i ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUỲNH VĂN VÌ HUỲNH VĂN VÌ ĐÁNH GIÁ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA MẬT ĐỘ VI KHUẨN VÀ SỰ CHUYỂN HÓA NITƠ, PHỐT PHO CỦA MÔ HÌNH NUÔI GHÉP TẠI HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LUẬN VĂN THẠC SĨ THỦY SẢN Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản HUẾ, 2019 Huế, 2019 Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma ii ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUỲNH VĂN VÌ ĐÁNH GIÁ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA MẬT ĐỘ VI KHUẨN VÀ SỰ CHUYỂN HÓA NITƠ, PHỐT PHO CỦA MÔ HÌNH NUÔI GHÉP TẠI HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ THỦY SẢN Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản MS: 9620301 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN NGỌC PHƯỚC CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN …………………………………………………. Huế, 2019 Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Huế, ngày 02 tháng 01 năm 2019 Tác giả luận văn Huỳnh Văn Vì Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma iv LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được sự khích lệ từ phía nhà trường, gia đình và bạn bè. Qua đây, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Qúy thầy cô giáo Khoa Thủy sản – Trường Đại Học Nông Lâm Huế đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong thời gian tôi học tập tại trường. Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành, sâu sắc của mình đến thầy giáo T.S Nguyễn Ngọc Phước, người đã trực tiếp định hướng cho tôi trong việc chọn đề tài cũng như đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi có những bước đi đúng đắn trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận. Xin cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm Nghiên cứu Thực hành Thủy sản, Thầy giáo Hoàng Nghĩa Mạnh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về phương pháp cũng như cơ sở vật chất trong suốt thời gian nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả bạn bè, anh chị em, những người đã luôn động viên, góp ý và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, nên đề tài không tránh khỏi thiếu sót. Kính mong được sự quan tâm, góp ý của qúy thầy cô cùng các bạn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Thừa Thiên Huế, tháng 01 năm 2019 Học viên thực hiện Huỳnh Văn Vì Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma v TÓM TẮT LUẬN VĂN Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá biến động mật độ tổng số vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn Vibrio và khả năng chuyển hóa chất dinh dưỡng trong mô hình nuôi ghép tôm thẻ chân trắng với cá đối mục nhằm nhằm cung cấp cơ sở khoa học về tác động của việc nuôi ghép lên các chỉ tiêu môi trường.
Phương pháp nghiên cứu Thí nghiệm được thực hiện với tôm và cá cỡ nhỏ 0,22 ± 0,05 g/con với tôm thẻ chân trắng và 1,2 ± 0,15 g/con với cá đối mục. Thí nghiệm được thực hiện trên các bể với thể tích 4 m3, với một nghiệm thức thí nghiệm nuôi ghép tôm thẻ chân trắng với cá đối mục và một nghiệm thức nuôi đơn tôm thẻ chân trắng, là nghiệm thức đối chứng (Bảng 3. Có 3 lần lặp lại cho mỗi nghiệm thức, tương ứng 6 bể tổng cộng. Trong đó, nghiệm thức 1 chỉ nuôi tôm thẻ chân trắng với mật độ 80 con/m3 tương ứng với tổng khối lượng tôm trong 1 bể ban đầu là 70,4 g.
Nghiệm thức 2 nuôi tôm thẻ chân trắng (80 con/m3) thả ghép với cá đối mục (cá được thả với mật độ 10% trong lượng quần đàn tôm. Sử dụng thức ăn có độ đạm 35% cho ăn 4 lần/ngày với lượng cho ăn 3-8% trọng lượng thân/ngày. Các yếu tố để đánh giá sự khác biệt giữa các nghiệm thức là yếu tố thủy lý, thủy hóa, tổng vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn Vibrio của môi trường nước, tỷ lệ chuyển hóa Nitơ và Phốt pho trong các nghiệm thức thí nghiệm. Kết quả chủ yếu Kết quả sau 75 ngày nuôi trên bể cho thấy: Các chỉ tiêu môi trường nước (TSS, NH4+-N, NO2-N), tổng số vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn Vibrio ở nghiệm thức thả ghép tôm thẻ chân trắng với cá đối mục thấp hơn so với nghiệm thức nuôi đơn.
Tích lũy Nitơ và Phốt pho vào tổng sinh khối của động vật đã thu hoạch (tôm và cá đối mục) cho thấy sự khác biệt giữa các nghiệm thức, với tỷ lệ thấp hơn trong nghiệm thức đối chứng (16,28% đối với Nitơ và 4,68 % đối với Phốt pho), và tỷ lệ cao hơn được tìm thấy trong nghiệm thức nuôi ghép (nghiệm thức thả ghép Nitơ tích lũy là 16,68% và Phốt pho 5,14%). Qua quá trình thí nghiệm đã cho thấy hiệu quả rõ ràng của việc thả ghép tôm và cá đối mục. Với tỷ lệ thả ghép cá đối mục bằng 10% tổng sinh khối tôm sẽ làm cải thiện chất lượng lượng, khống chế sự tăng trưởng mật độ của tổng vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn Vibrio, Nitơ và Phốt pho thải ra ngoài môi trường nước thấp hơn. Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma vi MỤC LỤC Phần 1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC TÔM THẺ CHÂN TRẮNG. Hệ thống phân loại. Đặc điểm phân bố và nguồn gốc. Đặc điểm sinh trưởng.
Tập tính sống. Đặc điểm dinh dưỡng. Đặc điểm sinh sản. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ ĐỐI MỤC.
Đặc điểm phân loại, phân bố. Đặc điểm hình thái cấu tạo. Đặc điểm dinh dưỡng. Đặc điểm sinh trưởng.
Đặc điểm sinh sản. TÌNH HÌNH NUÔI GHÉP GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỶ SẢN. Cơ sở khoa học của việc nuôi xen ghép. Tình hinh nuôi ghép trên thế giơí.
Tình hình nuôi ghép tại Việt Nam. Tình hình nuôi ghép tại Thừa Thiên Huế. Tổng quan tình hình kinh tế ở huyện Phú Vang. CHUYỂN HOÁ DINH DƯỠNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN.
20 Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma vii 2. MỘT SỐ VI KHUẨN TRONG MÔI TRƯỜNG AO NUÔI TÔM THẺ. Vi khuẩn Bacillus. Vi khuẩn Lactobacillus.
Vi khuẩn Coliform. Vi khuẩn Vibrio. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
VẬT LIỆU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Theo dõi sự biến động các yếu tố môi trường ở mô hình nuôi đơn tôm thẻ chân trắng và mô hình nuôi ghép giữa tôm thẻ chân trắng và cá đối mục.
Theo dõi sự biến động mật độ vi khuẩn ở hai mô hình nuôi đơn và nuôi ghép. Đánh giá sự chuyển hoá Nitơ và Phốt pho ở nghiệm thức nuôi đơn tôm thẻ chân trắng và nghiệm thức nuôi ghép tôm thẻ chân trắng với cá đối mục. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp thiết kế thí nghiệm.
Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu chất lượng nước. Phương pháp xác định mật độ tổng số vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn Vibrio trong nước. Phương pháp thu mẫu, phân tích Nitơ và Phốt pho. Phương pháp tính toán cân bằng dinh dưỡng.
Phương pháp tính tăng trưởng về trọng lượng và chiều dài. Xác định hệ số chuyển đổi thức ăn. Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
KẾT QUẢ THEO DÕI CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG. Diễn biến yếu tố nhiệt độ. Diễn biến yếu tố pH. Diễn biến độ kiềm.
43 Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma viii 4. Sự biến động của TAN (NH4+/NH3). Sự biến động NO2- trong các chu kỳ lấy mẫu ở các nghiệm thức. Sự biến động Nitrate (NO3-N) ở các nghiệm thức.
Sự biến động của phosphorus (P) ở các nghiệm thức. Sự biến động hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) ở các nghiệm thức. BIẾN ĐỘNG CỦA MẬT ĐỘ VI KHUẨN Ở CÁC NGHIỆM THỨC THÍ NGHIỆM. Biến động mật độ vi khuẩn tổng số trong nước ở các nghiệm thức thí nghiệm.
Biến động mật độ vi khuẩn Vibrio trong nước ở các nghiệm thức thí nghiệm. Biến động số lượng vi khuẩn V.alginolyticus trong nước trên môi trường Chrom agar. Đặc điểm sinh hóa các chủng vi khuẩn phân lập được. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NITƠ VÀ PHỐT PHO Ở CÁC NGHIỆM THỨC.
CÂN BẰNG DINH DƯỠNG Ở CÁC NGHIỆM THỨC THÍ NGHIỆM. Cân bằng Nitơ trong các ngiệm thức thí nghiệm. Cân bằng Phốt pho ở các nghiệm thức thí nghiệm .KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
TÀI LIỆU TRONG NƯỚC. MỘT SỐ TRANG WEB. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI. 70 Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma ix DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DO : Oxy hòa tan IMOLA : Dự án quản lý tổng hợp các hoạt động đầm phá NT : Nghiệm thức NTĐC : Nghiệm thức đối chứng NN và PTNT : Nông nghiệp và phát tiển nông thôn TSS : Tổng chất rắn lơ lửng TAN : Tổng đạm Amonia N : Nauplius Z : Zoea M : Mysis PL : Postlarvae CTV : cộng tác viên CFU : Colony - Forming Unit FAO : Food and Agriculture Organization FCR : Food Change Rate Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma x DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ Bảng 2.
Cân bằng Nitơ trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng. Cân bằng Phốt pho trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng. Một số bệnh do Vibrio gây ra trên tôm. Bố trí thí nghiệm nuôi ghép tôm chân trắng với cá đối mục.
Các yếu tố môi trường trong các nghiệm thức. Biến động mật độ vi khuẩn tổng số trong nước ở các nghiệm thứcthí nghiệm (. Biến động mật độ vi khuẩn Vibrio trong nước ở các nghiêm thức thí nghệm. Biến động số lượng vi khuẩn V.alginolyticus trong nước trên môi trường Chrom agar.