phần mở đầu trình pay ly dO chon dé lài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và phần kết luận trình sày các kết quả đại đơjợc và các vấn đề liếp còn liếp tục nghiên cứu, nội dung của luận văn đơqợc trình sày lr0ng sa chơjơng nhơ| sau: chqong I: Téng quan về viễn thám và l0gic mờ. Tr0ng choJơng này các vấn đề cơ sản về viễn thám, ảnh vệ linh và I0gic mờ đojợc trình sày làm cơ sở kh0a học ch0 các nghiên cứu liếp the0. chgơng 2: các kỹ thuật nâng ca0 chất lojợng ảnh viễn thám. chơJơng này nghiên cứu các phơiơng pháp cơ sản lr0ng việc nâng ca0 chất loiợng ảnh vệ linh.
Sau đó đi sâu nghiên cứu một kỹ thuật sử dụng l0gic mờ và phân cụm dữ liệu. chương 3: Xây dựng chojơng lrình thử nghiệm. choJơng này lrình bày qui lrình và kết quả xây dựng choJơng trình dem0 nâng ca0 chất lojợng ảnh viễn thám bằng thuật l0án FcM. Thử nghiệm với dữ liệu ảnh vệ linh lại mội vùng của tỉnh hòa bình.
chojong 1 TONG QUATI VE VIEI ThÁM VÀ L0GIc MỜ Tr0ng chojơng này các vấn đề cơ sản về viễn thám, ảnh vệ linh và 10gic mo dojgc trimh bay làm cơ sở kh0a học ch0 các nghiên cứu lr0ng các choJơng tiép the0. Tiến hình viễn tham va các l0ại ảnh viễn thám 1. Tiến lình viễn thám The0 các định ngHĩa tr0ng [1] [5] thì viễn thám (7 em0‡e Sensing) đo|ợc hiểu nhơi một kh0a học, nghệ thuật thu nhận thông tin về đối toJợng, khu vực hay hiện loJợng lrên sề mặt Trái đất mà không liếp xúc trực liếp với chúng. công việc này đojợc thực hiện bởi việc cam mhan (sensing) va lou trữ các năng lojợng phản xạ hay đojợc phái ra lừ các đối loợng nghiên cứu.
Sau đó, các thông fin nay dojoc phân tích, xử lý và ứng dụng và0 nhiều lĩnh vực khác nhau nhơợi sả0 vệ tài nguyên, thiên nhiên môi lrojờng, nông nghiệp, lâm nghiệp, gia0 thông vận tải. Hguyên lý h0ại động qia ảnh viễn thám Tiến trình viễn thám sa0 gồm nhiều công đ0ạn, tr0ng đó có lơjơng tac giữa bức xạ và đối lojợng nghiên cứu. Khái niệm đối lojợng nghiên cứu tr0ng lài liệu này đơợc hiểu là các đối loJợng, khu vực hay hiện lơiợng nà0 đó trên sề mặt Trái đất mà c0n ngojời muốn †hu thập thông tin về nó.1 là mô tả vắn tắt sảy thành phần của hệ thống thu ảnh viễn thám [5]. Hguồn năng lơJợng hay nguồn sáng (A): Vêu cầu đầu liên của viễn thám là phải có nguồn năng lojợng đề chiếu sáng hay cung cấp năng lojiợng điện từ đến đối lơiợng nghiên cứu.
bức xạ và khí quyễn (b): Vì năng lojợng đi từ nguồn lới đối tong 6 đích ch0 nên nó liếp xúc và đi qua khí quyền. Việc †oJơng lác này còn xảy ra lần nữa khi năng lojợng đi từ đối lơjợng đích lới cảm biến (sens02). _D Sink A we @C \//|* 3 B B E WV so FV = ccns” hình 1. Tiến leình viễn tham [5] Tojong tac v6i déi tojong dich (€): Sau khi năng lojợng đojợc truyền qua khí khuyên nó sẽ loJơng lác với đối lơợng đích.
cách thức loJơng tac cua chúng phụ thuộc vàO lính chất của đối tojong dich va bic xa. Thu nhận năng lơjgng bằng đầu cảm biến (D): Sau khi năng logng bị đối loJợng đích truyền đi hay phân lán (sœ#ezeđ), đầu cảm siến sẽ thu nhận (không liếp xúc) và loIu trữ sức xạ điện từ. Truyền, nhận và xử lý năng lơjợng (E): Ilăng lojợng đojợc cảm nhận bởi Sens0r sẽ đơxợc truyền di, thông thojờng dơjới dạng điện lử, đến trạm thu và xử lý, nơi mà dữ liệu đoiợc xử lý thành ảnh (dojới dạng ảnh in hay dang số). Diễn giải và phân ích (F): Ảnh đojợc diễn giải bằng trực giác hay hệ thống số đề trích chọn các thông lin về đối lojgng nghiên cứu.
Hội dung luận văn sẽ lìm hiểu cs kỹ thuật lăng cơiờng chất loợng ảnh lrojớc khi diễn giải va phân lích. Ứng dung (G): Phần tử cuối còng của liễn trình viễn thám là áp dụng các thông lin vừa lrích chọn lừ ảnh về đối lojợng nghiên cứu để hiểu rõ hơn về nó, làm nổi lên các thông tin mới hay hỗ trợ giải quyết một số vấn dé cu thé. Đặcleging ảnh viễn thám Hăng lojợng điện từ có thê đojợc nhận siết bằng phim ảnh hay thiết sị 8 điện lử. co thé ghi sién thién nang lojong trén phim mhay duh sang.
can phan biệt hai khái niệm ảnh (ứ»age) và ảnh chụp (øh0/0gzaph) lr0ng viễn thám. Ảnh đợtợc hiểu là hình thức siêu điễn “cảnh” sất kỳ, không quan lâm đến bơjớc sóng hay thiết sị viễn thám mà0 dojgc sử dụng. Ảnh chụp đề cập đến ảnh đgjợc chụp lrên phim ảnh. Thông thojờng, ảnh dojgc chụp lại bojớc sóng từ 0.
Vậy, mọi ảnh chụp là ảnh, nhơIng không phải mọi ảnh là ảnh chụp. Ảnh chụp có thề đơjợc siêu diễn và hiển thị dojới dạng ảnh số sằng cách chia ảnh thành các ô vuông nhỏ bằng nhau (the0 cột và hàng), gọi là øixel. biểu diễn độ sáng của mỗi vùng sằng một giá trị sé (DI- Digital TTumvee). ® CCRS / CCT 255|221| 0 170|119| 68 1368| 0 |255 170|1136|238 68 |118|255 221| 17 |136 hình 1.
Ảnh chụp và ảnh số [5] hình 1.2 thể hiện qui lrình sinh ảnh số lừ ảnh chụp. Ảnh chụp đojợc quét và đơjợc chia nhỏ thành các pixel. Mỗi pixel đơjợc gán một số biêu diễn độ chói (sáng). Máy lính hiên thị mỗi giá trị số với mức độ chói khác nhau.
Dơiới đây trình bày một SỐ khái niệm của ảnh vệ linh. Kênh anh (channel, band) Thong thojong, mot dai hep bode song dojgc dO va lập dữ liệu đojợc loqu trtr tach biét theO bojdc song cua chong. chong dojgc goi la bang (band) hay kênh (ehamnel) ảnh (hình 1. chung ta có thể lô hợp và hiển thị các kênh thông lin nhờ ba màu Co so (zed, gzeen va blue).
10 Kích thgớc ảnh đojợc lính bởi lồng số hàng, tông số cột, lồng số băng và lông số si/pixel. Ví dụ ảnh đa phổ 4 băng có kích thojớc nhoy sau: 3000 hang x Columns | | | Rows | 45 26 |81 band 2 53| 35 |57 band 1 Single pixel DN-values 3000 cot x 4 Bang x 1 Byte = 36 Mb low tri. Tho vay kich thojoc amh vệ linh là rat lon. Độ phân giải ảnh không gian Độ phân giải không gian của ảnh là đề cập đến vùng đojợc đ0, kích thojớc đặc lroIng nhỏ nhất lrên mặt đất mà đầu đ0 (sens0r) có thề nhận siết dojoc.
Ilếu sens0r có độ phân giải không gian 20m và ảnh có lừ sens0r đơjợc hiển thị với mỗi pixel siêu điễn vòng 20mx20m trên mặt đất thì kích thơiớc pixel bằng độ phân giải. Độ phân giải ảnh phụ thuộc và0 lại vệ linh, ví dụ vệ linh Qui izd có độ phân giải 0,6m, tr0ng khi vệ linh thời tiết I0AA có độ phân giải I Km. Vệ linh VIIIedSal 1 của Việt Ilam có độ phân giải mặt đất là 2,5m.4 là hai ảnh vệ linh có độ phân giải khác nhau sẽ 11 ch0 cảm nhận mặt đất khác nhau. Ảnh độ phân giải œ0 (bái) và độ phân giải thấp (phải) 12 c.
Độ phân giải phổ Độ phân giải phổ của ảnh là đề cập đến soøjớc sóng phổ mà sens0z nhạy cảm với đối loợng lrên mặt đất. có thể nói độ phân giải phổ là số lojong kémh cua anh vé tinh về một khu vực nàO0 đó.5 thể hiện đáp ứng phô của các l0ại dat khác nhau lrên mặt đái. o | ae " Basalt 0 teen 84 06 os 10 12 Wavelength 9 ® CCRS / CCT hình 1. Đáp ứng phổ qia qác l0ại đá khác nhau [5] d.
Độ phân giải bức xa Độ phân giải bức xạ của ảnh vệ tinh 1a đề cập đến mức độ nang lojong dojoc ma sensOr dO dojgc. Iói cách khác, nó là sự khác siệt nhỏ nhất trOng mức năng loJợgng mà sensOr có thể nhận siết. Độ phan giai thoi gian Độ phân giải thời gian của ảnh vệ tinh là đề cập đến thời gian thu thập dữ liệu. IIó liên quan đến khả năng chụp lặp còng một vùng của vệ linh cụ thể.
Ví dụ LAIISAT có độ phân giải thời gian 18 ngày còn SP0T là 24 ngày. các vệ linh khí lojợng có độ phân giải thời gian ca0 nhất, ví dụ GMS là 30 phú! và I0AA là 6 giờ, dé the0 dõi sự chuyên động của mây, sã0. Khuân mẫu dữ liệu ảnh viễn thám Khuôn mẫu đữ liệu ảnh viễn thám mô lả cách thức dữ liệu đơjợc ghi lên thiết bị loi lrữ, ví dụ DVD. Mội ảnh viễn thám thojờng đơjợc lơiu trữ trOng hai 13 lệp: lệp lơiu trữ siêu dữ liệu hay dữ liệu của dữ liệu (meladala).
Ví dụ với ảnh của vệ tinh Landsat ETM+ thi cac dt liệu của chúng đojợc loju trữ nhơi sau: - Tép metadata: chứa lập các mô lả sằng chữ hay số của dữ liệu lou trữ tr0ng lệp dữ liệu ảnh. chúng sa0 gồm lồng số dòng quét, số pixel/dòng, phép chiếu ảnh đơiợc sử dụng và tọa độ địa lý của lâm ảnh. - Tệp dữ liệu ảnh: Tệp dữ liệu ảnh chứa các giá trị điểm ảnh của các kênh từ 1 đến 7, sắp xếp lhe0 lừng kênh. Với mỗi kênh, các gid tri pixel của dòng quét thir 1 dojoc loyu trét lừ trái sang phải thành một sản ghi.
Tiếp the0 là lơu trữ đữ liệu của dòng quét thứ 2,. Tói chung, khuôn mẫu ảnh viễn thám là đa dạng, tòy l0ại vệ linh lhu ảnh. aác lại ảnh viễn thám Phân l0ại ảnh vệ linh the0 nguồn năng lojợng [5] và chiều dài sojớc sóng của chúng. Ta có thể chia ảnh vệ linh thành 3 l0ại cơ bản: - Ảnh quang học là l0ại ảnh đojợc †a0 ra bởi việc thu nhận các Bosc sóng ánh sang nhìn thấy (sojớc sóng 0.
Hguén năng lơjợng chính là bức xạ mặt lrời - Ảnh hồng ng0ại (ảnh nhiệt) là l0ại ảnh đơjợc †a0 ra bởi việc thu nhận các sojớc sóng hồng ng0ại phát ra lừ vật thê (sơjớc sóng § - 14 um). Hguồn năng lojợng chính là sức xạ nhiệt của các vat thé. - Ảnh Tadar là lOại ảnh đojợc ra bởi việc thu nhận các boøjớc sóng tr0ng dải sóng ca0 lần (sojớc sóng lừ Imm - Im). Iguồn năng lơiợng chính la song radar phan xa từ các vật thê d0 vệ linh tự phái cuống the0 những bolớc sóng đã đojợc xác định.
Mội số hệ thống vệ linh và lUại ảnh viễn thám 14 - Vệ linh/cảm biến thời Hết: TIT0S-1, G0ES, IIOAA AVHIT. 15 - các cảm piên/Vệ linh quan trac mat dat: Landsat, SP0T, ITS, ASTET, MODIS. - các cảm siên/vệ linh quan trắc hải doJơng: Ilimsus-7, MOS, SeaWIFS. - Việt Ilam có vệ linh nhỏ VIIIedSal1 da doja va0 str dung hr 4 nam may (phóng lén qui đạO0 năm 2013).
các lrung lâm thu lhập ảnh viễn thám †he0 qui lrình đơjợc mô lả lrên hình 1.