Đại học quốc gia hà nội Trojờng đại học khOa học xã hội và nhân văn Phạm hồng Vến Quá trình hình thành khu vực mậu dịch lự d0 rung quốc-asean & lác động 16i Hhojong mai, dau to] cua rung quốc đối với asean Luận văn thạc sĩ quốc lế học hà nội -2007 Đại học quốc gia hà nội Trojờng đại học khOa học xã hội và nhân văn -000 Phạm hồng Vến Quá lrình hình thành khu vực mau dich ty d0 trung quéc-asean & lac dong 16i thojong mai, dau to cua trung quôc đôi với asean chuyên ngành: Quôc lê hoc Ma so: Luận văn thạc sĩ quốc lế học Hgooi hojoug dẫn kh0a học PGS. Iguyén huy Quy hà nội- 2007 MUc LUc PhAII MO DAU 1. Tình hình nghiên cứu lr0ng và ngÚài nơjớc 2. Quá trình hình thành cAFTA và ý nghĩa chiến lojợc của nó 2.
Tác động của cAFTA tới thoJơng mại, đầu lơi giữa Trung Quốc và các nơlớc ASEAII 2. Triển vọng cAFTA 2. Tác động của cAFTA đối với Việt Tam 3. Đối lơJợng và mục liêu nghiên cứu 3.
Đối loJợng nghiên cứu 3. Mục liêu nghiên cứu 4. Đóng góp của luận văn 5. Iguồn to liệu và phơIơng pháp nghiên cứu 5.
PhơJơng pháp nghiên cứu 5. cơ sở lý luận Trang 11 13 15 15 16 16 17 17 17 17 5. PhojIơng pháp nghiên cứu 6. cầu lrúc luận văn chƠ|ƠNG I: QUA TTìIh hìIh ThÀHh KhU VỰc MẬU DỊch TỰ D0 TTUIG QUỐc-ASEAH 1.
bối cảnh địa lý và lịch sử hình lhành cAFTA 1. bỗi cảnh địa lý 1. Vị trí địa lý của Đông Ham Á tr0ng kinh lế đối ng0ại của Trung Quốc 1. Vi tri dia ly cha Trung Quéc lr0ng nền kinh lế đối 1g0ạl của các nojớc ASEAII 12.
bối cánh lịch sử 1. Xu thế l0àn cầu h0á và khu vực h0á 1. T0àn cầu h0á kinh lế thế giới 1. Khu vực h0á và sự phái triển nhanh chóng của các khu vực mậu dịch tự d0 trên thé giới 1.
Quan hệ giữa Trung Quốc và ASEAII sau chiến tranh lạnh không ngừng gia lắng 2. Quá hình hình thành khu vực mậu dịch tự d0 Trung Quốc- ASEATI 19 20 21 21 21 21 23 25 25 25 27 28 32 2. hiệp định về thành lập khu vực mậu dịch tự d0 giữa Teung 32 Quốc và ASEAIT 2. Ký kết các hiệp định 32 2.
qíc hiệp định biến khai kế h0ạch thành lập khu mậu dịch lự d0 2. hiệp định lr0ng giai đ0ạn khởi động 2. Th0ả thuận về chojơng lrình †hu h0ạch sớm 2. Th0ả thuận giảm thuế đồng l0ạt chG]ONG II: ThG|OMG MAI VA DAU TG] cUA TTUNG QUOc DOI VOI ASEATI (GIAI DOATI 2002-2006) 1.
Quan hé thojong mai cia Trung Quéc déi voi ASEATI (giai d0an 2002-2006) 1. Quant hé thojong mai Trung Quéc-ASEATI giai đ0ạn 2002-2003 (giai dOan ký kết hiệp định khung) 1. Quan hệ thoJơng mại lrÔng giai đ0ạn thực hiện chơiơng trình thu hOạch sớm 1. Tình hình tra0 đổi thơjơng mại giữa Trung Quốcvà ASEAI tr0ng khuôn khổ choJơng trình thu h0ạch sớm 1.
hiéu qua cua chojong trình thu h0ạch sớm đối với Trung Quốc và các nojớc ASEAII 1. Quan hé thgjong mai Tzung Quéc-ASEATI tz0ng giai d0an giám thuế đằng I0ạt 2. h0ạt động đầu to cua Trung Quốc và0 ASEAI 37 39 39 44 47 51 51 51 56 58 66 71 2. Thực trạng đầu lơ, của Tzung Quốc và0 ASEAI 2.
Đặc điểm đầu lơi aia Teung Quốc và0 ASEAIT chŒ|ƠNG III: ĐÁNh GIÁ bGJỚc ĐẦU VÈ cAFTA TT0IG HhỮTIG HĂM QUA VÀ TTIÉI VỌIIG ĐÉN HĂM 2010 1. Đánh giá thành lựu và hạn chế trŨng lhời gian qua 1. Tác động chung dối với qíc nền kinh lẾ của adicngécthanh vién CAFTA 1. Tác động dủa CAFTA doi với sự phái tiến thơJơng mại và đầu tq cua Teung Quốc 1.
Tác động đối với các nền kinh lễ ASEAIT 1. Tác động sất lợi đối với sự phái triển kinh lễ của ASEATI 1. Tác động của cAFTA đối với Việt Ham 2. Ihững nhân lỗ quốc lế và khu vực E0ng những năm toi tac động tới quá bình hình thành và phái kién cia CAFTA 2.
bối cảnh 10am cầu ôn định, thế giới đi và0 h0à sình và phát triển 2. bối cảnh khu vực thuận lợi, chính trị ôn định 71 73 83 83 83 85 89 89 92 95 98 98 99 99 2. Hhững cơ hội và thách thức aic ngqéc ASEAT phái đỗi 101 mat Ong quan hệ thojơng mại với Teung Quốc te0ng thời gian lới 2. Thách 105 Thức 2.
Tziễn vọng phát biến của CAFTA 107 2. Quan hé thaong mai Viét-Teung tz0ng véi cảnh chung 110 cua qua teinh thanh lép cAFTA KET LUẬN 112 TAI LIEU ThAM KhAO 115 PhU LUc 124 DAITh MUc bAIIG bIEU bảng 1. Lộ trình cam kết giảm thué cia Trung Quéc va các nơojớc ASBEAII 6 lr0ng chơlơng lrình Thu h0ạch sớm bảng 1.2: Lộ lrình cam kết cắt giảm thuế của các nơiớc thành viên ASEAII mới lr0ng chojơng lrình Thu h0ạch sớm bảng 1.3: Mô hình cắt giảm thuế đối với ASEAIT cũ và Trung Quốc bảng 1.4: Mô hình cắt giảm thuế đối với camphuchia, cộng h0à dân chủ nhân dân Là0 Mvanma và Việt Ilam bang 2.1: Ti trọng thơjơng mại xuất nhập khẩu của Trung Quốc với ASEAH tr0ng lông kim ngạch thoJơng mại của Trung Quốc bảng 2.2: Kim ngạch thoJơng mại Trung Quốc-ASEAII năm 2001-2004 bảng 2.3: Tình hình dòng đầu lơ trực liếp của Trung Quốc ra nojớc ng0ài năm 2005 bảng 3.1: Tác động kinh lế đối với các nojớc thành viên sau khi khu vực mậu dịch ty d0 Trung Quốc-ASEAII thành lập Tran g46 47 48 48 52 54 74 83 PhAII MO DAU 1. LY DO chOTl DE TAI T0àn cầu h0á và khu vực h0á kinh lế thế giới ngày nay đang trở thành lrà0 lou quéc lế.
hiện lrên thế giới có kh0ảng 172 khu mậu dịch tự d0, lổng kim ngạch †hoøJơng mại nội khối của các khu vực này chiếm trên 50% lổng kim ngạch tra0 đổi thơlơng mại 10an cầu. Điều đó chứng lỏ, qua những øỊu đãi mà các thành viên lr0ng khu vực mậu dich tu dO dành ch0 nhau, các bên sẽ có không gian rộng hon dé phat triển kinh lễ nơtớc mình, đồng thời đóng góp và0 sự phát triển chung của khối, xu hơiớng này ngày càng đojợc nhiều quốc gia lựa chọn. Trung Quốc và ASEAII cũng không nằm ngài xu thế này, chỉ có h0à nhập mới có thể phát triển đơiợc. Với vị trí địa lý liền kề, gia0 thoơng đã phái triển từ thời xa xola, ngày nay, quan hệ kinh tế, chính trị láng giềng hữu nghị lốt đẹp đã l0 cơ sở vững chắc đề hai bên đi đến quyết định thành lập khu vực mậu dịch ty d0.
Hăm 2001, Thủ loJớng Trung Quốc chu Dung cơ đã đề ra ý lơjởng thành lập Khu mau dich ty dO Trung Quéc — ASEATI (cAFTA) và ngày 4/11/2002 lại hội nghi thojong dinh ASEAII-Trung Quốc lần thứ 6, hai sên đã chính thức ký kết hiệp định khung về hợp lác kinh lế 10àn điện, tr0ng đó đề cập tới việc thành lập khu vực mậu dich ty dO Trung Quốc- ASEAII và0 năm 2010. Việc thành lập khu mậu dịch lự d0 Trung Quốc- ASEAII sẽ !ạ0 điều kiện ch0 cả hai thực thể phát lriển và lăng colờng quan hệ hữu nghị, †ạ0 điều kiện thúc đấy hợp lác và phat triển kinh lế, mở rộng không gian thoJơng mại và đầu loỊ. Thông qua hợp lác l0àn diện về kinh lế, các bên sẽ điều chỉnh kết cấu ngành nghề ch0 phù hợp, lừ đó nâng ca0 sức cạnh lranh của mình lrên thị trojờng quốc 46, có lợi ch0 việc phát triển kinh lế lr0ng khu vực. Làm thế nà0 phát huy đojợc những nhân lố có lợi, hạn chế những lác động liêu cực của khu vực mậu dịch tự d0 tr0ng sối cảnh 10àn cầu h0á và khu vực h0á đang diễn ra mạnh mẽ nhơi hiện nay, từ đó đánh giá lác động của cAFTA đối với Việt lIlam, quan hệ thojong mai Việ†-Trung trOng bối cảnh cAFTA, lăng cojờng lận dụng những lợi ích d0 cAFTA đem lại, để Việt Iam hội nhập thành công hơn tr0ng khu vực và trên thế giới.
Đề lài “Quá hình hình thành Khu vực mậu dịch lự d0 Trung Quốc- ASEAIT và lác động lới Hhojong mai va dau to cia Trung Quốc đối với ASEANH? đơiợc lựa chọn nghiên cứu sẽ đáp ứng yêu cầu thực liễn cấp bách của các san ngành quản lý nhà nơjớc nói chung và của các d0anh nghiệp Việt Iam nói riêng tr0ng quá trình hội nhập và0 nền kinh lế khu vực cũng nhơi h0à nhập và0 quỹ đạ0 của nền kinh lế quốc lế. Tih hillh HIGhIÊNH cỨU TT0HIG VÀ HG0ÀI HG|Ớc Thing năm 80 thế kỷ 20, cùng với sự phát triển nhanh chóng lr0ng quan hệ kinh lé, đề tài quan hệ kinh té Trung Quốc- ASEAII dần trở thành lâm điểm chú ý của giới học giả lr0ng và ngÖài nojớc, tuy nhiên, các công lrình †r0ng thời gian này còn í!. Đến những năm 90 thế kỷ 20, quan hệ Trung Quốc- ASEAII sơiớc vàO giai đ0ạn phát triển l0àn diện và ôn định hơn, các công trình nghiên cứu cũng nhiều hơn về số lojong va di sau va0 nhiều lĩnh vực. boøjớc và0 những năm đầu thế kỷ 21, Trung Quốc- ASEAII ký hiệp định thành lập Khu vực mậu dịch tự d0 Trung Quốc- ASEAII đã thu húi sự chú ý của đông đả0 giới học giả Việt Tam, Trung Quốc, các nojớc ASEAII cũng nhơ học giả phojơng Tây.
Qua khả0 sát các công lrình nghiên cứu đi trojớc, chúng lôi xin lỗổng kết một số khuynh hojớng nghiên cứu chính nho|sau: 2. Quá Hình hình thành cAFTA và ý nghĩa chiến lơjợc của nó. Sau khi Trung Quốc và ASEAII quyết định thành lập cAFTA, nhiều nghiên cứu đã đơiợc công só, lập trung đánh giá quá lrình hình thành cAFTA và ý nghĩa chiến lojợc cả về mặt kinh lế lẫn chính trị. có thề kế ra những công trình nhợi: “bàn về triển vọng và thách thức của “Khu vực mậu dịch tự d0 Trung Quốc-ASEAII” của lác giả Triệu Xuân Minh và Løiu chấn Lâm, “hojớng lới FTA-chién lgjoc va đối sách xây dựng khu vực mậu dịch tự d0 Trung Quốc-ASEAIT” d0 tác giả Diệp Phổ Thanh chủ siên, “Trung Quốc-ASEAII, “china and ASEAII-Tenavigaling TelahOns fOr a 21 st-century Asia” cua Alice D.
Tr0ng đó, điển hình là cuốn sách “Khu vực mậu dịch tự d0 Tzung Quốc- ASEAIT và Quảng Tây" d0 cô Tiêu Tùng chủ siên ra đời ngay sau khi Trung Quốc và ASEAII ký hiệp định khung về hợp lác kinh lế l0àn diện và0 tháng 11 năm 2002[53]. các lác giả đã khái quái bức lranh 10àn cảnh về quá lrình hình thành cAFTA, đồng thời, nêu lên ý nghĩa chiến lơiợc của việc thành lập khu vực mau dich hr dO Trung Quéc- ASEAII đối với các nơtớc thành viên. The0 các tac giả, việc thành lập cAFTA có ý nghĩa kinh lế và chiến lojợc quan trong, sé ta0 ra hiệu quả thúc đây quan hệ kinh lế, thojơng mại giữa hai bên, thúc đầy có hiệu quả quan hệ kinh 4é, thojong mai sOng phojong phat triển.