Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng thuộc địa giới hành chính huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, được thành lập theo Quyết định số 3841/QĐ-UBND ngày 01/12/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. Khu bảo tồn có tổng diện tích rừng đặc dụng là 19.913,54 ha, trải rộng trên địa bàn 7 xã (Thần Sa, Thượng Nung, Sảng Mộc, Nghinh Tường, Vũ Chấn, Cúc Đường, Phú Thượng) và thị trấn Đình Cả. Nơi đây sở hữu hệ sinh thái rừng núi đá vôi đặc trưng (núi đá chiếm gần 87% diện tích), độ cao trung bình khoảng 700 m, có tính đa dạng sinh học cao với 1.096 loài thực vật thuộc 160 họ và 295 loài động vật (trong đó có loài Voọc mũi hếch nguy cấp cùng 15 loài thuộc nhóm IB và 19 loài thuộc nhóm IIB theo quy định bảo tồn).

Tuy nhiên, do địa hình chia cắt phức tạp cùng áp lực dân sinh từ cộng đồng địa phương (khoảng 20.411 nhân khẩu, 4.446 hộ gia đình, tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 85,7%), tài nguyên rừng tại vùng lõi khu bảo tồn phải đối mặt với các nguy cơ xâm hại như chặt phá rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ, thu hái lâm sản phụ và chăn thả gia súc tự do. Các phương pháp thống kê, kiểm kê truyền thống thường tốn kém chi phí, thời gian và không phản ánh trực quan sự dịch chuyển không gian của các trạng thái rừng. Trước thực tế đó, đề tài "Ứng dụng GIS và Viễn thám trong đánh giá biến động rừng tại khu vực vùng lõi khu bảo tồn Thần Sa Phượng Hoàng, huyện Võ Nhai, Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2020" do tác giả Lưu Mạnh Đức thực hiện nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu số phục vụ công tác quản lý và giám sát biến động tài nguyên rừng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Bổ sung cơ sở khoa học về việc ứng dụng công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và Viễn thám để theo dõi, giám sát biến động diện tích rừng và đất lâm nghiệp tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng, hỗ trợ công tác quy hoạch và quản lý tài nguyên rừng bền vững tại tỉnh Thái Nguyên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá hiện trạng diện tích rừng tại vùng lõi Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng năm 2017 và năm 2020.
    • Xác định các nguyên nhân chính gây biến động diện tích rừng giai đoạn 2017 – 2020.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và bảo vệ rừng tại khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Diện tích đất có rừng và đất chưa có rừng tại vùng lõi Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng.
  • Phạm vi không gian: Vùng lõi Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và công cụ xử lý

Đề tài dựa trên nguyên lý phản xạ phổ của các đối tượng lớp phủ mặt đất và phương pháp tính toán chỉ số thực vật để nhận dạng trạng thái rừng. Cụ thể, diệp lục của lá cây hấp thụ mạnh bức xạ dải sóng đỏ (Red: 640–670 nm) và phản xạ mạnh ở dải sóng cận hồng ngoại (NIR: 700–1100 nm). Chỉ số khác biệt thực vật chuẩn hóa (NDVI) được tính toán theo công thức:

$$\text{NDVI} = \frac{\text{NIR} - \text{RED}}{\text{NIR} + \text{RED}}$$

Đối với nguồn ảnh Sentinel-2, công thức áp dụng là:

$$\text{NDVI} = \frac{\text{B08} - \text{B4}}{\text{B08} + \text{B4}}$$

Trong đó: $\text{B08}$ là kênh phổ cận hồng ngoại (bước sóng trung tâm 842 nm) và $\text{B4}$ là kênh phổ đỏ (bước sóng trung tâm 665 nm).

Nguồn dữ liệu sử dụng

Khóa luận khai thác các nguồn dữ liệu không gian và số liệu thứ cấp bao gồm:

  • Dữ liệu ảnh vệ tinh quang học đa phổ Sentinel-2A với độ phân giải không gian $10\text{ m} \times 10\text{ m}$, tải từ cơ sở dữ liệu của Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (USGS - EarthExplorer):
    • Cảnh ảnh năm 2017: S2A_MSIL1C chụp ngày 31/10/2017 và ngày 20/12/2017.
    • Cảnh ảnh năm 2020: S2A_MSIL2A chụp ngày 09/03/2020 và ngày 28/04/2020.
  • Bản đồ kiểm kê rừng tỉnh Thái Nguyên năm 2015.
  • Ảnh vệ tinh độ phân giải cao Google Earth năm 2017.
  • Báo cáo số liệu kiểm kê, hồ sơ quản lý và biên bản vi phạm lâm luật của Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng và Hạt Kiểm lâm các xã Cúc Đường, Sảng Mộc, Nghinh Tường.
TT Mã cảnh ảnh Sentinel-2A Ngày chụp Độ phân giải không gian Mức độ xử lý
1 S2A_MSIL1C_20171031T032851_N0206_R018_T48QXK 31/10/2017 $10\text{ m} \times 10\text{ m}$ L1C
2 S2A_MSIL1C_20171220T034151_N0206_R018_T48QWK 20/12/2017 $10\text{ m} \times 10\text{ m}$ L1C
3 S2A_MSIL2A_20200309T032551_N0214_R018_T48QWK 09/03/2020 $10\text{ m} \times 10\text{ m}$ L2A
4 S2A_MSIL2A_20200428T073920_N0214_R018_T48QXK 28/04/2020 $10\text{ m} \times 10\text{ m}$ L2A

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Tiền xử lý và phân loại ảnh viễn thám: Cắt ảnh theo ranh giới vùng lõi khu bảo tồn; tính toán chỉ số NDVI trên phần mềm ArcGIS 10; thực hiện phân loại có kiểm định (Supervised Classification) dựa trên thuật toán hợp lý cực đại (Maximum Likelihood Classification) nhằm phân tách lớp phủ thành hai trạng thái: "Đất có rừng" và "Đất không có rừng".
  • Kiểm định độ chính xác: Sử dụng thiết bị định vị vệ tinh cầm tay Garmin GPS 78CSx để thu thập tọa độ kiểm chứng thực địa (96 điểm kiểm tra cho năm 2017 và 124 điểm kiểm tra cho năm 2020), kết hợp đối soát lịch sử trên Google Earth để lập ma trận nhầm lẫn (Confusion Matrix), tính toán độ chính xác tổng thể (Overall Accuracy), độ chính xác người dùng (User's Accuracy) và độ chính xác nhà sản xuất (Producer's Accuracy).
  • Chồng xếp bản đồ và phân tích biến động: Sử dụng các công cụ Reclassify, Raster Calculator (Map Algebra) trong ArcGIS để thực hiện phép toán không gian giữa hai thời điểm:

$$\text{Biendong}{2017_2020} = (\text{Hientrang}{2017} \times 10) + \text{Hientrang}_{2020}$$

Phép tính phân loại biến động thành 4 mã trạng thái:

  • 11: Rừng ổn định (Đất có rừng giữ nguyên).

  • 12: Rừng bị suy thoái/mất rừng (Đất có rừng chuyển thành Đất không có rừng).

  • 21: Rừng phục hồi/trồng mới (Đất không có rừng chuyển thành Đất có rừng).

  • 22: Đất trống ổn định (Đất không có rừng giữ nguyên).

  • Phương pháp điều tra xã hội học: Phát 50 phiếu điều tra bán cấu trúc phỏng vấn cán bộ quản lý đất đai, kiểm lâm và các hộ dân sinh sống giáp ranh vùng lõi nhằm phân tích thực trạng sử dụng đất, khai thác lâm sản và xác định nguyên nhân gây suy thoái rừng.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn đa dạng sinh học tại vùng núi đá vôi Võ Nhai, thực trạng áp lực đối với Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng; nêu rõ vai trò vượt trội của công nghệ GIS và viễn thám so với các phương pháp kiểm kê rừng truyền thống; xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về GIS (khái niệm, các chức năng nhập, quản lý, phân tích không gian và kết xuất dữ liệu) và Viễn thám (khái niệm, hệ thống cảm biến, các loại dữ liệu ảnh viễn thám phổ biến từ Landsat, SPOT, ASTER, IKONOS đến Sentinel). Tổng quan lịch sử ứng dụng viễn thám - GIS trên thế giới và tại Việt Nam trong lĩnh vực lâm nghiệp và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng. Giới thiệu chi tiết điều kiện tự nhiên (địa hình núi đá hiểm trở chiếm ~87%, khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa trung bình 1.750 mm/năm, tính đa dạng của hệ động thực vật) và điều kiện kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu (dân số 20.411 người thuộc 5 dân tộc Tày, Dao, Nùng, Kinh, Mông; tập quán canh tác nông lâm nghiệp; thực trạng giao khoán đất rừng và cơ sở hạ tầng).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định cụ thể đối tượng nghiên cứu (đất có rừng và không có rừng vùng lõi), xác định 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm. Mô tả chi tiết quy trình 4 bước thành lập bản đồ hiện trạng rừng từ ảnh Sentinel-2A:

  1. Lựa chọn cảnh ảnh ít mây;
  2. Tiền xử lý và cắt không gian;
  3. Tính chỉ số thực vật NDVI và phân loại có kiểm định theo thuật toán Maximum Likelihood;
  4. Đánh giá độ chính xác qua ma trận sai số với điểm mẫu GPS thực địa. Mô tả quy trình trích xuất dữ liệu raster sang vector và thuật toán tính ma trận chuyển dịch trạng thái rừng bằng công cụ Map Algebra và phân tích định lượng xã hội học thông qua 50 phiếu khảo sát.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày kết quả phân loại hiện trạng rừng năm 2017 và năm 2020; phân tích bảng ma trận sai số và bản đồ phân bố không gian. Tổng hợp kết quả biến động diện tích rừng giữa hai mốc thời gian; đánh giá các nguyên nhân chính tác động đến rừng vùng lõi (khai thác gỗ trái phép, thu nhặt củi, chăn thả gia súc, phát đốt rừng mở rộng đất nương rẫy); tổng kết số liệu các vụ vi phạm lâm luật do lực lượng chức năng phát hiện từ năm 2017 đến tháng 5/2020; phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đề xuất 5 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ rừng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả định lượng về diện tích rừng và mức độ biến động trong giai đoạn 2017 – 2020; khẳng định tính khả thi và độ tin cậy của ảnh vệ tinh Sentinel-2A kết hợp GIS trong công tác theo dõi rừng; nêu các kiến nghị đối với Ban quản lý Khu bảo tồn và chính quyền địa phương nhằm tăng cường tuần tra, giao khoán và ứng dụng công nghệ viễn thám định kỳ.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng hiện trạng và biến động diện tích rừng

Bản đồ hiện trạng rừng năm 2017 và năm 2020 tại vùng lõi Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng được chiết xuất từ ảnh Sentinel-2A đạt độ chính xác cao khi kiểm chứng bằng dữ liệu tọa độ thực địa:

  • Hiện trạng năm 2017: Độ chính xác tổng thể đạt 95,86% (với 96 điểm mẫu khảo sát). Ngưỡng phân tách chỉ số NDVI cho đất không có rừng là $\text{NDVI} < 0,60$ và đất có rừng là $\text{NDVI} \ge 0,60$. Diện tích đất có rừng là 17.800,88 ha (chiếm 94,36%); diện tích đất không có rừng là 1.063,41 ha (chiếm 5,64%).
  • Hiện trạng năm 2020: Độ chính xác tổng thể đạt 89,02% (với 124 điểm mẫu khảo sát). Ngưỡng phân tách chỉ số NDVI cho đất không có rừng là $\text{NDVI} < 0,59$ và đất có rừng là $\text{NDVI} \ge 0,59$. Diện tích đất có rừng là 17.636,29 ha (chiếm 93,49%); diện tích đất không có rừng là 1.228,00 ha (chiếm 6,51%).
Trạng thái lớp phủ Hiện trạng năm 2017 (ha) Tỷ lệ 2017 (%) Hiện trạng năm 2020 (ha) Tỷ lệ 2020 (%) Biến động 2017–2020 (ha)
Đất có rừng 17.800,88 94,36 17.636,29 93,49 -164,59
Đất không có rừng 1.063,41 5,64 1.228,00 6,51 +164,59
Tổng cộng 18.864,29 100,00 18.864,29 100,00 0,00

Quá trình chồng xếp bản đồ biến động giai đoạn 2017 – 2020 ghi nhận sự dịch chuyển trạng thái hai chiều:

  • Diện tích rừng bị suy giảm (đất có rừng chuyển sang đất không có rừng) là 817,75 ha.
  • Diện tích rừng phục hồi/tái sinh (đất không có rừng chuyển sang đất có rừng) là 652,91 ha.
  • Mức suy giảm diện tích rừng thực tế trong toàn giai đoạn là 164,59 ha.
Diễn biến trạng thái rừng giai đoạn 2017 – 2020 Mã hóa Raster Diện tích (ha)
Rừng ổn định qua các năm 11 16.983,13
Rừng bị mất (Đất có rừng $\rightarrow$ Đất không có rừng) 12 817,75
Rừng tái sinh/phục hồi (Đất không có rừng $\rightarrow$ Đất có rừng) 21 652,91
Đất trống ổn định qua các năm 22 410,50

Kết quả điều tra nguyên nhân biến động rừng

Số liệu thống kê hành chính về tình hình vi phạm lâm luật được xử lý tại khu bảo tồn:

  • Năm 2017: Phát hiện và lập biên bản xử lý 41 vụ.
  • Năm 2018: Phát hiện và lập biên bản xử lý 38 vụ.
  • Năm 2019: Phát hiện và lập biên bản xử lý 17 vụ.
  • 5 tháng đầu năm 2020: Phát hiện và lập biên bản xử lý 13 vụ.

Kết quả phỏng vấn 50 hộ dân sinh sống tại khu vực cho thấy đặc điểm nhân khẩu và hành vi tác động đến rừng:

  • Trình độ học vấn: Tiểu học chiếm 40% (20/50 hộ), Trung học cơ sở chiếm 38% (19/50 hộ), Trung học phổ thông chiếm 10% (5/50 hộ), chưa từng đi học chiếm 12% (6/50 hộ). Độ tuổi trung bình của người được phỏng vấn là 41 tuổi.
  • Hành vi khai thác lâm sản: 4/50 hộ có khai thác gỗ làm nhà; 35/50 hộ khai thác măng rừng; 4/50 hộ thu hái cây dược liệu; 7/50 hộ thu nhận các sản phẩm lâm sản khác.

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng do tác giả đề xuất

  1. Công tác tuyên truyền, giáo dục: Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Lâm nghiệp, nâng cao nhận thức bảo vệ rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã vùng đệm và vùng lõi; gắn công tác bảo vệ rừng với hương ước, quy ước thôn bản.
  2. Công tác quản lý sử dụng rừng: Rà soát và hoàn thiện quy hoạch ranh giới 3 loại rừng; xử lý tình trạng giao đất trùng lặp; đẩy mạnh mô hình giao khoán quản lý bảo vệ rừng đến hộ gia đình gắn với cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng.
  3. Công tác bảo vệ rừng: Tăng cường tuần tra liên ngành giữa lực lượng kiểm lâm, Ban quản lý khu bảo tồn và chính quyền xã tại các điểm nóng có nguy cơ khai thác gỗ, phá rừng làm nương rẫy; kiểm soát chặt chẽ việc chăn thả gia súc tự do trong vùng lõi.
  4. Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR): Xây dựng phương án PCCCR theo phương châm 4 tại chỗ; thiết lập các đường băng cản lửa; tuyên truyền kiểm soát việc dùng lửa trong canh tác nương rẫy của người dân vào mùa khô hanh.
  5. Giải pháp khoa học công nghệ và nguồn nhân lực: Ứng dụng thường xuyên ảnh viễn thám độ phân giải cao và phần mềm GIS để giám sát định kỳ biến động rừng; trang bị thêm thiết bị GPS, máy tính cho kiểm lâm viên; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ lâm nghiệp cơ sở.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận đã xây dựng thành công quy trình công nghệ kết hợp giữa chỉ số thực vật NDVI từ ảnh vệ tinh Sentinel-2A và phương pháp phân loại có kiểm định Maximum Likelihood trên môi trường ArcGIS 10, phù hợp với điều kiện địa hình núi đá vôi hiểm trở tại Thái Nguyên.
  • Cung cấp bộ bản đồ hiện trạng rừng (năm 2017, năm 2020) và bản đồ biến động rừng giai đoạn 2017 – 2020 kèm ma trận số liệu chi tiết, đóng vai trò là tài liệu khoa học trực tiếp cho Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng trong việc quy hoạch và giám sát tài nguyên rừng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Khóa luận mới chỉ phân loại và đánh giá biến động lớp phủ ở mức độ khái quát thành 2 trạng thái cơ bản là "Đất có rừng" và "Đất không có rừng", chưa tiến hành phân loại chi tiết các kiểu trạng thái rừng (rừng gỗ tự nhiên núi đá giàu/trung bình/nghèo, rừng phục hồi, rừng trồng, trảng cỏ cây bụi).
    • Độ chính xác phân loại của ảnh năm 2020 ($89,02%$) thấp hơn so với năm 2017 ($95,86%$), do ảnh hưởng của yếu tố mùa chụp (tháng 3 và tháng 4/2020 có độ ẩm và độ che phủ thảm thực vật khác biệt so với cuối mùa mưa năm 2017) và hiện tượng bóng đổ địa hình núi đá vôi.
    • Chuỗi thời gian đánh giá tương đối ngắn (3 năm, 2017 – 2020).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Khai thác các nguồn ảnh vệ tinh có độ phân giải không gian cao hơn (như SPOT, PlanetScope) hoặc tích hợp dữ liệu viễn thám Radar (Sentinel-1) để khắc phục ảnh hưởng của mây và bóng địa hình núi đá.
    • Mở rộng phân loại chi tiết các trạng thái rừng và đánh giá sinh khối, trữ lượng các-bon của rừng núi đá vôi.
    • Kéo dài chuỗi thời gian quan trắc để xây dựng mô hình dự báo không gian về nguy cơ suy thoái rừng trong tương lai.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý đất đai và Công nghệ địa không gian (GIS & Remote Sensing) trong việc tham khảo phương pháp xử lý ảnh Sentinel-2A, tính toán chỉ số NDVI và thuật toán chồng xếp raster trên ArcGIS.
  • Cơ quan quản lý và nghiên cứu: Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên và các nhà khoa học lâm nghiệp sử dụng bộ dữ liệu không gian, bản đồ biến động và kết quả khảo sát xã hội học làm căn cứ xây dựng kế hoạch tuần tra, phân bổ kinh phí giao khoán bảo vệ rừng đặc dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu viễn thám nào và độ phân giải không gian là bao nhiêu? Đề tài sử dụng 4 cảnh ảnh vệ tinh quang học Sentinel-2A (các ngày 31/10/2017, 20/12/2017, 09/03/2020 và 28/04/2020) với độ phân giải không gian $10\text{ m} \times 10\text{ m}$ ở các kênh phổ khả kiến và cận hồng ngoại, được tải miễn phí từ trang EarthExplorer của USGS.

2. Chỉ số thực vật NDVI và thuật toán phân loại nào được áp dụng để chiết xuất trạng thái rừng? Tác giả sử dụng chỉ số thực vật chuẩn hóa $\text{NDVI} = (\text{B08} - \text{B4}) / (\text{B08} + \text{B4})$ trên phần mềm ArcGIS 10 kết hợp với thuật toán phân loại có kiểm định Maximum Likelihood (Hợp lý cực đại) để tách biệt hai lớp đối tượng: Đất có rừng ($\text{NDVI} \ge 0,59 - 0,60$) và Đất không có rừng ($\text{NDVI} < 0,59 - 0,60$).

3. Diện tích rừng vùng lõi Khu bảo tồn biến động cụ thể như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2020? Trong giai đoạn 2017 – 2020, tổng diện tích đất có rừng giảm 164,59 ha (từ 17.800,88 ha năm 2017 xuống còn 17.636,29 ha năm 2020). Trong đó, có 817,75 ha rừng bị chuyển đổi thành đất không có rừng và 652,91 ha đất không có rừng phục hồi thành đất có rừng.

4. Độ chính xác của các bản đồ hiện trạng rừng được kiểm định bằng cách nào và đạt kết quả ra sao? Độ chính xác được kiểm định thông qua ma trận nhầm lẫn dựa trên các điểm tọa độ thực địa thu thập bằng thiết bị GPS cầm tay Garmin GPS 78CSx kết hợp đối soát lịch sử trên Google Earth. Kết quả độ chính xác tổng thể đạt 95,86% cho bản đồ năm 2017 (96 điểm kiểm tra) và 89,02% cho bản đồ năm 2020 (124 điểm kiểm tra).

5. Các hoạt động dân sinh nào được xác định là nguyên nhân chính làm suy giảm diện tích rừng? Qua điều tra xã hội học 50 hộ dân và số liệu kiểm lâm, các nguyên nhân chính bao gồm: phát đốt rừng mở rộng đất canh tác nương rẫy, khai thác gỗ làm nhà trái phép (4/50 hộ), khai thác măng và lâm sản phụ (35/50 hộ), thu hái cây dược liệu (4/50 hộ) và chăn thả gia súc tự do trong vùng lõi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Mạnh Đức đã ứng dụng thành công công nghệ GIS và ảnh viễn thám Sentinel-2A ($10\text{ m} \times 10\text{ m}$) để định lượng hóa hiện trạng và biến động diện tích rừng vùng lõi Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng giai đoạn 2017 – 2020. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng diện tích đất có rừng đã suy giảm 164,59 ha (tương đương diện tích rừng mất là 817,75 ha và phục hồi 652,91 ha), với độ chính xác giải đoán bản đồ đạt từ 89,02% đến 95,86%. Nghiên cứu đồng thời làm rõ các nguyên nhân nhân sinh dẫn đến suy thoái rừng và đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, tạo lập cơ sở khoa học và thực tiễn tin cậy cho công tác quản lý bảo vệ rừng đặc dụng tại tỉnh Thái Nguyên.