Luận án đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp và bảo vệ môi trường lưu vực sông bung tỉnh quảng nam

Tài liệu nghiên cứu Luận án đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp và bảo vệ môi trường lưu vực sông, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Địa lý - Địa chất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

212
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1.1. Các công trình nghiên cứu về cảnh quan

1.1.1.1. Quan niệm cảnh quan
1.1.1.2. Quan niệm cảnh quan của các nhà khoa học Nga và Đông Âu
1.1.1.3. Quan niệm cảnh quan của các nhà khoa học Tây Âu và Bắc Mỹ

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN HÓA CẢNH QUAN LƢU VỰC SÔNG BUNG, TỈNH QUẢNG NAM

2.1. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH CẢNH QUAN LƢU VỰC SÔNG BUNG

2.1.1. Nhân tố tự nhiên

2.2. ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN HÓA CẢNH QUAN LƢU VỰC SÔNG BUNG

2.2.1. Phân loại cảnh quan

2.2.2. Đặc điểm cảnh quan lƣu vực sông Bung

2.2.3. Sự phân hóa cảnh quan và chức năng cảnh quan lƣu vực sông Bung

2.3. PHÂN VÙNG CẢNH QUAN LƢU VỰC SÔNG BUNG

2.3.1. Phân vùng cảnh quan lƣu vực sông Bung

2.3.2. Đặc điểm và chức năng của các tiểu vùng cảnh quan

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN SỬ DỤNG CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG LƢU VỰC SÔNG BUNG

3.1. ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP

3.1.1. Lựa chọn loại hình nông - lâm nghiệp để đánh giá cảnh quan

3.1.2. Nhu cầu sinh thái của một số cây trồng

3.1.3. Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu đánh giá

3.1.4. Phân cấp mức độ thích hợp sinh thái CQ cho nông - lâm nghiệp

3.1.5. Kết quả đánh giá cảnh quan cho nông - lâm nghiệp

3.2. ĐÁNH GIÁ XÓI MÒN ĐẤT LƢU VỰC SÔNG BUNG

3.2.1. Các thông số đầu vào của mô hình xói mòn RUSLE

3.2.2. Đánh giá xói mòn đất lƣu vực sông Bung

3.3. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DỊCH VỤ CẢNH QUAN LƢU VỰC SÔNG BUNG

3.3.1. Hệ thống phân loại dịch vụ cảnh quan

3.3.2. Đánh giá tiềm năng dịch vụ cảnh quan ở lƣu vực sông Bung

3.3.3. Đánh giá tiềm năng dịch vụ cảnh quan theo tiểu vùng

3.4. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN SỬ DỤNG CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG

3.4.1. Cơ sở khoa học của việc đề xuất

3.4.2. Định hƣớng sử dụng hợp lý cảnh quan cho phát triển nông - lâm nghiệp và bảo vệ MT

3.4.3. Giải pháp phát triển nông - lâm nghiệp và bảo vệ môi trƣờng

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá cảnh quan

Đánh giá cảnh quan là một phương pháp khoa học nhằm phân tích và đánh giá các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội trong một khu vực cụ thể. Trong nghiên cứu này, cảnh quan lưu vực sông Bung được đánh giá dựa trên các yếu tố như địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, và thảm thực vật. Kết quả đánh giá giúp xác định các khu vực có tiềm năng phát triển nông lâm nghiệpbảo vệ môi trường. Phương pháp này cũng tích hợp các công cụ GIS để phân tích không gian và xây dựng bản đồ cảnh quan chi tiết.

1.1. Phân tích yếu tố tự nhiên

Các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, và thổ nhưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành cảnh quan lưu vực sông Bung. Địa hình khu vực này chủ yếu là núi cao và đồi thấp, tạo nên sự phân hóa đa dạng về cảnh quan. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm ảnh hưởng đến sự phân bố thảm thực vật và tài nguyên nước. Thổ nhưỡng đa dạng với các loại đất phù sa, đất đỏ bazan, và đất xám, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp.

1.2. Đánh giá chức năng cảnh quan

Chức năng của cảnh quan lưu vực sông Bung được đánh giá dựa trên khả năng cung cấp tài nguyên và dịch vụ hệ sinh thái. Khu vực này có tiềm năng lớn về cung cấp nước, đất đai, và rừng, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường và điều hòa khí hậu. Đánh giá này giúp xác định các khu vực cần được bảo tồn và các khu vực có thể khai thác phục vụ phát triển kinh tế.

II. Phát triển nông lâm nghiệp

Phát triển nông lâm nghiệp là một trong những mục tiêu chính của nghiên cứu này. Khu vực lưu vực sông Bung có tiềm năng lớn về phát triển nông nghiệp và lâm nghiệp nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi. Nghiên cứu đã đánh giá mức độ thích hợp của cảnh quan đối với các loại cây trồng chính như lúa nương, ngô, sắn, cây ăn quả, và cây dược liệu. Kết quả cho thấy, khu vực này có thể phát triển nông nghiệp bền vữnglâm nghiệp bền vững nếu được quản lý hợp lý.

2.1. Lựa chọn loại hình nông lâm nghiệp

Dựa trên kết quả đánh giá cảnh quan, các loại hình nông lâm nghiệp phù hợp được lựa chọn bao gồm cây trồng cạn ngắn ngày như lúa nương, ngô, sắn; cây lâu năm như chuối, dứa; và cây dược liệu như đẳng sâm, ba kích. Các loại cây này được lựa chọn dựa trên nhu cầu sinh thái và khả năng thích nghi với điều kiện tự nhiên của khu vực.

2.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế

Nghiên cứu cũng đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình nông lâm nghiệp tại lưu vực sông Bung. Kết quả cho thấy, việc phát triển cây ăn quả và cây dược liệu mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với cây trồng cạn ngắn ngày. Điều này khẳng định tiềm năng lớn của khu vực trong việc phát triển các loại cây có giá trị kinh tế cao.

III. Bảo vệ môi trường lưu vực

Bảo vệ môi trường lưu vực là một yếu tố quan trọng trong nghiên cứu này. Khu vực lưu vực sông Bung đang đối mặt với nhiều thách thức về môi trường như xói mòn đất, lũ lụt, và suy thoái rừng. Nghiên cứu đã sử dụng mô hình RUSLE để đánh giá mức độ xói mòn đất và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường. Kết quả cho thấy, việc quản lý tài nguyên nước và rừng là cần thiết để đảm bảo phát triển bền vững của khu vực.

3.1. Đánh giá xói mòn đất

Mô hình RUSLE được sử dụng để đánh giá mức độ xói mòn đất tại lưu vực sông Bung. Kết quả cho thấy, các khu vực có độ dốc cao và thảm thực vật thưa thớt có nguy cơ xói mòn đất cao. Điều này đòi hỏi các biện pháp bảo vệ đất như trồng rừng và xây dựng các công trình chống xói mòn.

3.2. Quản lý tài nguyên nước

Quản lý tài nguyên nước là một phần quan trọng trong bảo vệ môi trường lưu vực. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp như xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, quản lý chặt chẽ việc khai thác nước ngầm, và bảo vệ các nguồn nước tự nhiên. Các giải pháp này nhằm đảm bảo nguồn nước sạch và bền vững cho khu vực.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp và bảo vệ môi trường lưu vực sông bung tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục thì nội dung chính của luận án đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu. Đặc điểm và sự phân hóa CQ LVS Bung, tỉnh Quảng Nam. Định hƣớng không gian sử dụng CQ cho phát triển NLN và BVMT LVS Bung. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.

TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Các công trình nghiên cứu về cảnh quan 1. Quan niệm cảnh quan a. Quan niệm cảnh quan của các nhà khoa học Nga và Đông Âu CQ lần đầu tiên đƣợc sử dụng nhƣ một khái niệm khoa học vào cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX từ tiếng Đức là Landschaft, nghĩa là “phong cảnh”.

Sự ra đời của khoa học CQ xuất phát từ các công trình nghiên cứu về sự phân chia địa lí tự nhiên bề mặt Trái Đất của các nhà địa lí Nga nhƣ: Đocusaev V. Trong khoa học Địa lí Nga và Đông Âu, CQ vẫn đang đƣợc xem xét ở cả ba khía cạnh: Thứ nhất, xem CQ là những cá thể địa lí không lặp lại trong không gian, có nội dung xác định và chỉ tiêu rõ ràng, thể hiện mối quan hệ tƣơng hỗ của các hợp phần tự nhiên trong một lãnh thổ nhất định, đƣợc đề cập trong công trình của Ixatsenko A. Thứ hai, xem CQ là đơn vị mang tính kiểu loại, là sự phối hợp, thống nhất biện chứng của các hợp phần tự nhiên, nhƣ một tổng hợp thể lãnh thổ tự nhiên tƣơng đối đồng nhất, đƣợc xem xét không phụ thuộc vào phạm vi phân bố và có sự lặp lại trong không gian, đƣợc thể hiện trong công trình của Pôlƣnov B. Thứ ba, xem CQ là một khái niệm chung có thể dùng cho mọi đơn vị phân loại và phân vùng ở bất kỳ lãnh thổ nào, thể hiện trong nghiên cứu của Minkov F.

Trong đó, quan điểm cá thể và kiểu loại ảnh hƣởng lớn đến nghiên cứu CQ ở Việt Nam. Phần lớn các nghiên cứu địa lí của các nhà khoa học thuộc Viện Địa lý (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) và Khoa Địa lý (Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội) đã áp dụng quan điểm này để xây dựng nhiều bản đồ CQ ở các tỉ lệ nhƣ Nguyễn Thành Long, Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Cao Huần, Phạm Quang Anh, Nguyễn An Thịnh,. ở nhiều khu vực khác nhau trong cả nƣớc. Quan niệm cảnh quan của các nhà khoa học Tây Âu và Bắc Mỹ Các nhà khoa học Tây Âu và Bắc Mỹ nhấn mạnh CQ như phong cảnh, CQ nhân sinh hay CQ văn hóa.

Trong đó, CQ là phần không gian xung quanh có thể quan sát và cảm nhận đƣợc nên đƣợc áp dụng trong quy hoạch, kiến trúc CQ, du lịch; CQ nhân sinh nhấn mạnh vai trò của con ngƣời làm biến đổi và thành tạo CQ [36]. Theo trƣờng phái này, chủ yếu là các nhà sinh thái học và các nhà quy hoạch 6 đất đai. Do đó, khái niệm CQ đƣợc xây dựng theo hƣớng lấy sinh vật hoặc con ngƣời làm trung tâm, chú trọng nhiều tới đặc trƣng về hình thái CQ. Đại diện cho trƣờng phái này có Zonneveld I.

Xác định đất đai có ảnh hƣởng đến cấu trúc và chức năng CQ thông qua các hoạt động của con ngƣời [65], [138]. Đơn vị không gian cơ sở cho nghiên cứu STCQ theo các nhà CQ Tây Âu và Bắc Mỹ ƣu tiên lựa chọn là đơn vị địa lí (geographic unit), đơn vị đất đai (land unit), đơn vị CQ (landscape unit), hay đơn vị HST (ecosystem unit). Trong đó, STCQ đƣợc coi nhƣ một hệ thống "sinh thái - xã hội" phức tạp và đòi hỏi phải có tiếp cận liên ngành, tích hợp và đa quy mô nhằm đƣa ra các giải pháp hữu hiệu trong quản lý và sử dụng [48], [65]. Trƣờng phái Tây Âu và Mỹ đã ứng dụng các phần mềm tích hợp trong GIS để nghiên cứu cấu trúc hình thái CQ, phân tích tính đa dạng và đánh giá giá trị sử dụng của CQ,.

Các mô hình phân tích không gian trong các nghiên cứu thƣờng sử dụng các chỉ số CQ để định lƣợng và điều này không những giúp làm rõ các chức năng sinh thái mà còn phản ánh các chức năng KT-XH ảnh hƣởng đến CQ [110], [137], [138]. Ngoài ra, việc kết hợp dữ liệu viễn thám và các chỉ số CQ để phân tích sự biến đổi lớp phủ sẽ hỗ trợ ngƣời ra quyết định trong quy hoạch và lập kế hoạch đƣợc tốt hơn,. Tại Việt Nam, tiếp cận theo hƣớng này có các nhà khoa học điển hình nhƣ Phạm Quang Anh, Nguyễn Cao Huần, Nguyễn An Thịnh, Nguyễn Bắc Giang, thể hiện trong các nghiên cứu về cấu trúc STCQ Việt Nam; nghiên cứu CQ Việt - Lào trên cơ sở ứng dụng GIS và viễn thám; tích hợp viễn thám, GIS và phân tích fractal trong mô hình hóa biến đổi các CQ ở lãnh thổ Việt Nam [2], [21], [33], [65], [66],… 1. Hệ thống phân loại cảnh quan Các nhà Địa lí học Liên bang Nga phân loại CQ dựa vào tính địa đới và phi địa đới, nhƣ: Ixatsenko A.

- Hệ thống phân loại CQ của Gvozdexki N. - Hệ thống phân loại CQ của Ixatsenko A. (1969) gồm 8 bậc: nhóm kiểu kiểu  phụ kiểu  lớp  phụ lớp  loại  phụ loại  thể loại. Trong đó, kiểu CQ là đơn vị phân loại cao nhất, với những nét chung nhất về phát sinh và cấu trúc, cũng nhƣ tính chất của các quá trình địa lí cơ bản [37].

- Hệ thống phân loại CQ của Nikolaiev V. 7 Nhìn chung, những hệ thống phân loại trên cho thấy thứ tự cấp bậc không đồng nhất trong sơ đồ phân loại của các tác giả, có sơ đồ thì đặt cấp kiểu trên cấp lớp, đa số các sơ đồ đặt cấp lớp trên cấp kiểu. Ở Việt Nam, hệ thống phân loại CQ dựa trên quy luật phân hóa địa đới và phi địa đới, có nghiên cứu của Vũ Tự Lập (1976), hệ thống phân loại CQ địa lí miền Bắc Việt Nam gồm 8 cấp: hệ  lớp  phụ lớp  nhóm  kiểu  chủng  loại  thứ [38]. Mỗi một cấp tƣơng ứng với một chỉ tiêu hoặc một tập hợp các chỉ tiêu và có sự kết hợp giữa các cặp thành phần của CQ nhƣ nền nham, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhƣỡng và thảm thực vật.

Từ sau năm 1980 đến nay, có rất nhiều các tác giả nghiên cứu CQ của vùng lãnh thổ Việt Nam: Hệ thống phân loại cho bản đồ CQ Việt Nam trên các tỷ lệ đƣợc tác giả Nguyễn Thành Long và cs. (1993), trên cơ sở hệ thống phân loại của Nicolaev V. gồm 10 cấp: hệ CQ  phụ hệ CQ  lớp CQ  phụ lớp CQ  kiểu CQ  phụ kiểu CQ  hạng CQ  loại CQ, ngoài ra còn các cấp bổ trợ theo các đơn vị cấu trúc hình thái là dạng, nhóm dạng địa lí, diện, nhóm diện địa lí [42]. Khi nghiên cứu CQ nhiệt đới gió mùa Việt Nam cho mục đích sử dụng hợp lý TNTN và BVMT, Phạm Hoàng Hải và cs.

Đây là hệ thống phân loại đƣợc nhiều tác giả công nhận và vận dụng để làm cơ sở nghiên cứu những nội dung nhƣ phân vùng CQ, đánh giá tổng hợp một phần hay toàn bộ lãnh thổ Việt Nam. Qua tổng quan tài liệu cho thấy, các tác giả đều sử dụng hệ thống phân loại các cấp từ hệ, phụ hệ, lớp, phụ lớp, kiểu, phụ kiểu, hạng, loại CQ và tùy theo lãnh thổ, tỉ lệ bản đồ, mục đích mà sử dụng một số cấp bổ trợ khác ở cấp thấp hoặc cấp phụ. Mỗi cấp có một chỉ tiêu cụ thể quy định sự phân hóa có tính hệ thống và logic. Đánh giá cảnh quan cho phát triển kinh tế, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Trong những năm gần đây, nhiều hƣớng nghiên cứu và ĐGCQ đƣợc đƣa ra nhƣ: đánh giá mức độ thuận lợi của CQ, đánh giá kinh tế sinh thái, đánh giá hiệu quả kinh tế bằng phƣơng pháp sử dụng chi phí - lợi ích (Alfred Mashall và Zvoruvkin K.

1968), đánh giá ảnh hƣởng MT (Leopold, 1972; Hudson, 1984; Petermann T., 1996;…) hoặc tổ hợp giữa chúng (Shishenko P.G, 1988; Nguyễn Cao Huần, 1992). Cơ sở lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu CQ là nền tảng cho sự phát triển hƣớng nghiên cứu CQ học ứng dụng. Tại Đức và Nga chủ yếu ứng dụng CQ vào việc quản lý các HST dựa trên phƣơng pháp phân tích, ĐGCQ, trƣờng phái này chú ý nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố trong CQ. Các nhà CQ học ở Pháp lại ứng dụng nghiên cứu CQ cho mục đích sử dụng và quy hoạch dựa trên các quá trình động lực phát sinh: 8 địa mạo động lực và phát sinh thổ nhƣỡng.

Hƣớng nghiên cứu này đã đƣợc 2 nhà CQ Cabaussel G. sử dụng để xây dựng phƣơng pháp phân kiểu CQ, mỗi kiểu CQ tƣơng ứng với một kiểu thích nghi của thảm thực vật tự nhiên hay nhân tác. Nổi bật trong hƣớng nghiên cứu này là công trình của Tricarst và Kilian với nghiên cứu cơ sở cho quy hoạch, giải quyết mối quan hệ giữa địa mạo động lực và phát sinh thổ nhƣỡng (dẫn theo [78]). Tại Việt Nam, hƣớng nghiên cứu CQ cho phát triển kinh tế, sử dụng hợp lý tài nguyên và BVMT nhƣ: Nguyễn Thế Thôn (1993) đã nghiên cứu và đánh giá cảnh quan cho việc quy hoạch và phát triển kinh tế cũng khẳng định CQ và các đơn vị lãnh thổ - dạng CQ, diện CQ là các đơn vị cơ sở và là đối tƣợng nghiên cứu của địa lý.

Khi đánh giá CQ cho quy hoạch phát triển kinh tế cần có thêm sự đánh giá định hƣớng kinh tế trên các vùng địa lý tự nhiên [67]. Nguyễn Cao Huần (2005) với công trình đánh giá cảnh quan (theo tiếp cận kinh tế sinh thái) có giá trị đóng góp lớn với đào tạo và nghiên cứu địa lý theo hƣớng cơ bản và ứng dụng. Nghiên cứu này phát triển lý luận về phƣơng pháp ĐGCQ theo tiếp cận kinh tế sinh thái với các nội dung chủ yếu là đánh giá thích nghi sinh thái, đánh giá kinh tế, đánh giá mức độ bền vững về MT và xã hội, đánh giá thích hợp đối với các hoạt động sử dụng CQ, trong đó có NLN và BVMT [33].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp và bảo vệ môi trường lưu vực sông Bung, Quảng Nam" tập trung vào việc phân tích và đánh giá cảnh quan tự nhiên nhằm hỗ trợ phát triển bền vững nông lâm nghiệp và bảo vệ môi trường tại khu vực lưu vực sông Bung. Nội dung chính bao gồm các phương pháp đánh giá cảnh quan, đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên hiệu quả, và tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Tài liệu này mang lại lợi ích cho độc giả bằng cách cung cấp cái nhìn toàn diện về quy hoạch và quản lý môi trường, đồng thời gợi ý các biện pháp thực tiễn để phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các dạng lập địa chính vùng cát ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị, Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm thảm thực vật thoái hóa và một số mô hình rừng trồng ở thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh, và Luận án tiến sĩ phân tích chuỗi giá trị và hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi cá tra ở đồng bằng sông Cửu Long. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý tài nguyên và phát triển bền vững.