45.100 +5,30% +13,36%
Vay mua ô tô 21.011 22.925 25.658 +9,11% +11,92%

Khảo sát 120 khách hàng cá nhân tại chi nhánh phản ánh đặc điểm nhân khẩu học:

  • Giới tính: Nam chiếm 56,7% (68 người), Nữ chiếm 43,3% (52 người).
  • Độ tuổi: Nhóm 18–30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 60,8% (73 người); nhóm 31–45 tuổi chiếm 36,7% (44 người); nhóm 46–60 tuổi chiếm 2,5% (3 người); không có khách hàng trên 60 tuổi.
  • Trình độ học vấn: Cao đẳng, Đại học chiếm 58,3% (70 người); Phổ thông chiếm 31,7% (38 người); Trung cấp chiếm 5,8% (7 người); Sau đại học chiếm 4,2% (5 người).
  • Thu nhập: Mức 5–10 triệu đồng/tháng chiếm 55,8% (67 người); dưới 5 triệu đồng/tháng chiếm 25,8% (31 người); từ 10–20 triệu đồng/tháng chiếm 17,5% (21 người); trên 20 triệu đồng/tháng chiếm 0,8% (1 người).

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho thấy toàn bộ các thang đo đều đạt chuẩn thống kê ($\alpha > 0,6$ và tương quan biến tổng $> 0,3$):

Thang đo thành phần Số biến quan sát Hệ số Cronbach's Alpha Khoảng giá trị tương quan biến tổng
Yếu tố hữu hình 4 0,807 0,598 – 0,642
Mức độ tin cậy 4 0,871 0,657 – 0,788
Khả năng đáp ứng 4 0,889 0,699 – 0,813
Giá cả dịch vụ 4 0,750 0,470 – 0,616
Đánh giá chung (phụ thuộc) 3 0,837 0,673 – 0,725

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Huế

Chương này tập trung xây dựng các nhóm giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích định lượng. Do nhân tố Tin cậy và nhân tố Giá cả có ý nghĩa quan trọng chi phối sự hài lòng của khách hàng tại chi nhánh, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp hoàn thiện Mức độ tin cậy:

    • Thực hiện đúng các cam kết về thời gian giải ngân hồ sơ tín dụng; loại bỏ các thủ tục rườm rà gây chậm trễ tiến độ giao dịch.
    • Nâng cao tính chuẩn xác và bảo mật tuyệt đối thông tin dữ liệu của khách hàng cá nhân.
    • Thiết lập kênh tiếp nhận, giải quyết thỏa đáng, kịp thời mọi khiếu nại, phản hồi của người vay.
    • Thường xuyên đào tạo chuyên môn cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng (RM) nhằm cung cấp thông tin gói vay rõ ràng, minh bạch ngay từ khâu tiếp xúc ban đầu.
  2. Giải pháp về Giá cả và chi phí tín dụng:

    • Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, bám sát các chương trình kích cầu tiêu dùng và mua nhà; công khai biểu phí dịch vụ đi kèm hợp đồng tín dụng.
    • Áp dụng các gói ưu đãi biên độ lãi suất cạnh tranh cho nhóm khách hàng trả góp định kỳ đúng hạn hoặc khách hàng sở hữu tài sản bảo đảm thanh khoản cao.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đưa ra các phát hiện cụ thể dựa trên việc tổng hợp số liệu thực tế tại MSB Huế:

  • Về hiệu quả kinh doanh tín dụng cá nhân: Doanh số cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng liên tục qua các năm (đạt 105.692 triệu đồng năm 2020; 120.721 triệu đồng năm 2021 và trên 135.000 triệu đồng năm 2022). Dù vậy, tỷ trọng đóng góp của mảng này trên tổng dư nợ có xu hướng sụt giảm đều đặn từ 20,29% (năm 2020) xuống 19,13% (năm 2021) và còn 17,20% (năm 2022). Phân khúc cho vay tiêu dùng chiếm vị trí chủ lực trong cơ cấu doanh thu tín dụng cá nhân (đạt 64.391 triệu đồng năm 2022), tiếp sau là vay mua/xây nhà (45.100 triệu đồng) và vay mua ô tô (25.658 triệu đồng).
  • Về đối tượng khách hàng: Khách hàng vay vốn phần lớn là người trẻ tuổi trong độ tuổi lao động từ 18 đến 30 tuổi (chiếm 60,8%), trình độ học vấn từ cao đẳng/đại học trở lên chiếm 58,3% và mức thu nhập phổ biến từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng (chiếm 55,8%). Đáng chú ý, lượng khách hàng thuộc nhóm cán bộ công nhân viên chức có xu hướng giảm sút trong giai đoạn 2020–2022 (giảm mạnh từ 180 người năm 2020 xuống 70 người năm 2021 trước khi tăng nhẹ lên 95 người năm 2022).
  • Về mô hình đo lường sự hài lòng: Kết quả kiểm định thống kê khẳng định 4 nhóm thang đo độc lập đều đạt độ tin cậy nội tại cao (Cronbach's Alpha từ 0,750 đến 0,889). Đề tài xác định nhân tố Tin cậy có ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng chung của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tín dụng của MSB Huế.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu đi trước, khóa luận đã kế thừa mô hình SERVPERF kết hợp với biến Giá cả dịch vụ để kiểm chứng trên mẫu khách hàng vay vốn tại một địa bàn đô thị loại I miền Trung (thành phố Huế) sau đại dịch Covid-19, chỉ ra rõ sự suy giảm tỷ trọng tín dụng cá nhân và cung cấp minh chứng thực nghiệm về thứ tự tác động của các nhân tố dịch vụ tại chi nhánh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn được tác giả ghi nhận:

  • Kích thước mẫu khảo sát: Quy mô mẫu dừng lại ở mức 120 quan sát hợp lệ do hạn chế về thời gian thực tập (gần 3 tháng) và đặc thù giao dịch bận rộn của ngân hàng. Kích thước này đủ đáp ứng điều kiện tối thiểu của mô hình phân tích nhưng chưa mang tính bao quát toàn bộ tệp khách hàng cá nhân của chi nhánh.
  • Phương pháp chọn mẫu: Việc áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện tại sảnh chờ giao dịch của chi nhánh có thể làm giảm tính đại diện cho các nhóm khách hàng cá nhân ở các địa bàn huyện, thị xã lân cận tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi dữ liệu: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh tập trung trong chu kỳ 2020–2022; chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ biến động tín dụng sau khi triển khai toàn diện Thông tư 06/2023/TT-NHNN vào cuối năm 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi điều tra sang các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, gia tăng quy mô mẫu khảo sát lên trên 300 quan sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo từng gói sản phẩm vay cụ thể (mua nhà, ô tô, tiêu dùng tín chấp).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu cung cấp mẫu nghiên cứu hoàn chỉnh về quy trình ứng dụng mô hình SERVPERF, cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát dịch vụ ngân hàng, phương pháp xử lý kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến trên SPSS.
  • Các nhà nghiên cứu làm đề tài về chất lượng tín dụng cá nhân: Tham khảo hệ thống bảng hỏi chi tiết gồm 19 biến quan sát đo lường 4 khía cạnh dịch vụ ngân hàng kết hợp phân tích tương quan giữa các yếu tố chi phí lãi suất và mức độ tin cậy.
  • Ban quản trị và phòng ban chuyên môn tại MSB Chi nhánh Huế: Cung cấp bức tranh phân tích thực trạng lao động, doanh thu từng gói vay và các khuyến nghị quản trị cụ thể nhằm giữ chân nhóm khách hàng công nhân viên chức và nâng cao tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào để đo lường sự hài lòng của khách hàng và lý do lựa chọn là gì?
Khóa luận sử dụng mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) kết hợp với biến Giá cả dịch vụ, bao gồm 4 biến độc lập: Yếu tố hữu hình, Mức độ tin cậy, Khả năng đáp ứng và Giá cả dịch vụ. Lý do lựa chọn SERVPERF thay vì SERVQUAL là do thang đo này chỉ đo lường mức độ cảm nhận thực tế sau khi sử dụng dịch vụ mà không cần đánh giá sự kỳ vọng, giúp bảng hỏi ngắn gọn hơn một nửa, giảm sự nhàm chán cho khách hàng trả lời và đem lại kết quả thực nghiệm chuẩn xác trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng.

2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và được lựa chọn theo nguyên tắc nào?
Dựa trên quy tắc của Hair et al. (1998) với 19 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $5 \times 19 = 95$ quan sát. Tác giả phát ra 125 phiếu điều tra bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện tại trụ sở MSB Huế (14B Lý Thường Kiệt). Kết quả thu về 125 phiếu, sau khi sàng lọc thu được 120 phiếu khảo sát hợp lệ phục vụ phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS.

3. Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng vay vốn tại MSB Huế?
Căn cứ kết quả phân tích thống kê và tóm lược khóa luận, nhân tố Mức độ tin cậy được xác định là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại ngân hàng, chi phối mạnh mẽ qua việc giải ngân đúng thời điểm cam kết, tính chính xác của nhân viên và sự an toàn bảo mật dữ liệu.

4. Cơ cấu doanh thu các gói vay cá nhân tại MSB Huế giai đoạn 2020–2022 biến động ra sao?
Doanh thu dịch vụ cho vay tiêu dùng luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng liên tục: từ 50.488 triệu đồng (2020) lên 57.748 triệu đồng (2021) và 64.391 triệu đồng (2022). Doanh thu vay mua nhà, xây nhà đứng thứ hai, tăng từ 37.782 triệu đồng (2020) lên 39.785 triệu đồng (2021) và đạt 45.100 triệu đồng (2022). Doanh thu vay mua ô tô thấp nhất nhưng duy trì tăng trưởng từ 21.011 triệu đồng (2020) lên 22.925 triệu đồng (2021) và 25.658 triệu đồng (2022).

5. Cơ cấu nhân sự của MSB Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2020–2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Quy mô nhân sự của chi nhánh tăng đều từ 26 người (năm 2020) lên 30 người (năm 2021) và 35 người (năm 2022). Trong đó, 100% cán bộ nhân viên có trình độ từ đại học và sau đại học; Phòng Kinh doanh chiếm tỷ trọng nhân sự cao nhất với 17 nhân sự vào năm 2022; cơ cấu giới tính có sự dịch chuyển từ nữ giới chiếm ưu thế năm 2020 (15 nữ, 11 nam) sang nam giới chiếm số đông năm 2022 (21 nam, 14 nữ).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Khánh Ly đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tín dụng tại MSB – Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Thông qua khảo sát 120 khách hàng và phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022, đề tài đã chỉ ra sự sụt giảm tỷ trọng dư nợ cá nhân trong tổng dư nợ, đồng thời chứng minh vai trò then chốt của nhân tố Mức độ tin cậy đối với cảm nhận chất lượng dịch vụ. Các hàm ý và giải pháp đề xuất về quy trình giải ngân, bảo mật thông tin và chính sách lãi suất mang tính thực tiễn cao, giúp ngân hàng củng cố thị phần khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.