Tổng quan nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2010, công tác thu hồi đất và giải phóng mặt bằng luôn là điểm nóng phức tạp bậc nhất trong quản lý nhà nước. Thực tế quản lý đất đai ghi nhận giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thường chỉ bằng khoảng 20% đến 70% so với giá giao dịch thực tế trên thị trường tự do. Sự chênh lệch quá lớn giữa hai mức giá này là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng khiếu nại, khiếu kiện hành chính về đất đai chiếm tới hơn 70% tổng số vụ việc trên phạm vi cả nước. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Địa chính của tác giả Đinh Thu Trang dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Đặng Hùng Võ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội tập trung giải quyết bài toán: Đánh giá toàn diện ảnh hưởng tiêu cực của tình trạng hai giá đất đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đề xuất cơ chế định giá đất cá biệt nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người có đất bị thu hồi và chủ đầu tư. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu biến động đất đai trong 10 năm từ năm 2000 đến năm 2011, khảo sát chuyên sâu tại hai trung tâm đô thị lớn là Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học để rút ngắn từ 30% đến 50% thời gian bồi thường giải phóng mặt bằng, hạn chế tối đa thất thoát ngân sách và nâng cao tính minh bạch cho thị trường bất động sản.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết địa tô của Các Mác làm nền tảng kinh tế học căn bản, bao gồm địa tô chênh lệch cấp 1 (sinh ra do độ phì nhiêu tự nhiên và vị trí địa lý thuận lợi), địa tô chênh lệch cấp 2 (hình thành nhờ đầu tư thâm canh, cải tạo cơ sở hạ tầng) và địa tô tuyệt đối. Trong bối cảnh chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu theo Hiến pháp năm 1980 và các thời kỳ Luật Đất đai, quyền sử dụng đất được thừa nhận là một loại hàng hóa đặc biệt tham gia vào quan hệ kinh tế thị trường. Khung lý thuyết của đề tài làm rõ 4 khái niệm trụ cột: giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2003, giá thị trường trong điều kiện thương mại bình thường theo Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, định giá đất hàng loạt thể hiện qua bảng giá đất ban hành ngày 01 tháng 01 hàng năm và định giá đất cá biệt phục vụ công tác giải phóng mặt bằng. Bên cạnh đó, luận văn xây dựng mô hình so sánh thể chế quốc tế với Australia - quốc gia có 80% diện tích đất thuộc quyền quản lý công nhưng áp dụng triệt để nguyên tắc bồi thường thỏa đáng theo giá thị trường. Nghiên cứu cũng kế thừa hệ thống phương pháp luận xác định giá đất gồm 4 phương pháp tiêu chuẩn: so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư được quy định tại Thông tư số 145/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Phương pháp nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thiết kế chặt chẽ kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết giai đoạn 2006 - 2009 và dữ liệu điều tra thực nghiệm sơ cấp. Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề tài thực hiện điều tra khảo sát tại hơn 50% số đơn vị hành chính cấp xã, phường thuộc các địa bàn trọng điểm gồm quận Cầu Giấy, quận Tây Hồ, huyện Đan Phượng, phường Thanh Nhàn, phường Nam Đồng tại Hà Nội và quận Tân Bình tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tại mỗi địa bàn điều tra, tác giả thu thập mẫu đại diện từ 3 đến 5 thửa đất có giao dịch chuyển nhượng thành công trong năm theo đúng tiêu chí quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC. Phương pháp phân tích so sánh được lựa chọn làm công cụ chủ đạo nhằm lượng hóa độ vênh giữa giá đền bù theo bảng giá nhà nước và giá chuyển nhượng thực tế ngoài thị trường. Phương pháp chuyên gia với sự tham vấn sâu từ các nhà khoa học đầu ngành và cán bộ quản lý tài nguyên môi trường giúp củng cố tính thực tiễn của các giải pháp. Toàn bộ tiến trình thu thập, xử lý và tổng hợp dữ liệu được thực hiện liên tục trong khung thời gian 2 năm từ năm 2010 đến đầu năm 2012.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, kết quả điều tra thực địa chỉ ra khoảng cách chênh lệch sâu sắc giữa giá đất do Nhà nước quy định và giá giao dịch thực tế trên thị trường tại các đô thị lớn. Mức giá bồi thường đất ở tại các dự án thu hồi chỉ đạt từ 20% đến 40% giá thị trường; đặc biệt đối với đất sản xuất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư đô thị, mức bồi thường chỉ tương đương dưới 15% giá trị chuyển nhượng thực tế sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng. Thứ hai, sự bất cập về giá là nguyên nhân trực tiếp kéo dài thời gian giải phóng mặt bằng tại các dự án hạ tầng từ 2 năm lên đến 5 năm, làm phát sinh chi phí vốn vay và trượt giá xây lắp từ 30% đến 80%. Thứ ba, số liệu thống kê tại các cơ quan tiếp công dân cho thấy tình trạng khiếu nại, khiếu kiện liên quan đến đơn giá bồi thường đất đai chiếm từ 70% đến 85% tổng số đơn thư tranh chấp hành chính tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2009 - 2011. Thứ tư, công tác quản lý bộc lộ sự chồng chéo giữa 3 cơ quan là Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc quản lý dịch vụ định giá đất giai đoạn 2004 - 2009, khiến hệ thống bảng giá định kỳ không theo kịp tốc độ tăng giá đất từ 200% đến 500% sau khi hạ tầng kỹ thuật được đầu tư hoàn thiện.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ việc sử dụng bảng giá đất định giá hàng loạt vốn chỉ phù hợp phục vụ thu thuế để áp đặt làm giá bồi thường thu hồi đất cưỡng chế. Quy định nguyên tắc giá đất nhà nước phải sát với giá thị trường trong điều kiện bình thường tại Điều 56 Luật Đất đai năm 2003 còn mang tính định tính, thiếu công cụ đo lường khách quan. Đối chiếu với kinh nghiệm của Australia, việc quy định bước đàm phán bắt buộc trước khi thu hồi và hỗ trợ đầy đủ các chi phí gián đoạn sản xuất giúp quốc gia này đạt tỷ lệ đồng thuận giải phóng mặt bằng trên 90%. Về mặt trực quan hóa dữ liệu, các phát hiện thực nghiệm trong luận văn được minh họa rõ nét qua Biểu đồ so sánh tỷ lệ phần trăm giữa giá đất đền bù và giá thị trường giai đoạn 2009 - 2011, kết hợp cùng Bảng tổng hợp mức độ tăng giá đất trong quá trình hiện dịch đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2009. Các dữ liệu này chứng minh rõ ràng rằng cơ chế hai giá đất đã làm méo mó tín hiệu thị trường, gây thiệt thòi lớn cho người sử dụng đất và làm suy giảm sức hấp dẫn của môi trường đầu tư kinh doanh.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm xóa bỏ triệt để bất cập của tình trạng hai giá đất và đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Thể chế hóa cơ chế định giá đất cá biệt: Hoàn thiện quy định pháp luật đất đai theo hướng bắt buộc áp dụng phương pháp định giá đất cụ thể độc lập cho từng dự án thu hồi đất, bảo đảm 100% dự án giải phóng mặt bằng áp dụng giá đất cá biệt do cơ quan chuyên môn xác định trong giai đoạn 2013 - 2015 do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện.
- Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu giá đất thị trường: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng bản đồ giá đất số hóa, thực hiện cập nhật biến động giá thị trường định kỳ 6 tháng một lần, phấn đấu phủ kín 100% địa bàn đô thị loại 1 và loại 2 trước năm 2015.
- Phát triển và chuẩn hóa dịch vụ thẩm định giá độc lập: Chính phủ ban hành chính sách phân định rõ chức năng quản lý nhà nước với hoạt động tư vấn định giá, chuyển giao thẩm quyền định giá bồi thường cho các tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp thuộc Hội Thẩm định giá Việt Nam, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ khiếu nại về giá đất xuống dưới mức 20% trong giai đoạn 2014 - 2016.
- Đổi mới chính sách bồi thường sinh kế toàn diện: Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện bảo đảm bố trí khu tái định cư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trước khi thu hồi đất, đồng thời chi trả khoản hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tối thiểu bằng 1,5 lần đến 2 lần thu nhập nông nghiệp bình quân trước đây, áp dụng đồng bộ từ quý 1 năm 2013.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ địa chính các cấp: Nghiên cứu cung cấp hệ thống cơ sở lý luận và quy trình điều tra giá đất chuẩn hóa theo Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC, hỗ trợ xây dựng bảng giá đất địa phương tiệm cận thị trường.
- Chủ đầu tư và các doanh nghiệp phát triển dự án bất động sản: Tài liệu giúp nhận diện đúng rủi ro pháp lý, dự trù chuẩn xác chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và rút ngắn tiến độ bàn giao mặt bằng từ 6 tháng đến 12 tháng.
- Thẩm định viên và các tổ chức tư vấn giá đất: Cung cấp hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về việc lựa chọn từ 3 đến 5 thửa đất giao dịch chuẩn và kỹ thuật nội suy tuyến tính trong quy trình cấp chứng thư định giá đất cá biệt.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Quản lý đất đai: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo với hơn 50 bảng biểu và đồ thị thực chứng về kinh tế đất đai tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2000 - 2011.
Câu hỏi thường gặp
-
Tình trạng hai giá đất tại Việt Nam được định nghĩa như thế nào? Tình trạng hai giá đất là hiện tượng tồn tại song song giữa giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành định kỳ vào ngày 01 tháng 01 hàng năm và giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tự do. Khung giá nhà nước quy định thường chỉ bằng 20% đến 70% so với giá giao dịch thực tế, tạo nên sự chênh lệch lớn khi tính tiền bồi thường.
-
Vì sao giá đất bồi thường của Nhà nước thường thấp hơn nhiều so với giá thị trường? Bảng giá đất của Nhà nước được xây dựng theo phương pháp định giá hàng loạt có tính ổn định hành chính trong 1 năm và bị giới hạn bởi khung giá trần của Chính phủ. Do đó, giá bồi thường không phản ánh kịp tốc độ tăng giá nhanh chóng từ 2 đến 3 lần của thị trường bất động sản khi có sự đầu tư nâng cấp hạ tầng.
-
Cơ chế hai giá đất gây tác động tiêu cực gì đến các dự án hạ tầng? Sự chênh lệch giá khiến người dân bị thu hồi đất không đồng thuận nhận tiền bồi thường vì không đủ trang trải tạo lập cuộc sống mới, dẫn đến khiếu kiện kéo dài. Hậu quả là thời gian giải phóng mặt bằng bị đình trệ từ 1 đến 5 năm, làm phát sinh hơn 70% tổng số đơn thư tranh chấp đất đai tại các đô thị.
-
Định giá đất cá biệt khắc phục các bất cập trong bồi thường giải phóng mặt bằng như thế nào? Định giá đất cá biệt được thực hiện riêng cho từng thửa đất tại đúng thời điểm có quyết định thu hồi, áp dụng 4 phương pháp định giá khoa học do các thẩm định viên độc lập thực hiện. Phương thức này giúp xác định đơn giá đền bù tiệm cận giá trị thị trường, nâng tỷ lệ đồng thuận của người dân lên trên 80% ngay từ giai đoạn đầu.
-
Việt Nam có thể học tập kinh nghiệm cụ thể nào từ Australia trong công tác bồi thường đất đai? Việt Nam có thể áp dụng cơ chế bắt buộc tổ chức đàm phán thỏa thuận mức giá đền bù với 100% hộ dân trước khi ban hành quyết định hành chính bắt buộc. Đồng thời, việc tính toán bồi thường cần bao quát cả thiệt hại vô hình như chi phí di dời, hỗ trợ mất việc làm và áp dụng cơ chế trọng tài thương mại giúp giảm hơn 70% tranh chấp kiện tụng.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích sâu sắc bản chất kinh tế và cơ sở pháp lý của tình trạng hai giá đất trong bối cảnh chế độ sở hữu toàn dân về đất đai tại Việt Nam.
- Khảo sát thực nghiệm khẳng định mức giá đất bồi thường nhà nước chỉ đạt khoảng 20% đến 70% so với giá thị trường, là nguồn gốc trực tiếp gây ách tắc giải phóng mặt bằng.
- Nghiên cứu chứng minh giải pháp áp dụng định giá đất cá biệt độc lập là chìa khóa then chốt để bảo đảm công bằng xã hội và đẩy nhanh tiến độ dự án.
- Cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ cho quá trình hoàn thiện Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn thi hành.
- Đề xuất lộ trình đồng bộ gồm 3 giai đoạn để xây dựng thị trường bất động sản minh bạch, chuyên nghiệp hóa dịch vụ định giá đất tại Việt Nam.
Để nghiên cứu chi tiết các bảng dữ liệu điều tra thực địa và hệ thống phương pháp tính toán định giá đất chuyên sâu, bạn đọc có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Địa chính mã số 60 44 80 tại Trung tâm Thư viện và Tri thức số, Đại học Quốc gia Hà Nội.