Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ, thị trường dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL) tại Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp chuyển phát như Viettel Post, Vietnam Post, Giao Hàng Tiết Kiệm và Giao Hàng Nhanh (GHN). Khi các tiêu chuẩn về chi phí và thời gian giao nhận dần trở thành thước đo chung của ngành, hoạt động chăm sóc khách hàng (CSKH) và công tác đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA) trở thành yếu tố then chốt để duy trì sự hài lòng, giữ chân khách hàng và tạo lợi thế cạnh tranh bền vững. Tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh, việc tiếp nhận, giải quyết khiếu nại và giám sát chất lượng vận hành đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận CSKH, khối vận hành và nhóm QA.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Tìm hiểu cách thức tổ chức và quy trình làm việc thực tế của từng nhóm chăm sóc khách hàng chuyên biệt tại GHN.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động CSKH và công tác kiểm soát chất lượng của nhóm QA thông qua dữ liệu vận hành thực tế.
  3. Chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng giải quyết yêu cầu của khách hàng.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm chuẩn hóa quy trình, tối ưu hóa công tác đào tạo và nâng cao trải nghiệm khách hàng tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình hoạt động chăm sóc khách hàng và các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác CSKH của các nhóm chuyên trách tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Dịch vụ khách hàng, bao gồm các nhóm CSKH chuyên trách và nhóm Đảm bảo chất lượng (QA) tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu quan sát và ghi nhận thực tế được thu thập từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022, trong đó dữ liệu định lượng tập trung chuyên sâu vào tháng 04/2022 (giai đoạn vận hành bình ổn của doanh nghiệp).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các nghiên cứu kinh điển về quản trị chất lượng và chất lượng dịch vụ:

  • Khái niệm chất lượng và dịch vụ: Quan điểm "Chất lượng là sự phù hợp đối với nhu cầu" của Joseph Juran (1970); định nghĩa chất lượng hướng đến sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng của Hiệp hội Chất lượng Hoa Kỳ (ASQ) và Ishikawa (1994); các luận điểm về vai trò nâng cao dịch vụ khách hàng của Calif (1987), Goffin và Price (1996), Burgess (1996), Nguyễn Đình Phan và Đặng Ngọc Sự (2012).
  • Mô hình chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Lý thuyết khoảng cách kỳ vọng của Parasuraman và cộng sự (1985); quan điểm đánh giá chất lượng dịch vụ theo thái độ dài hạn của Cronin và Taylor (1992); mô hình mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng của Zeithaml và Bitner (2000), khẳng định sự hài lòng chịu tác động đồng thời từ chất lượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm, giá cả, nhân tố cá nhân và tình huống; nghiên cứu về sự hài lòng của Bastos và Gallego (2008), Hoffman và Bateson (1997), Manning (1999), Newby và McManus (2000).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp hoạt động xử lý yêu cầu tại các nhóm CSKH và công tác chấm điểm kiểm soát lỗi của nhóm QA; trích xuất dữ liệu vận hành thực tế từ hệ thống quản trị nội bộ.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Thống kê mô tả số lượng phiếu yêu cầu (tạo mới, đóng, tồn đọng), phân loại tỷ lệ xử lý theo từng nhóm chức năng và đối tượng khách hàng; đối chiếu quy trình xử lý giữa các phân khúc khách hàng để nhận diện điểm nghẽn vận hành.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ hệ thống Freshdesk, công cụ trao đổi nội bộ "service - chat", trang tra cứu hành trình bưu gửi (tracuunoibo.vn), hệ thống phiếu Quản lý rủi ro (QLRR) và báo cáo kiểm soát chất lượng của nhóm QA thuộc Phòng Dịch vụ khách hàng GHN trong tháng 04/2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh

Chương 1 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh (GHN Express), thành lập với vốn điều lệ 300 tỷ đồng (tỷ lệ sở hữu nước ngoài 99%), đội ngũ giao nhận hơn 10.000 nhân viên, diện tích kho bãi 1.000 m² và 2.000 điểm gửi hàng phủ khắp 63 tỉnh thành. Năm 2019, GHN đưa vào vận hành hệ thống phân loại tự động 100%. Về kết quả kinh doanh, năm 2020 doanh thu đạt 1.942 tỷ đồng (giảm 9% so với năm 2019), ghi nhận mức lỗ 93 tỷ đồng do ảnh hưởng của dịch bệnh và áp lực cạnh tranh.

Cơ cấu tổ chức của GHN chia làm hai khối: Khối Vận hành (bưu cục, đội xe, nhân viên giao hàng) và Khối Văn phòng (8 phòng ban). Bộ phận CSKH thuộc phòng Dịch vụ khách hàng có 108 nhân sự (chia thành 5 nhóm nhỏ), đóng vai trò cầu nối trung gian giữa khách hàng và khối vận hành. Hoạt động của bộ phận này chịu sự giám sát trực tiếp từ nhóm Đảm bảo chất lượng (QA) gồm 5 thành viên. Quá trình tiếp nhận và xử lý đơn hàng sử dụng các công cụ:

  • Hệ thống Freshdesk: Tiếp nhận yêu cầu, ghi chú nội bộ, chọn thuộc tính phân loại và gửi phản hồi cho khách hàng.
  • Phiếu phụ: Tạo yêu cầu đốc thúc xuống kho với thời gian giới hạn kho phải phản hồi là 3 giờ.
  • Phiếu quản lý rủi ro (QLRR): Sử dụng để trao đổi giải quyết các sự cố khiếu nại kéo dài hoặc do kho chủ động ghi nhận.
  • Trang tra cứu nội bộ: Cung cấp thông tin chi tiết, trạng thái, vị trí và lịch sử tác động lên đơn hàng.
  • Hệ thống camera giám sát: Bố trí tại các kho bãi nhằm phục vụ truy xuất hình ảnh khi có sự cố.

Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng

Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về chất lượng, chất lượng dịch vụ và mối quan hệ tương hỗ giữa chất lượng dịch vụ với sự thỏa mãn của khách hàng. Tác giả phân tích tính vô hình, khó đo lường của dịch vụ và làm rõ mô hình của Zeithaml & Bitner (2000), nhấn mạnh chất lượng dịch vụ là tiền đề tác động trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng, từ đó tạo dựng lòng trung thành và quảng bá thương hiệu.

Chương 3: Phân tích hoạt động chăm sóc khách hàng của các nhóm chăm sóc khách hàng

Tác giả phân tích chi tiết quy trình xử lý của bộ phận CSKH theo 3 nhóm đối tượng khách hàng:

  • Nhóm khách hàng vãng lai (không ký hợp đồng, sản lượng đơn không đều):
    • Nhóm Special Social (SS): Chuyên xử lý đốc thúc giao/lấy/trả đơn hàng qua 4 bước (kiểm tra trạng thái trên trang tra cứu, copy vào ghi chú Freshdesk, chọn lý do, tạo phiếu phụ gửi bưu cục). Hạn chế phát sinh: kho phản hồi nhưng không thao tác đúng cam kết, tự ý chuyển hoàn khi chưa giao đủ số lần quy định, CSKH thao tác sai mã bưu cục.
    • Nhóm Small and Medium Enterprise (SME): Chuyên xử lý khiếu nại (mất hàng, hư hỏng, nhầm hàng, COD, thay đổi thông tin). Đối với sự cố mất hàng, điều kiện đền bù yêu cầu: phải khai báo giá trị hàng hóa khi tạo đơn (mức đền bù tối đa 5.000.000 VNĐ; nếu không khai chỉ đền tối đa 4 lần cước), có hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hợp lệ, hàng hóa không thuộc danh mục cấm. Đối với sự cố hư hỏng, khách hàng phải cung cấp video đồng kiểm mở hàng thấy rõ mã đơn, biên bản đồng kiểm có chữ ký bưu tá, chứng minh đóng gói đúng quy chuẩn và có hóa đơn GTGT.
  • Nhóm khách hàng có ký kết hợp đồng: Phân chia thành nhóm SME-Chat (SME-C, sản lượng từ 800 đến 1.500 đơn/tháng) và nhóm Very Very Important Person (VVIP, trên 1.500 đơn/tháng hoặc các sàn TMĐT nhỏ như KiotViet, Sapo, SS Market). Nhóm này được hỗ trợ tương tác qua công cụ "service - chat" tích hợp với Freshdesk và áp dụng chính sách đền bù ưu tiên theo tỷ lệ phần trăm giá trị đơn hàng trong hợp đồng nếu không có hóa đơn GTGT.
  • Nhóm khách hàng thuộc sàn thương mại điện tử lớn (Key Account Care - KAC): Phục vụ các đối tác Shopee, Lazada, Tiki, Sendo. Nhóm KAC tiếp nhận và xử lý qua hệ thống riêng do sàn cung cấp, GHN không phản hồi trực tiếp cho người mua/người bán mà làm việc trung gian với sàn; chính sách đền bù thực hiện theo thỏa thuận khung giữa GHN và từng sàn TMĐT.

Chương 4: Thực trạng của hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh

Chương 4 cung cấp số liệu định lượng chi tiết về hoạt động CSKH và công tác QA trong tháng 04/2022:

  • Năng suất xử lý yêu cầu: Tổng số phiếu yêu cầu được đóng hoàn thành trong tháng 04/2022 là 430.530 phiếu. Cơ cấu loại phiếu gồm: phiếu giao/lấy/trả chiếm 71,94% (309.716 phiếu), khiếu nại chiếm 14,63%, thay đổi thông tin chiếm 11,55%, tư vấn chiếm 1,88%. Tổng số phiếu tạo mới trong tháng là 429.686 phiếu (giao lấy trả chiếm 72,82%, khiếu nại 13,74%, thay đổi thông tin 11,55%, tư vấn 1,89%). Tỷ lệ tồn đọng ngoài tháng thấp (0,04% đối với giao lấy trả và 0,03% đối với khiếu nại).
  • Phân bổ theo nhóm CSKH: Nhóm khách hàng có hợp đồng chiếm 53,86% tổng số phiếu đóng; nhóm khách hàng lẻ chiếm 43,97%; nhóm sàn TMĐT lớn chiếm 2,17%.
  • Công tác kiểm soát chất lượng của nhóm QA: Nhóm QA (5 nhân sự) làm việc với định mức kiểm tra 100 phiếu/ngày/người (chọn mẫu ngẫu nhiên 3-4 phiếu đóng của mỗi nhân viên CSKH từ ngày hôm trước). Tổng số phiếu QA kiểm tra trong tháng là 7.004 phiếu, chỉ chiếm 1,6% trên tổng số 430.530 phiếu hoàn thành. Số lỗi QA chấm sai phải điều chỉnh lại là 28 trường hợp.
  • Tiêu chí đánh giá của QA: Tập trung vào 3 yếu tố trên Freshdesk: Ghi chú nội bộ (đúng mã đơn, đúng hướng xử lý), Phản hồi khách hàng (đúng nội dung, có mã đơn, không sai chính tả), Thao tác thanh thuộc tính (chọn đúng Loại yêu cầu, Lý do khiếu nại, Kho chịu trách nhiệm). Hệ thống phân loại lỗi gồm 4 nhóm: Lỗi giao tiếp, Lỗi hỗ trợ, Lỗi thái độ, Lỗi quy trình.
  • Nhận diện nguyên nhân hạn chế: Quy trình đào tạo nhân viên mới chủ yếu theo hình thức "một kèm một", thiếu tài liệu văn bản chuẩn hóa; thông tin chính sách cập nhật phân tán qua tin nhắn nhóm trưởng; tỷ lệ kiểm tra mẫu của QA quá thấp (1,6%); QA không được phân quyền xem email nội bộ giữa CSKH và kho; quy định đền bù của nhóm khách lẻ quá khắt khe; khối vận hành bị áp lực phạt trừ lương dẫn đến phản ứng đối phó.

Chương 5: Một số đề xuất nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc khách hàng của Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Cải thiện quy trình và kiểm soát chất lượng thao tác xử lý: Nhóm QA phối hợp cùng các trưởng nhóm CSKH chuẩn hóa toàn bộ các bước thao tác, thiết lập văn bản quy chuẩn hướng dẫn xử lý từng loại sự cố để làm căn cứ chấm lỗi và đào tạo.
  2. Thiết lập kênh thông tin nhất quán: Xây dựng cơ sở dữ liệu tri thức nội bộ tập trung, cập nhật kịp thời các thay đổi về chính sách thay vì thông báo phân tán qua tin nhắn.
  3. Xây dựng lộ trình đào tạo mới và đào tạo nhắc lại: Chuẩn hóa giáo trình đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên mới và định kỳ tổ chức đào tạo nhắc lại kiến thức, quy định xử lý sự cố.
  4. Xây dựng bảng nhận xét trao đổi tâm tư giữa CSKH và QA: Thiết lập công cụ phản hồi hai chiều nhằm giải tỏa áp lực, tăng cường sự thấu hiểu và chuyển đổi mục tiêu kiểm soát chất lượng từ "bắt lỗi" sang hỗ trợ cải tiến vận hành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã lượng hóa toàn diện hiệu suất vận hành của bộ phận CSKH và nhóm QA tại GHN trong tháng 04/2022 thông qua hệ thống bảng số liệu:

Chỉ tiêu thống kê (Tháng 04/2022) Giá trị / Số lượng Tỷ lệ (%)
Tổng số phiếu yêu cầu hoàn thành (đóng) 430.530 phiếu 100,00%
- Phiếu hối giao / lấy / trả 309.716 phiếu 71,94%
- Phiếu khiếu nại 62.986 phiếu 14,63%
- Phiếu thay đổi thông tin 49.726 phiếu 11,55%
- Phiếu tư vấn 8.102 phiếu 1,88%
Tổng số phiếu yêu cầu được tạo mới 429.686 phiếu 100,00%
- Tỷ lệ tồn đọng phiếu giao lấy trả ngoài tháng - 0,04%
- Tỷ lệ tồn đọng phiếu khiếu nại ngoài tháng - 0,03%
Cơ cấu phiếu đóng theo nhóm khách hàng
- Nhóm khách hàng có hợp đồng (SME-C, VVIP) 231.883 phiếu 53,86%
- Nhóm khách hàng lẻ (vãng lai) 189.304 phiếu 43,97%
- Nhóm sàn thương mại điện tử lớn (KAC) 9.343 phiếu 2,17%
Chỉ số công tác kiểm soát chất lượng (QA)
- Tổng số nhân sự nhóm QA 5 người -
- Định mức kiểm tra của nhân viên QA 100 phiếu/ngày -
- Tổng số phiếu QA kiểm tra trong tháng 7.004 phiếu 1,63%
- Số lỗi QA đánh giá sai (phải điều chỉnh lại) 28 lỗi 0,40%

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Chỉ rõ sự phân tách quy trình và chính sách hỗ trợ giữa 3 nhóm khách hàng (vãng lai, có hợp đồng, sàn TMĐT), làm rõ các bất cập trong quy định đền bù sự cố mất hàng/hư hỏng đối với khách hàng cá nhân.
  • Phát hiện các điểm nghẽn trong công tác đảm bảo chất lượng: dung lượng mẫu kiểm tra của QA chỉ đạt 1,6%, thiếu tính năng xem email nội bộ giữa CSKH và bưu cục, thiếu văn bản quy chuẩn thống nhất phục vụ đào tạo.
  • Đề xuất 4 giải pháp bám sát thực tế vận hành tại GHN nhằm nâng cao sự phối hợp giữa QA và CSKH, giảm thiểu sai sót thao tác trên hệ thống Freshdesk.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu định lượng chỉ tập trung khảo sát trong 01 tháng (tháng 04/2022) tại thời điểm vận hành bình ổn, chưa phản ánh hết mức độ biến động trong các đợt cao điểm mua sắm (dịp Tết hoặc các đợt siêu khuyến mãi). Nghiên cứu tập trung vào quy trình nội bộ của bộ phận CSKH và QA, chưa thực hiện khảo sát xã hội học định lượng diện rộng về mức độ hài lòng trực tiếp của người gửi và người nhận hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang quy trình kiểm soát chất lượng của nhóm Kiểm soát chất lượng (QC) đối với khối vận hành kho bãi/camera; xây dựng mô hình định lượng đo lường mức độ hài lòng của khách hàng (CSAT, NPS) đối với dịch vụ giao nhận GHN.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cho:

  • Sinh viên các ngành Quản lý công nghiệp, Quản trị dịch vụ, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng khi nghiên cứu về thiết kế quy trình dịch vụ khách hàng và kiểm soát chất lượng dịch vụ.
  • Chuyên viên QA, CSKH và nhà quản trị vận hành trong các doanh nghiệp chuyển phát nhanh (3PL), thương mại điện tử có nhu cầu tham khảo mô hình phân nhóm khách hàng, thiết lập chỉ tiêu đánh giá (SLA) và quy trình xử lý khiếu nại đơn hàng trên hệ thống CRM/Helpdesk đa kênh.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ phận Chăm sóc khách hàng tại GHN được chia thành những nhóm chuyên trách nào và phục vụ đối tượng nào? Bộ phận CSKH gồm 108 nhân sự, chia thành 5 nhóm nhỏ phục vụ 3 nhóm đối tượng khách hàng:

  • Nhóm khách hàng vãng lai (khách lẻ): gồm nhóm Special Social (SS) chuyên xử lý hối thúc giao/lấy/trả đơn hàng và nhóm Small and Medium Enterprise (SME) chuyên xử lý khiếu nại sự cố.
  • Nhóm khách hàng có hợp đồng: gồm nhóm SME-Chat (SME-C, sản lượng 800 - 1.500 đơn/tháng) và nhóm VVIP (trên 1.500 đơn/tháng hoặc sàn TMĐT nhỏ như KiotViet, Sapo).
  • Nhóm sàn thương mại điện tử lớn (Key Account Care - KAC): phụ trách các đối tác Shopee, Lazada, Tiki, Sendo.

2. Điều kiện để khách hàng vãng lai được GHN đền bù khi xảy ra sự cố mất hàng hoặc hư hỏng là gì?

  • Đối với mất hàng: Khách hàng bắt buộc phải khai báo giá trị hàng hóa khi tạo đơn (mức đền bù tối đa 5.000.000 VNĐ; nếu không khai chỉ đền tối đa 4 lần cước), phải cung cấp hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) và hàng hóa không thuộc danh mục cấm vận chuyển.
  • Đối với hư hỏng: Ngoài các điều kiện trên, khách hàng phải cung cấp video đồng kiểm mở hàng cùng bưu tá hiển thị rõ mã đơn GHN, có biên bản đồng kiểm xác nhận tình trạng hư hỏng của bưu tá và đảm bảo quy cách đóng gói đúng quy chuẩn của GHN.

3. Nhóm Đảm bảo chất lượng (QA) tại GHN đánh giá nhân viên CSKH dựa trên những tiêu chí nào? Nhóm QA kiểm soát chất lượng phiếu đóng trên Freshdesk qua 3 yếu tố:

  • Ghi chú nội bộ: Ghi nhận đúng mã đơn, đúng hướng xử lý và khớp với yêu cầu của khách hàng.
  • Phản hồi cho khách hàng: Trả lời đúng trọng tâm, bắt buộc có mã đơn hàng và không mắc lỗi chính tả/giao tiếp.
  • Thao tác thanh thuộc tính: Bắt buộc chọn đúng 3 trường dữ liệu gồm Loại yêu cầu, Lý do khiếu nại và Kho chịu trách nhiệm. Lỗi được phân loại theo 4 nhóm: Giao tiếp, Hỗ trợ, Thái độ và Quy trình.

4. Khối lượng công việc và tỷ lệ kiểm tra chất lượng của nhóm QA trong tháng 04/2022 đạt mức bao nhiêu? Trong tháng 04/2022, bộ phận CSKH đã hoàn thành đóng 430.530 phiếu yêu cầu. Nhóm QA (gồm 5 thành viên) áp dụng định mức kiểm tra 100 phiếu/ngày/người (chọn mẫu ngẫu nhiên 3-4 phiếu/nhân viên CSKH/ngày) và đã kiểm tra tổng cộng 7.004 phiếu, tương đương tỷ lệ kiểm soát đạt 1,63% trên tổng số phiếu hoàn thành của toàn bộ phận.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Nhật Tân đã phân tích chi tiết thực trạng vận hành và công tác đảm bảo chất lượng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh. Thông qua dữ liệu thực nghiệm tháng 04/2022 với 430.530 phiếu yêu cầu được xử lý, nghiên cứu đã làm rõ đặc thù quy trình của từng nhóm khách hàng và chỉ ra các hạn chế trong cơ chế đào tạo, kênh thông tin nội bộ cũng như dung lượng mẫu kiểm soát của nhóm QA. Bốn giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa quy trình, hợp nhất kênh tri thức, xây dựng lộ trình đào tạo và tăng cường tương tác hai chiều CSKH - QA mang tính thực tiễn cao, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ logistics của doanh nghiệp.