phần mở đầu. kết luận và tài liệu tham khảo. nội dung khóa luận gồm ba chương, chỉ tiết như sau: chojong 1. cơ sở lí thuyết Tr0ng chojơng này, chúng lôi xác định những cơ sở lí thuyết cơ sản liên quan đến đề lài nhơi: khái niệm IITT; phân l0ại IITT; các phojơng liện siêu thi ITT tr0ng liếng Việt; một số vấn đề về hội †h0ại và hội †h0ại tr0ng tác phẩm văn học; SƠ lơJợc về lừ, cụm lừ, lừ lOại; đôi nét về các lác phẩm lự sự và kịch trOng sách giá0 kh0a [git van 11 - lậo một, tính cách nhân vật, chủ đề tác phẩm, phÚng cách lác giả.
Phojong tién biéu thi nghia tình lhái của câu lrÚng các đÖạn hộïh0ại (rên những văn bản ở sách giá0 kh0a IIgữ văn 11 - lập một) chơjơng này, chúng lôi trình sày kết quả khả0 sát, phân l0ại và miêu lả các phojơng liện; phân lích những sắc thái ý nghĩa thuộc các sộ phận IITT chủ quan ở ngữ liệu khảO sát. Giá lrị nghĩa lình thái của câu lr0ng các đ0ạn hội th0ại (rên những văn sản ở sách giá0 kh0a IIgữ văn 11 - lập mộ}) chơjơng này chúng lôi sẽ phân lích, khẳng định những đóng góp của IITT đối với việc khắc họa lính cách nhân vật, thể hiện chủ đề tác pham va gop phần thể hiện ph0ng cách lác giả. chojong 1 cO SO Li ThRUYET 1. Khái quái về câu và nghĩa lình lhái 1.
Khái quái về đâu Vấn đề về câu từ lâu đã thu hú† sự quan lâm của nhiều nhà nghiên cứu trOng và ngÖài nojớc. Khái niệm này đojợc các nhà ngôn ngữ học liếp cận †he0 nhiều hojớng khác nhau. * Trên thế giới có các khuynh hojớng định nghĩa câu sau: - Khuynh hơjớng định nghĩa câu dya va0 mal y nghĩa Thế kỉ thứ II-I troiớc công nguyên, học phái ngữ pháp Alecxangdria đã nêu định nghĩa: “câu là sự tong hợp của các lừ biểu thị một to, tojong tron ven” [dẫn the0 2,105]. - Khuynh hơiớng hình thức ngữ pháp: Khuynh hojớng này, Tác giả F.
Filil0v †he0 dấu câu đã nêu định nghĩa: “ câu là một chuỗi hình nằm giữa hai dấu chấm và hai chữ cái viết h0a” [ dẫn the0 27, 11]. - Khuynh hojớng định nghĩa câu dựa vàO cả mặi ý nghĩa và mặt hình Thức: Viện sĩ V. Vin0grad0v định nghĩa nhọ] sau: câu đó là đơn vị lời nói h0àn chỉnh đojợc hình thành về mặt ngữ pháp †he0 qui lắc mội ngôn ngữ nhất định làm phojơng liện quan trọng nhất đề cầu 1a0, siểu thi và truyền đạt to loJởng. câu không chỉ siêu thị sự truyền đại về hiện thực mà còn cả mối quan hệ của ngojời nói với hiện thực.
* Ở Việt Ham có các khuynh hoJớng định nghĩa câu sau: - Khuynh hơiớng định nghĩa câu dựa và0 mặt ý nghĩa: + Trần Trọng Kim: “câu lập thành d0 mội mệnh đề có nghĩa lọn hẳn h0ặc d0 hai hay nhiều mệnh đề”. - Khuynh hojớng định nghĩa câu dựa vàO0 mặi ý nghĩa và hình thức: 10 + h0àng Trọng Phiến: “câu là đơn vị của ngôn ngữ có cấu †ạ0 ngữ pháp (bên lr0ng và sên ng0ài) hy lập và có ngữ điệu kết thúc, mang một li loJởng loJơng đối trọn vẹn có kèm †he0 thái độ của ngojời nói hOặc chỉ biểu thị thái độ của IIĐGIỜI HÓI, giúp 11 hình thành và siêu hiện, truyén dat to, tojong, lình cảm với to cách là đơn vị thông sá0 nhỏ nhất” [37, 285]. + Diệp Quang ban định nghĩa nhơi sau: “ câu là đơn vi cua nghiên cứu ngôn ngữ có cầu lạ0 ngữ pháp (sên tr0ng và sên ng0ài ) tự lập và ngữ điệu kết thúc, mang một ý nghĩ lojơng đối tron vẹn hay thai dé, sự đánh giá của ngojời nói, giúp hình thành và siểu hiện, truyền đạt to, tojong, tình cảm. câu đồng thoi 1a don vi thong sá0 nhỏ nhất sằng ngôn ngữ” [2, 106].
- Khuynh hojớng định nghĩa câu dựa và0 khối lojợng và chức năng: Tiêu siêu ch0 khuynh hơiớng này là lác giả IIguyễn Thiện Giáp: câu là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có khả năng thông sá0 một sự việc, một ý kiến, một lình cảm hOặc mội cảm xúc. Từ các cách định nghĩa lrên ch0 thấy, câu đolợc nhìn nhận ở nhiều phojơng diện và có sự thay đổi the0 từng thời kì khác nhau. bởi vậy, tr0ng lịch sử ngôn ngữ học đã lồn lại nhiều định nghĩa về câu. chúng lôi chọn cách định nghĩa câu dựa và0 mat ý nghĩa và hình thức của lác giả Diệp Quang ban.
DO định nghĩa đã nêu đojợc những đặc lroIng về nghĩa của câu và điều đó phù hợp với đối loợng nghiên cứu của đề lài. Phạm vi nghĩa của câu là một vấn đề khá phức lạp, việc đoỊa ra một câu lrả lời chính xác: “câu nói của chúng ta truyền lải những nghĩa gì?” là không dễ. Dù đã có gắng đoỊa ra đáp án, nhoỊng vẫn chola có câu trả lời nà0 thỏa mãn đojợc số đông ý kiến của các nhà ngôn ngữ học. Sang đến những nghiên cứu gần đây, đã sắt! đầu thấy xuất hiện sự phân siệt ra các l0ại ý nghĩa tuy không phải lúc nà0 cũng rõ ràng, nhoỊng hầu hết đều thống nhất rằng câu có hai nghĩa: nghĩa miêu lá và nghĩa tinh thái.
Khái niệm nghĩa tình thái TrÓng lịch sử nghiên cứu ngành ngôn ngữ học, mặc dù lình thái lr0ng ngôn ngữ là một vấn đề khá mới s0 với các vấn đề ngôn ngữ khác, nhoỊng nó lại đojợc các nhà nghiên cứu quan lâm một cách đặc siệ! bằng những công trình nghiên cứu 12 chuyên sâu, liếp cận the0 nhiều hojớng với những pholơng diện khác nhau. chính sự quan đặc siệt của các nhà ngôn ngữ đã khiến ch0 lĩnh vực nghiên cứu nghĩa lình thái ngày một phát triển. ITT là một thành phần nghĩa phức tap, bởi vậy nó đojợc hiểu †he0 nhiều cách khác nhau và quan niệm về nó choa có sự nhất quán lr0ng các nhà ngôn ngữ học. Điều đó đojợc thê hiện nhơ sau: 13 - Quan niệm qủa các nhà ngôn ngữ học ngớcngUài.
+ Vin0grad0v xem tình thái nhơi phạm trò ngữ pháp độc lập, tồn lại s0ng s0ng với phạm trò vị lính và định nghĩa nó nhơi sau: “ Mỗi câu đều mang một ý nghĩa tình thái nhọ đấu hiệu cấu trúc cơ sản, lức chỉ ra quan hệ đối với hiện thực” [22]. bally cũng là một lr0ng những ngojời đầu liên đề cập đến vấn đề tinh thái một cách hệ thống. Ông chủ lrolơng phân siệt lr0ng cấu lrúc nghĩa của phái ngôn hai thành phần cơ sản loJơng ứng là điđươn (ình thái) và m0dus (ngôn liệu). Tr0ng đó, điđưn là sộ phận siểu hiện nội dung sự tình ở dạng liềm năng.
Iló gắn với chức năng kinh nghiệm, chức năng miêu lả của ngôn ngữ. còn muđus thì gắn với pình diện chủ quan, thể hiện những nhân lố nhọ ý chí, thái độ, sự đánh giá của ngojời nói đối với điều đơjợc nói ra, xét lr0ng các chiều kích quan hệ với thực tế, quan hệ với ngojời đối lh0ại và quan hệ với h0àn cảnh gia0 tiếp. M0dus tham gia và0 quá trình thực lại hóa, nhờ đó nội dung sự tình còn ở dạng tiềm năng có thê trở thành phát ngôn hiện thực. M0dus ch0 siết sự tình nêu ir0ng phát ngôn chỉ là khả năng hay đã là hiện thực, là khẳng định hay phủ định, ch0 siết mức độ cam kết của ngojời nói đối với độ xác thực của điều đojợc nói ra, thể hiện đánh giá của nggjời nói đối với hành động đojợc nêu ra lr0ng câu, ch0 siết ý chí, mŨng muốn, mục đích của ngoIời nói khi phái ngôn câu nói,.
các ví dụ nêu trên, đều có chung một nội dung cốt lõi là chỉ quá trình diễn ra một sự việc. hay nói cách khác, chúng đều có chung một nội dung mệnh đề là Anh hái. S0ng ở mỗi ví dụ lại có một ý nghĩa lình thái riêng, cụ thé: Ở ví dụ (1) là tinh thái khẳng định, không có liểu từ tình thái cuối câu. Ở ví dụ (2) tiểu từ tình thai a cuối câu, là tình thái nghi vấn, thề hiện sự quan lâm của ngơjời nói đối với ngojời 14 nghe.
Tiếp đến ví dụ (3) có tiểu từ tình thái đi siểu thị hành động điều khiển, giục giã. còn ví dụ (4), lừ đều cuối câu siêu lhị lình thái phủ định, sác sỏ sự việc nói trên. Và chính các tình thái này làm nên sự khác nhau của sốn câu lrên. 15 Xuất phát lừ hai thuậi ngữ điđưm và m0dus trên, ch.
bally đã đoja ra định nghĩa nhọ sau: “Tình thái là thái độ của ngojời nói đojợc siểu lhị đối với sự việc hay trang thai dién đại Ir0ng câu” [ 22, 86]. Xir0linina ch0 rằng tình thái nằm tr0ng vị lính của câu “thời lính, tình thái lính và ngôi lính nằm tr0ng cấu trúc vị lính và còng nhau †ạ0O nên cái gọi là vị lính mà thiếu nó thì không thể có thông sá0” [ 22, 84]. + Liap0l quan niệm: “Tình thái là phạm trò ngữ nghĩa chức năng thê hiện các dạng quan hệ khác nhau của phát ngôn với thực lễ cũng nhơi các dạng đánh giá chủ quan khác nhau với điều đojợc thông sá0” [22, 85]. + Palmer định nghĩa: “Tình lhái là thông lin ngữ nghĩa của câu thể hiện thái độ hOặc ý kiến của ngơiời nói đối với điều dojoc nói đến lr0ng câu” [22, 85].
+ The0 Ly0ns: “ Tình thái là thái độ của ngojời nói với nội dung mệnh dé mà câu siêu thị hay sự tình mà mệnh đề miêu lả” [22, 85]. ch0msky quan niệm rằng: câu sa0 giờ cũng phải là câu lojờng thuật hay câu nghi vấn h0ặc câu mệnh lệnh. Tính chất khác nhau của các câu do 1a tinh thai. Tho vay, tinh thai 1a yéu 46 Bat suộc phải có, để còng với “hạt nhân” †ạ0 ra “câu cơ so” [dan theO 34, 104 — 105].
bysee hiéu lình thái the0 nghĩa rộng, đó là “tất cả những gì mà ngơjời nói thực hiện cùng với i0àn bộ nội dung mệnh đề” [dẫn †he0 34, 105]. Tho vậy, trên thế giới có quan niệm rộng, hẹp khác nhau về IITT. + The0 quan niệm hẹp, IITT thojờng đojợc ch0 là phần nghĩa phản ánh mối quan hệ, thái độ, ý định của ngojời nói đối với nội dung phát ngôn và quan hệ nội dung phát ngôn đối với thực ‡é. + The0 quan niệm rộng, tình thai - nói the0 bysee - là “tất cả những gì mà nggjời nói thực hiện còng với i0àn sộ nội dung mệnh đề”.
- Quan niệm aia các nhà ngôn ngữ học Việt llam + h0àng Trọng Phiến ch0 tình thái là một điều kiện để ta0 cau (còng với lính vị ngữ: “câu sa0 giờ cũng mang lính tình thái nhất định. Hó có tác dụng thông 16 sá0 một điều gì mới mẻ.