Luận văn đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến chất lượng môi trường nước tại phân xưởng giếng 9 thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn an phát thái

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến chất lượng môi trường nước tại phân, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

63
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích của đề tài

1.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Các khái niệm môi trường

2.3. Tài nguyên nước

2.3.1. Khái niệm và tầm quan trọng

2.3.2. Các nguồn gây ô nhiễm nước

2.3.2.1. Nguồn gốc tự nhiên
2.3.2.2. Nguồn gốc nhân tạo
2.3.2.2.1. Nguồn ô nhiễm do sinh hoạt
2.3.2.2.2. Nguồn ô nhiễm do công nghiệp
2.3.2.2.3. Nguồn ô nhiễm do nông nghiệp

2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước

3. PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Khái quát về phân xưởng Giếng 9

4.2. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến môi trường nước tại phân xưởng

4.3. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến môi trường nước của phân xưởng và khu vực lân cận thông qua ý kiến của người dân

4.4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, quản lí, giám sát chất lượng môi trường nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng xấu của khai thác than tới môi trường nước tại địa phương

4.4.1. Giải pháp về thể chế chính sách

4.4.2. Giải pháp quản lý

4.4.3. Giải pháp công nghệ kỹ thuật

4.4.4. Giải pháp tuyên truyền giáo dục

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Khai Thác Than Đến Nguồn Nước

Công nghiệp khai thác khoáng sản, đặc biệt là khai thác than, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Ngân hàng Thế giới (WB) từng nhấn mạnh vai trò của nó trong xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững. Tại Việt Nam, ngành than cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp như điện, xi măng, hóa chất và giấy. Tuy nhiên, hoạt động này cũng gây ra những vấn đề môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến con người và hệ sinh thái. Việc đánh giá tác động môi trường và tìm kiếm giải pháp khắc phục là vô cùng cần thiết để đảm bảo phát triển bền vững. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá ảnh hưởng khai thác than đến chất lượng nước tại phân xưởng giếng 9.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Tài Nguyên Nước Trong Đời Sống

Nước là yếu tố then chốt của hệ sinh thái, nhu cầu cơ bản của sự sống và cần thiết cho hoạt động kinh tế - xã hội. Cùng với các tài nguyên khác, tài nguyên nước là một trong bốn nguồn lực cơ bản để phát triển. Nước quyết định chất lượng môi trường sống. Khái niệm ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của nước, với sự xuất hiện của các chất lạ, gây độc hại cho con người và sinh vật, giảm độ đa dạng sinh học.

1.2. Các Nguồn Gây Ô Nhiễm Nước Do Khai Thác Than

Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên (nhiễm mặn, phèn, lũ lụt) và nhân tạo. Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả nước thải từ khu dân cư, khu công nghiệp, giao thông vận tải, thuốc trừ sâu. Nước thải sinh hoạt chứa chất hữu cơ dễ phân hủy, chất dinh dưỡng, chất rắn và vi trùng. Nước thải công nghiệp chứa hóa chất độc hại (kim loại nặng), chất hữu cơ khó phân hủy. Hoạt động khai khoáng có thể gây ô nhiễm do nước có độ pH thấp, nồng độ ion kim loại và sunphat cao.

1.3. Tổng Quan Về Phân Xưởng Giếng 9

Nghiên cứu tập trung vào phân xưởng giếng 9 thuộc công ty TNHH An Phát Thái. Mục tiêu là đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến chất lượng nước và đề xuất biện pháp quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu tác động xấu. Nghiên cứu cũng nhằm đẩy mạnh công tác quản lý môi trường trong hoạt động khai thác than tại khu vực.

II. Vấn Đề Ô Nhiễm Nước Do Khai Thác Than Tại Giếng 9

Hoạt động khai thác than có thể gây ra nhiều vấn đề về ô nhiễm nước. Nước thải từ mỏ than thường chứa nhiều chất ô nhiễm như kim loại nặng, chất rắn lơ lửng và các hóa chất độc hại khác. Điều này có thể ảnh hưởng đến nguồn nước mặtnguồn nước ngầm, gây nguy hiểm cho sức khỏe con người và hệ sinh thái. Việc giám sát chất lượng nước và áp dụng các biện pháp xử lý nước thải là rất quan trọng để giảm thiểu tác động tiêu cực.

2.1. Thực Trạng Ô Nhiễm Nước Tại Khu Vực Nghiên Cứu

Thực tế cho thấy, hoạt động khai thác than đã làm phá vỡ cân bằng sinh thái, đe dọa môi trường. Để đảm bảo chất lượng môi trường và phát triển bền vững, cần thiết phải đánh giá tác động của hoạt động khai thác than tại các vùng mỏ. Nghiên cứu này tiến hành đánh giá ảnh hưởng khai thác than đến chất lượng nước tại phân xưởng giếng 9 thuộc công ty TNHH An Phát Thái.

2.2. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Chất Lượng Nước Bị Ảnh Hưởng

Để xác định chất lượng nước hay mức độ ô nhiễm nước, người ta sử dụng các thông số chất lượng nước. Các thông số vật lý bao gồm màu sắc, mùi và vị, độ dẫn điện, nhiệt độ. Các thông số hóa học bao gồm pH, độ cứng, hàm lượng oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD), tổng chất rắn hòa tan (TDS), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), các ion kim loại nặng.

2.3. Ảnh Hưởng Đến Sức Khỏe Cộng Đồng Và Hệ Sinh Thái

Nước bị ô nhiễm có thể gây ra nhiều bệnh tật cho con người, đặc biệt là các bệnh về tiêu hóa và da liễu. Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của các loài sinh vật trong hệ sinh thái nước. Việc bảo vệ nguồn nước là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe cộng đồng và duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái.

III. Phương Pháp Đánh Giá Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Nước

Để đánh giá ảnh hưởng của khai thác than đến chất lượng nước, cần sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Điều này bao gồm thu thập và phân tích dữ liệu về chất lượng nước, khảo sát ý kiến của người dân địa phương và đánh giá tác động đến hệ sinh thái. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực.

3.1. Thu Thập Và Phân Tích Mẫu Nước Tại Giếng 9

Việc lấy mẫu nước cần tuân thủ quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật. Mẫu nước được lấy từ các vị trí khác nhau như nước thải, nước mặt và nước ngầm. Các chỉ tiêu phân tích bao gồm pH, độ đục, hàm lượng kim loại nặng, BOD, COD, TDS và TSS. Kết quả phân tích sẽ cho thấy mức độ ô nhiễm của nước.

3.2. Khảo Sát Ý Kiến Người Dân Về Chất Lượng Nước

Khảo sát ý kiến người dân là một phương pháp quan trọng để đánh giá tác động của khai thác than đến chất lượng nước. Người dân địa phương có thể cung cấp thông tin về sự thay đổi của nguồn nước, các vấn đề sức khỏe liên quan đến nước và các tác động khác đến đời sống của họ.

3.3. Đánh Giá Tác Động Đến Hệ Sinh Thái Thủy Sinh

Việc đánh giá tác động đến hệ sinh thái thủy sinh bao gồm khảo sát thành phần loài, số lượng cá và các loài sinh vật khác trong nước. Sự thay đổi về thành phần loài và số lượng cá có thể là dấu hiệu của ô nhiễm nước.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Thực Tế Tại Phân Xưởng

Nghiên cứu cho thấy hoạt động khai thác than tại phân xưởng giếng 9 đã gây ra những ảnh hưởng nhất định đến chất lượng nước. Nước thải từ mỏ than có nồng độ các chất ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Điều này đã ảnh hưởng đến nguồn nước mặtnguồn nước ngầm, gây ra những tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và hệ sinh thái.

4.1. Phân Tích Chất Lượng Nước Thải Từ Hoạt Động Khai Thác

Kết quả phân tích cho thấy nước thải từ hoạt động khai thác than có độ pH thấp, nồng độ kim loại nặng (như sắt, mangan) và TSS cao. Các chỉ tiêu BOD và COD cũng vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Điều này cho thấy nước thải chưa được xử lý hiệu quả trước khi xả ra môi trường.

4.2. Đánh Giá Chất Lượng Nước Mặt Và Nước Ngầm Lân Cận

Kết quả đánh giá chất lượng nước mặtnước ngầm cho thấy có sự gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm so với trước khi có hoạt động khai thác than. Nước mặt có độ đục cao và hàm lượng oxy hòa tan thấp. Nước ngầm có nồng độ kim loại nặng vượt quá tiêu chuẩn cho phép.

4.3. Tổng Hợp Ý Kiến Của Người Dân Về Tình Trạng Nguồn Nước

Kết quả khảo sát ý kiến người dân cho thấy đa số người dân đều nhận thấy chất lượng nước đã giảm sút kể từ khi có hoạt động khai thác than. Người dân phản ánh về tình trạng nước có màu, mùi lạ và gây ra các bệnh về da liễu.

V. Giải Pháp Giảm Thiểu Tác Động Đến Chất Lượng Nước

Để giảm thiểu tác động tiêu cực của khai thác than đến chất lượng nước, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ. Điều này bao gồm cải thiện quy trình xử lý nước thải, tăng cường giám sát chất lượng nước, áp dụng các công nghệ khai thác thân thiện với môi trường và nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ nguồn nước.

5.1. Cải Thiện Quy Trình Xử Lý Nước Thải Mỏ Than

Cần đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải hiện đại, đảm bảo loại bỏ hiệu quả các chất ô nhiễm trước khi xả ra môi trường. Quy trình xử lý nước thải cần bao gồm các công đoạn như lắng, lọc, trung hòa pH và loại bỏ kim loại nặng.

5.2. Tăng Cường Giám Sát Chất Lượng Nước Định Kỳ

Cần thiết lập hệ thống giám sát chất lượng nước định kỳ tại các vị trí khác nhau như nước thải, nước mặt và nước ngầm. Kết quả giám sát cần được công khai minh bạch để người dân và cơ quan chức năng có thể theo dõi và đánh giá.

5.3. Nâng Cao Nhận Thức Về Bảo Vệ Môi Trường Nước

Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường nước cho người dân và công nhân khai thác than. Điều này giúp nâng cao nhận thức và trách nhiệm của mọi người trong việc bảo vệ nguồn nước.

VI. Kết Luận Phát Triển Bền Vững Ngành Than Và Nguồn Nước

Việc đánh giá ảnh hưởng của khai thác than đến chất lượng nước là rất quan trọng để đảm bảo phát triển bền vững. Cần có sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Việc áp dụng các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực và tăng cường quản lý nguồn nước là cần thiết để đảm bảo sức khỏe con người và duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Phát Triển Bền Vững Ngành Than

Phát triển bền vững ngành than đòi hỏi phải khai thác hiệu quả tài nguyên, đồng thời bảo vệ môi trường và đảm bảo an sinh xã hội. Điều này đòi hỏi sự hợp tác giữa các bên liên quan như chính phủ, doanh nghiệp và cộng đồng.

6.2. Đề Xuất Các Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Chất Lượng Nước

Cần có các nghiên cứu tiếp theo về tác động của khai thác than đến chất lượng nước ở quy mô lớn hơn và trong thời gian dài hơn. Các nghiên cứu này cần tập trung vào việc đánh giá tác động tích lũy và đề xuất các giải pháp quản lý nguồn nước hiệu quả.

6.3. Hướng Đến Tương Lai Xanh Cho Ngành Khai Thác Than

Hướng đến tương lai xanh cho ngành khai thác than đòi hỏi phải áp dụng các công nghệ khai thác tiên tiến, thân thiện với môi trường và giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Điều này góp phần vào việc bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.

05/06/2025
Luận văn đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến chất lượng môi trường nước tại phân xưởng giếng 9 thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn an phát thái

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Công nghiệp khai thác khoáng sản có sức ảnh hưởng to lớn đến đời sống kinh tế- xã hội. Ngân hàng Thế giới (WB) đã từng tuyên bố rằng: Công nghiệp khai thác khoáng sản là phương tiện đi đến xóa đói, giảm nghèo và phát triển bền vững góp phần làm tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và cải thiện cơ sở hạ tầng. Trong những năm qua, ngành công nghiệp khai khoáng đã đóng vai trò quan trọng và tích cực trong sự nghiệp phát triển công nghiệp Việt Nam và nền kinh tế đất nước, cơ bản đáp ứng đủ và kịp thời nguyên liệu cho nền kinh tế quốc dân. Cụ thể là ngành than cung ứng đầy đủ và kịp thời nguyên liệu cho ngành điện, xi măng, hóa chất, giấy.

Còn khoáng sản thiếc, chì kẽm, sắt đã cung cấp đầy đủ cho ngành luyện kim, khoáng sản apatit cũng cung ứng đủ cho ngành hóa chất, phân bón. Đồng thời có một phần khoáng sản dành để xuất khẩu, trong đó có 2 loại khoáng sản có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất là dầu khí và than, riêng năm 2012 đạt khoảng 10 tỷ USD. Khai thác than một trong những ngành công nghiệp khai thác khoáng sản có sức nặng trong sự phát triển của nền kinh tế đất nước. Hàng năm, ngành than tạo ra nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước đồng thời tạo công ăn việc làm, mang lại thu nhập ổn định phục vụ đời sống sinh hoạt của người dân.

Tuy nhiên, cùng với lợi ích đó hoạt động khai thác than cũng là nguyên nhân chính gây nên các vấn đề búc xúc trong môi trường hiện nay ảnh hưởng xấu tới con người và hệ sinh thái xung quanh khu vực khai thác. Hoạt động khai thác than đã làm phá vỡ cân bằng điều kiện sinh thái dược hình từ hàng chục triệu năm, đe dọa tới môi trường và ngày càng trở thành vấn đề cấp bách mang tính chất xã hội - chính trị cộng đồng. 2 Vì vậy, để đảm bảo chất lượng môi trường phát triển bền vững trong tương lai đặc biệt là môi rường nước cần thiết phải đánh giá những tác động cũng như ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tại các vùng khai thác mỏ trên phạm vi cả nước nói chung và của từng địa phương nói riêng để tìm ra những giải pháp khắc phục là vô cùng bức thiết. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến chất lượng môi trường nước tại phân xưởng Giếng 9 thuộc công ty TNHH An Phát Thái”.

Mục đích của đề tài - Đánh giá được ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến chất lượng môi trường nước. - Đề xuất các biện pháp quản lý cho đơn vị khai thác cũng như sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng xấu của khai thác than tới môi trường nước tại địa phương. - Đẩy mạnh công tác quản lý môi trường trong hoạt động khai thác than tại khu vực. Yêu cầu của đề tài - Phản ánh đầy đủ, đúng đắn thực trạng khai thác than và ảnh hưởng của nó tới môi trường.

- Các mẫu cần phân tích phải được lấy trong khu vực nghiên cứu - Số liệu phải trung thực, khách quan. - Những kiến nghị đưa ra phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ sở. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, rèn luyện khả năng tổng hợp phân tích số liệu.

3 - Nâng cao hiểu biết, học hỏi kiến thức thực tế. - Là điều kiện thuận lợi cho việc học hỏi và tích lũy những kinh nghiệm sau khi ra trường. Ý nghĩa thực tiễn - Phản ánh thực trạng, diễn biến chất lượng môi trường nước từ đó giúp cho đơn vị quản lý có biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu. - Tạo cơ sở cho công tác hoạch định chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của cơ sở.

- Cảnh báo các vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm ẩn về ô nhiễm suy thoái chất lượng môi trường nước. - Nâng cao nhận thức, tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường cho các thành viên tham gia hoạt động khoáng sản. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.

Các khái niệm môi trường - Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. Đây là khái niệm tổng quát về môi trường [7]. - Môi trường là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, có ảnh hưởng tới con người và tác động qua lại với các hoạt động sống của con người như: không khí, đất, nước, sinh vật, xã hội loài người, - Môi trường là tập hợp các điều kiện và hiện tượng bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc sự kiện. - Môi trường sống là tổng thể các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự sống và sự phát triển của cơ thể sống.

- Môi trường sống của con người là tổng hợp các điều kiện vật lý, hoá học, sinh học, xã hội bao quanh con người và có ảnh hưởng tới sự sống, sự phát triển của từng cá nhân và toàn bộ cộng đồng người. Theo Luật Môi trường Việt Nam năm 2014: “ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật [8]. * Một số khái niệm liên quan đến môi trường - Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật. 5 - Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng.

- Khủng hoảng môi trường: Là các suy thoái chất lượng MT sống ở quy mô toàn cầu, đe doạ cuộc sống loài người trên Trái Đất như sa mạc hoá, nguồn nước và biển bị ô nhiễm nghiêm trọng… thủng tầng ozon. - An ninh môi trường: Là trạng thái mà một hệ thống MT có khả năng đảm bảo điều kiện sống an toàn cho con người và sinh vật cư trú trong hệ thống đó. - Tị nạn môi trường: Con người và sinh vật buộc phải rời khỏi nơi cư trú truyền thống của mình tạm thời hay vĩnh viễn do sự huỷ hoại môi trường gây nguy hiểm cho cuộc sống của họ. - Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

Tài nguyên nước 2. Khái niệm và tầm quan trọng Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái (HST), là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống trên Trái Đất và cần thiết cho hoạt động kinh tế-xã hội của loài người. Cùng với các dạng tài nguyên thiên nhiên khác, tài nguyên nước là một trong bốn nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế-xã hội, là đối tượng lao động và là một yếu tố cấu thành lên lực lượng sản xuất [17]. Nước là một trong các nhân tố quyết định chất lượng môi trường sống của con người.

Ở đâu có nước ở đó có sự sống. Nước có những đặc trưng vật lý độc đáo mà chất lỏng khác không có. Các tính chất đặc trưng đó là tỷ trọng, nhiệt dộ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỷ nhiệt của nước, nhiệt bốc hơi và tính năng dung môi. Nhờ có những tính chất đó mà nước có sự sống và tồn tại như ngày nay.

Khái niệm Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lí, hoá học, sinh học của nước, với sự xuất hiện của các chất lạ ở thể rắn, lỏng làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước [5]. Các nguồn gây ô nhiễm nước * Nguồn gốc tự nhiên Sự ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên là do sự nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió bão, lũ lụt… Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố, đô thị, khu công nghiệp kéo theo các chất bẩn xuống sông, hồ hoặc các sản phẩm của hoạt động sống của sinh vật, vi sinh vật kể cả xác chết của chúng. Sự ô nhiễm này còn gọi là sự ô nhiễm điện.

* Nguồn gốc nhân tạo Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu là do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các phương tiện giao thông vận tải, đặc biệt là giao thông vận tải đường biển. - Nguồn ô nhiễm do sinh hoạt + Nước thải sinh hoạt: Là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học chứa các chất thải trong quá trình vệ sinh, sinh hoạt của con người. Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học (cacbonhydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn và vi trùng. Tuỳ theo mức sống và lối sống mà lượng thải cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người là khác nhau.

Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao.1: Tải lƣợng ô nhiễm do con ngƣời đƣa vào môi trƣờng hàng ngày TT Tác nhân ô nhiễm Tải lƣợng(g/ngƣời/ngày) 1 BOD5 45-54 2 COD (1,6-1,9) BOD5 3 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) 170-220 4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 70-145 5 Clo(Cl-) 4-8 6 Tổng Nitơ (tính theo N) 6-12 7 Tổng photpho (tính theo P) 0,8-4 (Nguồn: Nguyễn Thanh Hải, Nguyễn Duy Hải, 2013)[5] Nước thải sinh hoạt sau khi thải ra thường dần trở nên tính axit vì thối rữa. Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh hoạt là hàm lượng chất hữu cơ không bền vững (dễ bị phân hủy sinh học cao). Các chất hữu cơ ở đây có thể xuất xứ từ động hoặc thực vật. Các chất hữu cơ trong nước thải có thể chia thành các chất chứa nitơ và không chứa nitơ (chất hữu cơ chứa cacbon).

Các chất hữu cơ chứa nitơ chủ yếu như urê, protein, amin và amin axit. Các chất không chứa nitơ như mỡ, xà phòng, hydratcacbon, xenlulo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Ảnh Hưởng Khai Thác Than Đến Chất Lượng Nước Tại Phân Xưởng Giếng 9" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của hoạt động khai thác than đối với chất lượng nước tại khu vực phân xưởng Giếng 9. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những ảnh hưởng tiêu cực mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình ô nhiễm nước, từ đó bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về vấn đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu tác động của việc xả nước thải từ hoạt động khai thác than hầm lò vào nguồn nước mặt vùng hạ long và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường, nơi phân tích chi tiết về tác động của nước thải từ khai thác than. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác than đến môi trường thành phố uông bí tỉnh quảng ninh cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về ảnh hưởng của khai thác than đến môi trường tại một khu vực khác. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về các giải pháp bảo vệ môi trường trong tài liệu Luận văn nâng cao hiệu quả quản lý môi trường trong hoạt động khai thác mỏ tại công ty than đồng vông.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về tác động của khai thác than và các biện pháp bảo vệ môi trường liên quan.