Mở đầu – Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Chương II: Tổng quan tài liệu Chương III: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (Khảo sát đánh giá thực trạng BHLĐ, đối tượng nghiên cứu). Chương IV: Các giải pháp để khắc phục thiếu sót. Chương V: Kết luận và kiến nghị.
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu đề tài luận văn. - Đánh giá tình hình công tác BHLĐ, số liệu cần thiết về tỷ lệ TNLĐ của CNXD tại công ty COFICO. - Xác định, báo cáo đúng được các nguyên nhân gây ra TNLĐ cho công nhân tại công ty - Đề xuất một số giải pháp căn bản về tổ chức quản lý công tác BHLĐ của ban lãnh đạo công ty cho phù hợp với tình hình hiện nay và đề xuất các giải pháp nhằm phòng ngừa TNLĐ cho CNXD tại các công trường XD trực thuộc công ty.
- Kiến nghị với các phòng ban lãnh đạo của công ty về tổ chức quản lý AT-VSLĐ, cấp phát PTBVCN đủ và đúng để làm sao có biện pháp giảm bớt TNLĐ cho công nhân. Nội dung : SV: Hoàng Quốc Hội 9 Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS TS: Hồng Hải Vý - Nghiên cứu so sánh tình hình hoạt động BHLĐ. Về TNLĐ trong nước tại TPHCM và riêng tại công ty COFICO so với nước ngoài. - Nghiên cứu tình hình TNLĐ của CNXD tại công ty trong những năm gần đây có tăng hay giảm.
- Đánh giá về sự hiểu biết của ban lãnh đạo công ty về: + Luật về xây dựng, luật về BHLĐ, luật Công đoàn. + Luật riêng: Có chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân Thành Phố hay không. + Bản thân công ty có tham gia các chế độ, có can thiệp cho công nhân không. Phương pháp nghiên cứu : - Dùng phương pháp hồi cứu, tập hợp thống kê phân tích các số liệu về ĐKLĐ, TNLĐ trong CNXD tại công ty.
- Phân tích điều tra, khảo sát thêm số liệu còn thiếu để nâng cao mức chính xác tin cậy của tập hợp số liệu TNLĐ, nguyên nhân dẫn đến TNLĐ và giải pháp khắc phục TNLĐ. - Sử dụng lý thuyết chuyên môn để nhận xét đánh giá các nguyên nhân TNLĐ và đề nghị các biện pháp thích hợp khả thi trong tình hình hiện nay và tương lai tới. - Tìm ra ưu khuyết điểm của TNLĐ do đâu m à ra? Bệnh tật do đâu mà ra? - Thiết kế tính toán đề ra các phương pháp mới ; Muốn cho TNLĐ giảm phải tổ chức bộ máy BHLĐ như thế nào? - Dự báo tình hình tiến triển ĐKLĐ và TNLĐ, sự cố trong NXD bằng các suy luận, phỏng đoán dựa vào chuỗi dữ liệu đã có của NXD. SV: Hoàng Quốc Hội 10 Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS TS: Hồng Hải Vý CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NXD là một trong những ngành có nhiều khó khăn phức tạp, nguy hiểm, độc hại, mặt bằng thi công luôn thay đổi, thường tạm bợ (luôn chuyển) nên dễ dẫn đến TNLĐ cho người CNLĐ.
Do đó trước khi đi vào đánh giá thực trạng về ATLĐ công ty XD COFICO và đề xuất một số khắc phục thiếu sót, ta cần phải đưa ra một số định nghĩa về thuật ngữ để làm sáng tỏ.1 Các định nghĩa về thuật ngữ: 2.1 Thuật ngữ “ xây dựng”: Thuật ngữ XD bao gồm: - Thi công, gồm cả đào xúc và XD, sửa chữa kết cấu, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng (gồm cả dọn dẹp và quét sơn) và việc phá dỡ tất cả các tòa nhà hoặc kết cấu. - XD dân dụng, gồm cả đào xúc và XD, sửa chữa kết cấu, tu tạo, bảo dưỡng và phá dỡ các công trình như sân bay, bến tàu, cảng đường thủy trong đất liền, đập, đường xá và quốc lộ, đường sắt, cầu, cống, cầu cạn, các công việc bảo vệ sông, thác nước và biển, các công việc liên quan đến việc cung cấp các loại dịch vụ như viễn thông, tưới tiêu, thoát nước, cung cấp nước, điện. - Lắp đặt và tháo dỡ các công trình hay cấu trúc đúc sẵn cũng như việc chế tạo các chi tiết đúc sẵn trên công trường XD.2 Thuật ngữ “ công trường xây dựng”: Có nghĩa là bất cứ mặt bằng nào có diễn ra một quá trình hay hoạt động nào đó được mô tả trong thuật ngữ XD.3 Thuật ngữ “ chỗ làm việc ”: Bao hàm tất cả những chỗ mà người công nhân, do công việc của họ đòi hỏi, phải có mặt hoặc đi lại, dưới sự điều khiển của NSDLĐ.4 Thuật ngữ “công nhân ”: Có nghĩa là bất cứ ngưới nào tham gia vào công việc XD.5 Thuật ngữ “ các đại diện của công nhân ”: Bao gồm những người đại diện cho công nhân đã được công nhận theo qui định của pháp luật ; 2.6 Thuật ngữ “NSDLĐ” bao hàm: - Bất cứ một pháp nhân hoặc thể nhân nào thuê một hay nhiều công nhân làm việc trên công trường đó dù lớn hay nhỏ. - Tuỳ từng trường hợp, là nhà thầu chính, nhà thầu và nhà thầu phụ.7 Thuật ngữ về “tai nạn lao động”: - TNLĐ là tai nạn làm chết người hoặc làm tổn thương bất kỳ một bộ phận, chức năng của cơ thể con người, do tác động đột ngột của các yếu tố bên ngoài dưới dạng cơ, lý, hóa và sinh học xảy ra trong quá trình LĐ.2 Điều kiện lao động của NXD: ĐKLĐ của NXD có những đặc thù sau : SV: Hoàng Quốc Hội 11 Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS TS: Hồng Hải Vý - Khác với các ngành công nghiệp khác (dệt, cơ khí…) chỗ làm việc của công nhân tương đối cố định ở một nơi, trong một thời gian dài chỉ hoàn thành các thao tác kỹ thuật nhất định trên các thiết bị cố định.
Còn trong XD, chỗ làm việc của công nhân luôn thay đổi nay đây, mai đó, ngay trong phạm vi một công trình, phụ thuộc vào tiến trình XD. Do đó mà ĐKLĐ cũng thay đổi luôn. NSDLĐ ít ký HĐLĐ đối với NLĐ; Thường đến công trường chủ XD sẽ thuê NLĐ địa phương hay chỉ ký hợp đồng ngắn hạn. - Đây là một ngành nặng nhọc, độc hại (thi công đất, đổ bê tông, vận chuyển vật liệu…) Khi mức cơ giới hoá thấp nên phần lớn công nhân phải làm thủ công, tốn nhiều sức LĐ, năng suất LĐ, một số công trình không có máy móc (máy đào, máy cẩu…) để thi công.
- Nhiều công việc buộc người công nhân phải làm việc ở tư thế gò bó không thoải mái như quì gối (không được ngồi) khom long, ngồi xổm, nằm ngửa… Nhiều công nhân phải làm việc ở trên cao, những chỗ chênh vênh, nguy hiểm (như lắp ghép copfa, xây tô, sơn trét tường…) hoặc phải làm việc sâu dưới đất, dưới nước như: Đào đất xây móng nhà, thi công giếng chìm… Công nhân làm việc ở tư thế không thoải mái dễ gây tai nạn, gây mệt mỏi. - Tình trạng vệ sinh lao động, phần lớn công nhân phải làm ngoài trời chịu ảnh hưởng của khí hậu xấu như nắng, gió, ẩm ướt… + Giàn giáo cao khi sét đánhấtr nguy hiểm, nên ta thường thấy có thiết bị chống sét khi lắp đặt giàn giáo. - Nhiều công việc công nhân phải làm việc trong môi trường bị ô nhiễm bởi các yếu tố có hại như: bụi khi san ủi mặt bằng, vận chuyển vật liệu rơi, khi trộn (bê tông) xi măng, trà tường trước khi sơn. Tiếng ồn và rung động lớn (đầm bê tông, gia công gỗ, cơ khí…), hơi khí độc (sơn, trang trí…).
- Nhiều công việc thi công chậm nên công nhân phải tăng ca thêm vào ban đêm nghĩa là sau giờ lao động của buổi chiều để cho kịp tiến độ. Trong khi làm đêm như vậy lại không cung cấp đủ ánh sáng nên dễ dẫn đến TNLĐ. Qua phân tích các ĐKLĐ của NXD có nhiều nguy hiểm, khó khăn, độc hại, phức tạp (xấu) nên phải hết sức quan tâm hơn đến việc cải thiện ĐKLĐ, bảo đảm ATVSLĐ cho công nhân khi làm việc.3 Phân loại những nguyên nhân TNLĐ: 2.1 Nguyên nhân kỹ thuật: Là nguyên nhân liên quan đến sự thiếu sót về mặt kỹ thuật. Dụng cụ phương tiện, thiết bị máy móc sử dụng không hoàn chỉnh bao gồm: - Hư hỏng, gây ra sự cố tai nạn như: đứt cáp, đứt dây curoa; tuột thanh, gãy vỡ đá mài, cưa đĩa, gãy thang, cột chống, lan can, sàn giàn giáo… - Thiếu các thiết bị an toàn như: thiết bị khống chế quá tải, khống chế chiều cao nâng tải, khống chế góc nâng cần của cần trục, van an toàn trong thiết bị chịu áp lực, cầu chì role tự ngắt trong thiết bị điện, thiết bị che chắn các bộ phận truyền động như đai truyền, cưa đĩa, đá mài,… SV: Hoàng Quốc Hội 12 Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS TS: Hồng Hải Vý - Thiếu các thiết bị phòng ngừa: hệ thống tín hiệu, bảng chỉ dẫn, rào ngăn cách vùng nguy hiểm ngã cao,… Vi phạm quy trình, quy phạm KTAT: - Vi phạm trình tự tháo dỡ cột chống, copfa ván khuôn các kết cấu bêtông cốt thép không đúng kỹ thuật - Làm việc trên cao nơi chênh vênh nguy hiểm không đeo dây an toàn.
- Sử dụng phương tiện vận chuyển vật liệu chở người. - Sử dụng thiết bị điện không đúng điện áp làm việc ở môi trường nguy hiểm về điện. - Để các đường dây điện quấn vào các copfa sắt hoặc để dây điện tiếp xúc với đất, nước gây chạm mát. Thao tác làm việc không đúng (vi phạm quy tắc an toàn): - Hãm phanh đột ngột khi nâng hạ cần cẩu khi vận hành cần trục.
- Điều chỉnh kết cấu lắp ghép khi đã tháo móc cần cẩu. - Lấy tay làm cừ khi cưa sắt.2 Nguyên nhân tổ chức: Là nguyên nhân liên quan đến sự thiếi sót về mặt tổ chức thực hiện. Bố trí mặt bằng, không gian sản xuất không hợp lý: - Diện tích làm việc chật hẹp, cản trở cho thao tác, hoạt động đi lại. - Bố trí máy móc thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu sai quy tắc.
- Bố trí đường đi lại, giao thông vận tải không hợp lý. Tuyển dụng, sử dụng công nhân không đáp ứng với yêu cầu: - Về tuổi tác, sức khỏe, ngành nghề và trình độ chuyên môn. - Chưa đươc kiểm tra và huấn luyện về ATLĐ. Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện và xử lý những vi phạm về ATLĐ.
Thực hiện không nghiêm chỉnh các chế độ về BHLĐ như: - Chế độ về giờ làm việc và nghỉ ngơi. - Chế độ trang bị PTBVCN. - Chế độ bồi dưỡng độc hại. - Chế độ lao động nữ… 2.