Luận văn tốt nghiệp quản lý đất đai ứng dụng gis và viễn thám đánh giá biến động đất trồng lúa giai đoạn 2010 2015 trên địa bàn tỉnh hậu giang

Khám phá ứng dụng GIS và viễn thám trong đánh giá biến động đất trồng lúa giai đoạn 2010-2015 tại tỉnh Hậu Giang qua luận văn tốt nghiệp quản lý đất đai.

Trường đại học

Trường Đại Học Tây Đô

Chuyên ngành

Quản Lý Đất Đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2017

76
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.2. Nội dung của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học về sử dụng đất

2.1.1. Khái niệm và vai trò của đất đai

2.1.2. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp

2.2. Biến động hiện trạng sử dụng đất

2.2.1. Định nghĩa sử dụng đất

2.2.2. Biến động sử dụng đất, các trường hợp và nguyên nhân của biến động đất đai

2.2.3. Khái quát về bản đồ biến động sử dụng đất

2.3. Tổng quan về viễn thám và GIS

2.3.1. Khái niệm viễn thám

2.3.2. Nguyên lý hoạt động của viễn thám

2.3.3. Nguyên tắc sử dụng ảnh viễn thám theo dõi biến động

2.3.4. Đặc điểm ảnh viễn thám MODIS

2.4. Tổng quan về GIS

2.4.1. Khái niệm về GIS

2.5. Giới thiệu phần mềm xử lý ảnh ENVI

2.6. Giới thiệu phần mềm Mapinfo

2.7. Tổng quan một số đề tài nghiên cứu viễn thám và công nghệ GIS

2.8. Tổng quan về khu vực nghiên cứu

2.8.1. Vị trí địa lí

2.8.2. Điều kiện tự nhiên

2.8.3. Kinh tế - xã hội

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Phương tiện nghiên cứu

3.2.1. Tài liệu – số liệu

3.2.2. Phần mềm, thiết bị

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả thu thập ảnh viễn thám và số liệu

4.2. Kết quả xử lý ảnh

4.2.1. Cắt, che ảnh

4.2.2. Hiệu chỉnh hình học

4.2.3. Biến đổi ảnh

4.2.4. Phân loại không kiểm soát

4.2.5. Phân loại có kiểm soát

4.2.6. Kết quả khảo sát thực tế

4.2.7. Kết quả phân loại có kiểm soát

4.2.8. Kiểm tra độ tin cậy của bản đồ hiện trạng sử dụng đất được giải đoán

4.3. Thành lập bảng đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hậu Giang dựa trên dữ liệu ảnh giải đoán

4.4. Tình hình biến động diện tích đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2010 – 2015

4.4.1. Tình hình biến động diện tích đất trồng lúa giai đoạn 2010 - 2015

4.4.2. So sánh kết quả giải đoán ảnh với số liệu thu thập từ cơ quan Nhà Nước

4.5. Khả năng ứng dụng của ảnh MODIS09Q1 và công nghệ GIS trong đánh giá biến động diện tích đất trồng lúa

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Biến động đất trồng lúa tại Hậu Giang giai đoạn 2010 2015

Nghiên cứu tập trung vào biến động đất trồng lúa tại Hậu Giang trong giai đoạn 2010-2015. Sử dụng GISviễn thám, nghiên cứu đã phân tích sự thay đổi diện tích đất trồng lúa, nguyên nhân và xu hướng biến động. Kết quả cho thấy diện tích đất trồng lúa giảm 4,18% từ năm 2010 đến 2015, với sự suy giảm đáng kể tại huyện Phụng Hiệp. Nguyên nhân chính là do chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tác động của biến đổi khí hậu.

1.1. Phương pháp đánh giá biến động

Nghiên cứu sử dụng ảnh viễn thám MODIScông nghệ GIS để đánh giá biến động đất trồng lúa. Quy trình bao gồm thu thập dữ liệu, xử lý ảnh, phân tích không gian và so sánh kết quả với số liệu kiểm kê đất đai. Phương pháp này cho phép theo dõi chính xác sự thay đổi diện tích đất trồng lúa qua từng năm.

1.2. Kết quả phân tích

Kết quả phân tích cho thấy diện tích đất trồng lúa tại Hậu Giang giảm từ 4,120.18 nghìn ha năm 2010 xuống còn 3,951.00 nghìn ha năm 2015. Huyện Phụng Hiệp ghi nhận mức giảm lớn nhất (6,03%), trong khi huyện Long Mỹ lại có sự gia tăng diện tích (9,61%). Sự biến động này phản ánh tác động của chính sách chuyển đổi mục đích sử dụng đất và điều kiện tự nhiên.

II. Ứng dụng GIS và viễn thám trong đánh giá biến động

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của GISviễn thám trong việc đánh giá biến động đất trồng lúa. Công nghệ này cho phép thu thập và xử lý dữ liệu nhanh chóng, chính xác, giúp các nhà quản lý nắm bắt kịp thời tình hình sử dụng đất. Đặc biệt, việc sử dụng ảnh MODIS và phần mềm ENVI đã mang lại kết quả đáng tin cậy, phù hợp với số liệu kiểm kê của Sở Tài nguyên và Môi trường.

2.1. Xử lý dữ liệu viễn thám

Quy trình xử lý dữ liệu viễn thám bao gồm cắt ảnh theo địa giới hành chính, hiệu chỉnh hình học và phân loại ảnh. Sử dụng chỉ số NDVI, nghiên cứu đã xác định chính xác các khu vực trồng lúa và theo dõi sự biến động qua từng năm. Phương pháp này giúp giảm thiểu sai số và nâng cao độ chính xác của kết quả.

2.2. Thành lập bản đồ hiện trạng

Dựa trên dữ liệu viễn thám, nghiên cứu đã thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trồng lúa cho các năm 2010 và 2015. Bản đồ này không chỉ phản ánh diện tích đất trồng lúa mà còn cung cấp thông tin về sự phân bố và biến động của các khu vực trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu mang lại ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa tại Hậu Giang. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học để hoạch định chính sách nông nghiệp và bảo vệ đất trồng lúa. Đồng thời, việc ứng dụng GISviễn thám đã chứng minh hiệu quả trong công tác theo dõi và đánh giá biến động sử dụng đất, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.

3.1. Đóng góp cho quản lý đất đai

Nghiên cứu cung cấp công cụ hiệu quả để theo dõi biến động đất trồng lúa, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định kịp thời và chính xác. Đặc biệt, việc sử dụng ảnh MODISGIS đã giảm thiểu chi phí và thời gian so với phương pháp truyền thống.

3.2. Hướng phát triển trong tương lai

Nghiên cứu đề xuất mở rộng ứng dụng GISviễn thám trong các lĩnh vực khác như quản lý rừng, đô thị hóa và biến đổi khí hậu. Đồng thời, cần nâng cao năng lực của cán bộ quản lý trong việc sử dụng các công nghệ hiện đại để đạt hiệu quả tối ưu.

01/03/2025
Luận văn tốt nghiệp quản lý đất đai ứng dụng gis và viễn thám đánh giá biến động đất trồng lúa giai đoạn 2010 2015 trên địa bàn tỉnh hậu giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đối với công tác quản lý đất đai thì công nghệ viễn thám và GIS là một trong những công cụ đắc lực hỗ trợ rất lớn cho các cán bộ địa chính trong việc nắm bắt tình hình sử dụng đất của khu vực mình quản lý. Trong giai đoạn hiện nay quá trình sử dụng đất luôn có những biến động phức tạp và khó kiểm soát, gây khó khăn trong thống kê, kiểm kê hiện trạng sử dụng đất. Đặc biệt đất trồng lúa là một trong những loại đất có sự biến động nhiều nhất về hiện trạng sử dụng, theo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu giai đoạn 2011 – 2015 của Đồng Bằng Sông Cửu Long diện tích đất trồng lúa của ĐBSCL thay đổi qua các năm cụ thể: Năm 2010 tổng diện tích là 4.120,18 (nghìn ha), giai đoạn cuối năm 2014, đầu năm 2015 diện tích giảm còn 3.951,00 (nghìn ha), năm 2015 diện tích là 4.030,75 (nghìn ha) do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu là chuyển mục đích sử dụng đất, làm cho diện tích đất trồng lúa ngày càng bị suy giảm đặc biệt là khu vực ĐBSCL. Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay thì việc áp dụng những tiến bộ trong lĩnh vực này đem lại hiệu quả rất cao trong việc theo dõi sự biến động của hiện trạng sử dụng đất.

Công nghệ viễn thám và GIS giúp cho cán bộ chuyên môn có thể dễ dàng nắm bắt được tình hình biến động sử dụng đất trong khu vực mình quản lý, vừa cho kết quả chính xác, vừ tiết kiệm được thời gian, chi phí. Hiện nay vấn đề sử dụng ảnh vệ tinh kết hợp với công nghệ tin học đặc biệt là công nghệ viễn thám và GIS trong công tác thành lập bản đồ đã hạn chế được rất nhiều những khó khăn về kinh phí cũng như thời gian thành lập bản đồ. Mặt khác, do tính chất đa thời gian của viễn thám mà thông tin được tách chiết, từ tư liệu viễn thám có khả năng phản ánh khách quan và đảm bảo tính thời sự, rất thuận lợi cho việc nghiên cứu biến động. Xuất phát từ thực tế trên, đề tài: Ứng dụng GIS và viễn thám đánh giá biến động đất trồng lúa giai đoạn 2010 – 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang cần được nghiên cứu.2 Mục tiêu của đề tài Đề tài thực hiện nhằm mục đích: Theo dõi và đánh giá được hiện trạng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn 2010 – 2015.

Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trồng lúa qua các năm từ đó so sánh với số liệu kiểm kê qua năm 2010 và năm 2015 xem độ chính xác khoảng bao nhiêu phần trăm, trên cơ sở đó cho thấy được khả năng áp dụng công nghệ viễn thám và GIS trong theo dõi sự thay đổi hiện trạng đất trồng lúa trong giai đoạn 2010 – 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Các mục tiêu cụ thể gồm: 1 - Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trồng lúa giai đoạn 2010 – 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; - Đánh giá sự biến động về diện tích trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn 2010 – 2015; - Đánh giá khả năng ứng dụng của ảnh viễn thám MODIS và công nghệ GIS trong việc theo dõi biến động diện tích đất trồng lúa giai đoạn 2010 – 2015 của tỉnh Hậu Giang.3 Nội dung của đề tài Tiến hành các bước trong quy trình xử lý ảnh viễn thám MODIS thu thập được từ phần mềm ENVI 4.8 và kết hợp với phần mềm MapInfo để thành lập bảng đồ hiện trạng sử dụng đất trồng lúa của tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn 2010 – 2015. Đánh giá tình hình biến động diện tích đất trồng lúa của tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2010 – 2015 dựa trên dữ liệu ảnh giải đoán và diện tích tính được từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2010 và năm 2015. So sánh kết quả diện tích tính được từ việc giải đoán ảnh viễn thám với số liệu kiểm kê đất đai từ Sở TN&MT đánh giá được khả năng ứng dụng của ảnh viễn thám MODIS và công nghệ GIS trong thực tiễn.4 Ý nghĩa của đề tài Đề tài “Ứng dụng GIS và viễn thám đánh giá biến động đất trồng lúa giai đoạn 2010 – 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang” nhằm đánh giá được tình hình biến động diện tích đất trồng lúa của tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn 2010 – 2015, đồng thời đề tài còn cho thấy khả năng ứng dụng của viễn thám và công nghệ GIS trong công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất thông qua ảnh MODIS và bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học về sử dụng đất 2.1 Khái niệm và vai trò của đất đai * Khái niệm đất đai Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau: "đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng, dáng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy). Các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa)". Về quan điểm sinh thái và môi trường của (Lê Văn Khoa, 2000) đất là một vật thể sống, một vật mang của các hệ sinh thái tồn tại trên trái đất, con người tác động vào đất cũng chính là tác động vào hệ sinh thái mà đất mang trên mình nó. Đất đai là tài nguyên không tái tạo, là vật mang của hệ sinh thái.

Đất là thành phần của môi trường thiên nhiên, của sinh quyển và có mối quan hệ mật thiết với các tài nguyên thiên nhiên khác (như nước, thực vật. Đất đai được định nghĩa là một khu vực cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các thuộc tính ngay ở trên và dưới bề mặt bao gồm khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, hệ thống thủy văn bề mặt, lớp trầm tích gần bề mặt, nước ngầm, quần thể động thực vật và mọi hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại, hệ thống thủy lợi, đường giao thông, các tòa nhà. * Vai trò của đất Đất đai đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của loài người, là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. Vai trò cơ bản của đất đai trong việc hỗ trợ con người và các hệ sinh thái trên cạn khác được FAO (1995a) tổng hợp bao gồm: - Đất là nơi lưu trữ tài sản cho cá nhân, gia đình và xã hội, cung cấp không gian cho con người để ở, xây dựng và vui chơi giải trí; - Đất là nơi sản xuất, cung cấp thức ăn, gỗ, củi và các vật liệu sinh học khác; - Đất là môi trường sống của mọi sinh vật: Con người, động thực vật và vi sinh vật; - Đất là yếu tố quyết định sự cân bằng năng lượng và chu trình thủy văn toàn cầu, vừa là nguồn phát vừa là bể chứa để giảm thiểu khí nhà kính; - Đất là nơi lưu giữ và vận chuyển nguồn tài nguyên nước mặt, nước ngầm, lưu trữ các nguồn tài nguyên và khoáng sản cho con người; - Đất là bộ đệm, bộ lọc và bến đổi hóa học các chất ô nhiễm.

3 Đất đai là một yếu tố cơ bản của sản xuất, vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động. Đất đai là đối tượng lao động vì đó là nơi để con người thực hiện các hoạt động của mình để tác động vào cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm. Đất đai còn là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất thông qua việc con người đã biết lợi dụng một cách ý thức các đặc tính tự nhiên của đất như lý học, hóa học, sinh vật học và các tính chất khác để tạo tác động và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm.2 Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp * Khái niệm nhóm đất nông nghiệp Nhóm đất nông nghiệp (ký hiệu là NNP) là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.

* Phân loại đất nông nghiệp a) Đất sản xuất nông nghiệp (SXN) bao gồm đất trồng cây hằng năm và đất trồng cây lâu năm. - Đất trồng cây hằng năm (CHN): Là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng cho đến khi thu hoạch không quá một năm, kể cả đất đất sửdụng theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ. Đất trồng cây hằng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác. + Đất trồng lúa (LUA) là ruộng và nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính.

Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương.  Đất chuyên trồng lúa nước (LUC): Là ruộng trồng lúa nước (bao gồm cả ruộng bậc thang), hàng năm cấy trồng từ hai vụ trở lên, kể cả có luân canh, xen canh với cây hàng năm khác hoặc có khó khăn đột xuất mà chỉ trồng cấy được một vụ hoặc không sử dụng trong thơi gian không quá một năm.  Đất trồng lúa nước còn lại (LUK): Là ruộng trồng lúa nước (bao gồm cả ruộng bậc thang), hàng năm cấy trồng từ một vụ trở lên, kể cả trường hợp trong năm có thuận lợi mà chỉ trồng thêm một vụ lúa hoặc trông thêm cây hàng năm khác hoặc do khó khăn đột xuất mà không sử dụng trong thời gian không quá một năm.  Đất trồng lúa nương (LUN): Là đất chuyên trồng lúa trên sườn đồi, núi dốc từ một vụ trở lên, kể cả trường hợp trồng lúa không thường xuyên theo chu kỳ và trường hợp có luân canh, xen canh với cây hàng năm khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá biến động đất trồng lúa tại Hậu Giang giai đoạn 2010-2015 bằng GIS và viễn thám là một nghiên cứu chuyên sâu sử dụng công nghệ GIS và viễn thám để phân tích sự thay đổi diện tích đất trồng lúa tại tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn 2010-2015. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình sử dụng đất nông nghiệp mà còn đưa ra các dữ liệu quan trọng giúp nhà quản lý và nông dân đưa ra quyết định canh tác hiệu quả hơn. Đây là tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến quản lý tài nguyên đất và phát triển nông nghiệp bền vững.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, hãy khám phá Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk. Để hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ trong quản lý nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá mức độ tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật tại kho thuốc hòn trơ xã diễn yên huyện diễn châu tỉnh nghệ an và đề xuất giải pháp xử lý. Ngoài ra, nếu quan tâm đến các nghiên cứu về cây trồng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk sẽ là tài liệu phù hợp để mở rộng kiến thức của bạn.