Tổng quan luận án

Văn bản chuyên ngành dược học (VBCNDH) là một bộ phận chuyên biệt của ngôn ngữ khoa học, giữ vai trò phương tiện truyền tải các phát minh, công trình nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong y dược. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc tiếp cận tài liệu khoa học quốc tế đòi hỏi năng lực sử dụng tiếng Anh chuyên ngành (English for Specific Purposes - ESP) thành thạo. Tuy nhiên, việc giảng dạy và học tập ESP ngành dược tại Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn do giáo trình chủ yếu tiếp cận theo hướng đọc hiểu và ngữ pháp truyền thống, người dạy thiếu kiến thức chuyên ngành sâu, còn người học gặp rào cản lớn khi tiếp cận văn bản học thuật quốc tế. Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận ngôn ngữ y dược ở cấp độ từ vựng, thuật ngữ hoặc dịch thuật đơn lẻ. Đến thời điểm tác giả triển khai nghiên cứu, chưa có công trình nào phân tích và đối chiếu toàn diện đặc điểm ngôn ngữ của văn bản chuyên ngành dược học tiếng Anh và tiếng Việt dựa trên cơ sở Ngôn ngữ học chức năng hệ thống (Systemic Functional Linguistics - SFL). Đây chính là tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định để thực hiện đề tài "Đặc điểm tiếng Anh chuyên ngành dược học trong sự đối chiếu với tiếng Việt".

Luận án xác lập hai mục đích nghiên cứu cơ bản:

  1. Phân tích bản chất và đặc điểm để tìm ra những đặc điểm ngôn ngữ nổi trội trong VBCNDH tiếng Anh và tiếng Việt từ quan điểm ngữ pháp chức năng hệ thống của M.A.K. Halliday về phương diện ngữ vực (Register).
  2. Đối chiếu những điểm tương đồng và khác biệt về đặc điểm ngôn ngữ trong hai loại văn bản trên theo các phương diện Trường (Field), Không khí (Tenor) và Cách thức (Mode), cụ thể là: Hệ thống chuyển tác, Tham thể/Chủ ngữ, thuật ngữ khoa học, cấu trúc/dạng, thức, tình thái, đề ngữ, quy chiếu và liên kết logic.

Để thực hiện các mục đích trên, luận án đặt ra hai câu hỏi nghiên cứu:

  • (i) Những đặc điểm ngôn ngữ nổi trội nào được các nhà dược học chuyên ngành sử dụng để kiến tạo VBCNDH tiếng Anh và tiếng Việt và chúng được sử dụng như thế nào?
  • (ii) Các VBCNDH tiếng Anh và tiếng Việt có những điểm tương đồng và khác biệt nào liên quan đến những đặc điểm ngôn ngữ nổi trội đó?

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 5 nội dung:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về ngôn ngữ chuyên ngành, ngôn ngữ trong văn bản chuyên ngành y dược tiếng Anh và tiếng Việt trên thế giới và ở Việt Nam.
  2. Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản về cơ sở lý thuyết của Ngôn ngữ học chức năng hệ thống về phương diện ngữ vực để xây dựng khung lý thuyết cho luận án.
  3. Sử dụng khung lý thuyết đã thiết lập để mô tả, phân tích các đặc điểm ngôn ngữ trong VBCNDH tiếng Anh và tiếng Việt trên quan điểm của Ngôn ngữ học chức năng hệ thống về phương diện Trường, Không khí và Cách thức.
  4. Đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ trong VBCNDH tiếng Anh với tiếng Việt theo các phương diện đã nêu, từ đó thiết lập những nét tương đồng và khác biệt trong hai ngôn ngữ.
  5. Kết luận chung về những đặc điểm ngôn ngữ nổi trội về ngữ nghĩa, ngữ pháp – từ vựng trong VBCNDH tiếng Anh và tiếng Việt.

Đối tượng nghiên cứu là các đặc điểm ngữ nghĩa, ngữ pháp – từ vựng và liên kết trong VBCNDH tiếng Anh và tiếng Việt. Ngôn ngữ cơ sở (ngôn ngữ nguồn) là tiếng Anh và ngôn ngữ đối chiếu là tiếng Việt.

Phạm vi ngữ liệu của luận án gồm 50 bài báo nghiên cứu khoa học xuất bản trong giai đoạn 2011–2015 (mỗi năm chọn 5 bài cho mỗi ngôn ngữ) từ hai nguồn:

  • Khối liệu tiếng Anh: 25 bài báo trích từ tạp chí British Journal of Pharmaceutical Research (ký hiệu từ E01 đến E25).
  • Khối liệu tiếng Việt: 25 bài báo trích từ Tạp chí Dược học - Bộ Y tế (ký hiệu từ V01 đến V25).
Khối liệu khảo sát Số lượng bài báo Số cú phần Mở đầu Số cú phần Thân bài Số cú phần Kết luận Tổng số cú khảo sát
Tiếng Anh (E01–E25) 25 602 1.360 139 2.101
Tiếng Việt (V01–V25) 25 239 793 129 1.161
Tổng cộng 50 841 2.153 268 3.262

Phạm vi phân tích tập trung vào các bình diện cú: hệ thống chuyển tác (6 kiểu quá trình), tham thể làm chủ ngữ, mật độ thuật ngữ khoa học, dạng (chủ động, bị động), hệ thống thức, hệ thống tình thái, hệ thống đề ngữ (đề ngữ trải nghiệm, liên nhân, văn bản), quy chiếu (ngôi, chỉ định) và liên kết logic.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các hướng nghiên cứu liên quan đến tiếng Anh chuyên ngành và ngôn ngữ học chức năng ở cả phạm vi quốc tế và trong nước:

Tình hình nghiên cứu trên thế giới

  • Nghiên cứu về ESP và tiếng Anh khoa học: Hutchinson & Waters (1987) khẳng định ESP là một đường hướng tiếp cận phục vụ nhu cầu cụ thể của người học chứ không phải một thành phẩm ngôn ngữ tách rời. Swales (1985, 1990) nhấn mạnh vai trò của tiếng Anh khoa học và công nghệ trong sự phát triển của ESP và khởi xướng phân tích thể loại (genre analysis). Dudley-Evans (1998) hệ thống hóa các đặc điểm ngữ pháp, từ vựng và diễn ngôn của ESP, chỉ ra sự phân bố của thì động từ, dạng chủ động/bị động và động từ tình thái trong bài báo học thuật. Ewer & Latorre (1969), Ewer & Hughes-Davies (1971) phát hiện văn bản khoa học xuất hiện nhiều danh từ ghép, dạng bị động, câu điều kiện và động từ tình thái. Wingard (1981) ghi nhận trong văn bản y học có 60% động từ ở dạng chủ động và gần 40% ở dạng bị động. Tarone et al. (1981) chỉ ra xu hướng dùng dạng chủ động khi trình bày nghiên cứu của chính tác giả và dạng bị động khi trích dẫn các nghiên cứu trước. Baker (1988) phân loại 6 đặc điểm từ vựng trong tiếng Anh học thuật.
  • Nghiên cứu văn bản khoa học theo SFL: Michael Halliday (1988, 1993, 1994, 2004) cùng Hasan (1976, 1985), Martin (1993, 1997) và Matthiessen (2004, 2014) xây dựng lý thuyết ngữ vực và xác định 7 đặc điểm căn bản của ngôn ngữ khoa học: khái niệm đan xen, tính kỹ thuật, cách diễn đạt đặc biệt, mật độ từ vựng cao, tính tối nghĩa về cú pháp, ẩn dụ ngữ pháp và tính không liên tục về ngữ nghĩa.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về văn bản dược học: Boudemagh Wided nghiên cứu tình thái trong diễn ngôn y sinh so sánh đối chiếu giữa tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Ả Rập. Lukasz Grabowski (2012, 2013) nghiên cứu biến thể ngữ vực trong văn bản dược học tiếng Anh qua khối liệu từ khóa, cụm từ và khung mệnh đề (phrase frames).

Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về lý thuyết ESP và giảng dạy chuyên ngành: Phan Văn Hòa, Thái Duy Bảo, Trần Quang Hải, Lâm Quang Đông đã thảo luận các khái niệm, thực trạng và phương pháp triển khai ESP tại Việt Nam.
  • Về dịch thuật và văn bản khoa học: Hoàng Văn Vân (2002, 2005, 2006, 2012) phác thảo đặc trưng ngôn ngữ khoa học dưới góc độ chức năng, nhấn mạnh hiện tượng danh hóa và ẩn dụ ngữ pháp. Lưu Trọng Tuấn phân tích dịch thuật văn bản khoa học trên ngữ liệu hóa học, sinh học, y học.
  • Về ngữ pháp chức năng và phân tích diễn ngôn tiếng Việt: Cao Xuân Hạo (1991) mở đường cho việc áp dụng cấu trúc Đề – Thuyết vào phân tích câu tiếng Việt; Diệp Quang Ban, Hoàng Văn Vân, Nguyễn Hồng Cổn, Bùi Thị Diên, Nguyễn Văn Hiệp, Lê Đông nghiên cứu về ngữ pháp chức năng, chuyển tác, dạng bị động và cấu trúc cú pháp tiếng Việt. Các tác giả Nguyễn Hòa, Đỗ Tuấn Minh, Trần Bình Tuyên, Hồ Thị Phương Mai áp dụng SFL vào phân tích các kiểu diễn ngôn chuyên ngành.
  • Về thuật ngữ và diễn ngôn dược học/y học tiếng Việt: Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Thiện Giáp, Hoàng Văn Hành, Lưu Vân Lăng, Nguyễn Đức Tồn, Hà Quang Năng nghiên cứu hệ thuật ngữ tiếng Việt; Nguyễn Thị Ánh Hồng, Vương Thị Thu Minh, Nguyễn Thị Vân Hạnh khảo sát thuật ngữ y dược và cấu tạo hình thái; Lâm Thị Thùy Linh phân tích diễn ngôn hướng dẫn sử dụng thuốc; Vũ Thị Mẫu khảo sát ẩn dụ ngữ pháp trong diễn ngôn dược học tiếng Anh.

Khoảng trống nghiên cứu

Mặc dù các công trình đi trước đã khảo sát văn bản y dược ở cấp độ từ vựng, thuật ngữ, cấu trúc ngữ pháp cục bộ hoặc ẩn dụ ngữ pháp, nhưng chưa có công trình nào khảo sát toàn diện, hệ thống và đối chiếu các đặc điểm ngôn ngữ của văn bản chuyên ngành dược học giữa tiếng Anh và tiếng Việt trên cả ba biến số ngữ vực Trường, Không khí và Cách thức theo mô hình SFL của Halliday.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết

Luận án sử dụng mô hình Ngôn ngữ học chức năng hệ thống (SFL) của M.A.K. Halliday làm khung phân tích chủ đạo, kết hợp lý thuyết thể loại diễn ngôn và lý thuyết ngôn ngữ học đối chiếu:

  1. Lý thuyết Ngữ vực (Register): Ngôn cảnh tình huống gồm ba biến số liên kết với ba siêu chức năng ngữ nghĩa và ba hệ thống ngữ pháp - từ vựng ở cấp độ cú:
    • Trường (Field): Thể hiện bản chất hoạt động xã hội đang diễn ra, tương ứng với Siêu chức năng kinh nghiệm (Experiential metafunction), được hiện thực hóa qua Hệ thống chuyển tác (Transitivity system), các tham thể, thuật ngữ khoa học và hệ thống dạng (Voice/Cấu trúc).
    • Không khí (Tenor): Thể hiện mối quan hệ giữa các đối tượng tham gia giao tiếp, tương ứng với Siêu chức năng liên nhân (Interpersonal metafunction), được hiện thực hóa qua Hệ thống thức (Mood system) và Hệ thống tình thái (Modality system).
    • Cách thức (Mode): Thể hiện vai trò và kênh giao tiếp của ngôn ngữ, tương ứng với Siêu chức năng văn bản (Textual metafunction), được hiện thực hóa qua Hệ thống đề ngữ (Theme system), Hệ thống quy chiếu (Reference) và Liên kết logic (Logical connection).
Biến số ngữ cảnh (Ngữ vực) Siêu chức năng ngữ nghĩa Hệ thống ngữ pháp – từ vựng tương ứng
Trường (Field) Ý nghĩa kinh nghiệm (Experiential meaning) Hệ thống chuyển tác (6 kiểu quá trình), Tham thể, Thuật ngữ, Dạng (chủ động/bị động/trung tính)
Không khí (Tenor) Ý nghĩa liên nhân (Interpersonal meaning) Hệ thống thức (Tuyên bố, Mệnh lệnh, Nghi vấn), Hệ thống tình thái (Động từ tình thái, Phụ ngữ tình thái)
Cách thức (Mode) Ý nghĩa văn bản (Textual meaning) Hệ thống Đề ngữ (Đề ngữ trải nghiệm, Đề ngữ liên nhân, Đề ngữ văn bản), Quy chiếu, Liên kết logic
  1. Hệ thống chuyển tác (Transitivity): Phân chia dòng kinh nghiệm thành 6 kiểu quá trình:

    • Quá trình vật chất (Material): Chỉ hành động ('làm') hoặc biến cố ('xảy ra'), gồm các tham thể chính: Hành thể (Actor), Đích thể (Goal), Tiếp thể (Receiver).
    • Quá trình tinh thần (Mental): Chỉ cảm giác, tri giác, tình cảm, tri nhận, gồm Cảm thể (Senser) và Hiện tượng (Phenomenon).
    • Quá trình quan hệ (Relational): Chỉ sự tồn tại, gồm Quan hệ sâu (x là a), Quan hệ chu cảnh (x ở a), Quan hệ sở hữu (x có a), vận hành qua hai phương thức Định tính (Đương thể - Carrier + Thuộc tính - Attribute) và Đồng nhất (Bị đồng nhất thể - Identified + Đồng nhất thể - Identifier).
    • Quá trình phát ngôn (Verbal): Chỉ hành vi nói năng, gồm Phát ngôn thể (Sayer), Tiếp ngôn thể (Receiver), Ngôn thể (Verbiage), Đích ngôn thể (Target).
    • Quá trình hiện hữu (Existential): Thể hiện sự tồn tại, xuất hiện, gồm Hiện hữu thể (Existent).
    • Quá trình hành vi (Behavioural): Thể hiện hành vi tâm sinh lý của con người, gồm Ứng thể (Behaver).
  2. Lý thuyết Thể loại (Genre Analysis): Dựa trên quan điểm của Swales (1990) và Bhatia (1993) về mục đích giao tiếp, kết hợp mô hình Martin (1997) và Eggins (1994) xem thể loại là quá trình xã hội có mục đích, được phân đoạn thành các bước (stages) trong cấu trúc văn bản báo cáo khoa học (Mở đầu, Phương pháp, Kết quả, Thảo luận, Kết luận).

  3. Lý thuyết Ngôn ngữ học đối chiếu: Tiếp thu khung nghiên cứu so sánh đối chiếu của Bùi Mạnh Hùng (2008), xác định tiếng Anh làm ngôn ngữ cơ sở và tiếng Việt làm ngôn ngữ đối chiếu nhằm chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt trên từng bình diện ngữ pháp chức năng.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp miêu tả: Phân tích, phân loại và mô tả chi tiết các đặc điểm ngữ nghĩa, ngữ pháp – từ vựng của VBCNDH trong từng ngôn ngữ riêng biệt.
  • Phương pháp so sánh – đối chiếu: Đặt các kết quả miêu tả của văn bản tiếng Anh và tiếng Việt lên cùng một hệ quy chiếu chức năng để xác lập sự tương đồng và dị biệt.
  • Thủ pháp phân tích và thống kê định lượng: Xác định tần số xuất hiện, tỷ lệ phần trăm của từng kiểu quá trình, kiểu thức, loại tình thái, dạng đề ngữ, liên kết logic và quy chiếu trong các phần Mở đầu, Thân bài, Kết luận của khối liệu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận cho toàn bộ luận án qua ba nội dung chính:

  • Tổng quan lịch sử nghiên cứu ESP, tiếng Anh khoa học, các công trình nghiên cứu ngôn ngữ y dược trên thế giới và ở Việt Nam;
  • Hệ thống hóa khung lý thuyết Ngôn ngữ học chức năng hệ thống của Halliday, làm rõ mối quan hệ giữa ba tầng bậc (Ngôn cảnh - Ngữ nghĩa - Ngữ pháp/Từ vựng), cấu trúc ba siêu chức năng và ba biến số ngữ vực (Trường, Không khí, Cách thức);
  • Trình bày các lý thuyết bổ trợ gồm lý thuyết thể loại diễn ngôn (Swales, Bhatia, Martin, Eggins), lý thuyết thuật ngữ khoa học (Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Thiện Giáp, Lưu Vân Lăng, Hoàng Văn Hành), lý thuyết cấu trúc Đề – Thuyết trong tiếng Việt (Cao Xuân Hạo) và lý thuyết ngôn ngữ học so sánh đối chiếu (Bùi Mạnh Hùng).

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC TIẾNG ANH

Chương 2 phân tích định lượng và định tính 2.101 cú trích từ 25 bài báo tiếng Anh (British Journal of Pharmaceutical Research) theo ba biến số ngữ vực:

  • Đặc điểm về Trường: Khảo sát sự phân bố của 6 kiểu quá trình chuyển tác qua các bảng thống kê cú; phân tích vai trò của Tham thể làm Chủ ngữ; phân tích mật độ thuật ngữ khoa học (cấu tạo tiền tố, hậu tố chuyên ngành dược); phân tích hệ thống dạng (tỷ lệ phân bố dạng chủ động và bị động trong phần Mở đầu, Thân bài, Kết luận).
  • Đặc điểm về Không khí: Thống kê và phân tích các kiểu Thức (Thức tuyên bố khẳng định, phủ định, thức mệnh lệnh, thức nghi vấn); khảo sát hệ thống Tình thái (tần số xuất hiện và chức năng của các trợ động từ tình thái như may, might, could, would và các phụ ngữ tình thái).
  • Đặc điểm về Cách thức: Khảo sát hệ thống Đề ngữ (Đề ngữ chính yếu/trải nghiệm, Đề ngữ liên nhân, Đề ngữ văn bản, Đề ngữ đa); phân tích tần số xuất hiện của quy chiếu ngôi, quy chiếu chỉ định; thống kê các phương thức liên kết logic (liên từ và trạng từ liên kết như however, therefore, moreover).

CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC TIẾNG VIỆT

Chương 3 tiến hành khảo sát 1.161 cú trong 25 bài báo tiếng Việt (Tạp chí Dược học - Bộ Y tế) với quy trình phân tích tương ứng:

  • Đặc điểm về Trường: Phân tích tần số và tỷ lệ 6 kiểu quá trình trong hệ thống chuyển tác tiếng Việt; khảo sát cú có Chủ ngữ hiển ngôn và cú không có Chủ ngữ hiển ngôn; phân tích mật độ thuật ngữ dược học tiếng Việt và phương thức cấu tạo thuật ngữ trên ngữ liệu vốn có (từ thuần Việt, từ Hán - Việt, từ vay mượn/phiên âm); phân tích cấu trúc thể hiện ý nghĩa bị động/chủ động trong tiếng Việt.
  • Đặc điểm về Không khí: Phân tích các kiểu Thức (ưu thế tuyệt đối của thức tuyên bố khẳng định); khảo sát các phương tiện biểu đạt tình thái trong VBCNDH tiếng Việt.
  • Đặc điểm về Cách thức: Khảo sát cấu trúc Đề ngữ trong cú tiếng Việt (tỷ lệ đề ngữ không đánh dấu và đề ngữ đánh dấu, đề ngữ liên nhân, đề ngữ văn bản); thống kê tần số quy chiếu ngôi, quy chiếu chỉ định và hệ thống từ ngữ liên kết logic trong văn bản dược học tiếng Việt.

CHƯƠNG 4: ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC TIẾNG ANH VỚI TIẾNG VIỆT

Chương 4 tổng hợp các kết quả phân tích từ Chương 2 và Chương 3 để so sánh đối chiếu:

  • Đối chiếu về Trường: So sánh tỷ lệ phân bố các kiểu quá trình (vật chất, quan hệ, tinh thần, phát ngôn, hiện hữu, hành vi) giữa hai ngôn ngữ; so sánh đặc điểm tham thể làm chủ ngữ, cách thức sử dụng thuật ngữ dược học và cấu trúc dạng chủ động/bị động.
  • Đối chiếu về Không khí: Đối sánh sự tương đồng về sự chi phối của thức tuyên bố và sự khác biệt trong phương thức hiện thực hóa tính tình thái (sử dụng động từ tình thái khuyết thiếu trong tiếng Anh đối chiếu với phụ ngữ tình thái/từ ngữ tình thái trong tiếng Việt).
  • Đối chiếu về Cách thức: So sánh cấu trúc Đề ngữ (sự kết hợp giữa Đề ngữ văn bản, Đề ngữ liên nhân và Đề ngữ trải nghiệm trong cấu trúc Đề ngữ đa); đối chiếu tần số xuất hiện của quy chiếu ngôi, quy chiếu chỉ định và các phương tiện liên kết logic giữa VBCNDH tiếng Anh và tiếng Việt.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng có hệ thống về đặc điểm ngôn ngữ của văn bản chuyên ngành dược học trong tiếng Anh và tiếng Việt dưới góc nhìn ngữ pháp chức năng hệ thống.
  • Kiểm chứng và khẳng định tính phù hợp, hiệu quả của mô hình phân tích diễn ngôn dựa trên ba phạm trù ngữ vực (Trường, Không khí, Cách thức) của Halliday trong việc mô tả và so sánh văn bản khoa học chuyên ngành giữa một ngôn ngữ biến tố (tiếng Anh) và một ngôn ngữ đơn lập (tiếng Việt).
  • Làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa ý nghĩa trải nghiệm, ý nghĩa liên nhân và ý nghĩa văn bản trong quá trình kiến tạo diễn ngôn khoa học chuyên ngành.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp cơ sở ngôn ngữ học giúp nâng cao kỹ năng đọc hiểu chuyên sâu các tài liệu, bài báo khoa học dược học quốc tế cho sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và cán bộ nghiên cứu y dược.
  • Hỗ trợ xây dựng kỹ năng viết và biên soạn bài báo khoa học dược học đạt chuẩn mực quốc tế và chuẩn mực tiếng Việt học thuật.
  • Cung cấp định hướng cho hoạt động dịch thuật chuyên ngành dược học Anh - Việt và Việt - Anh, giúp chuyển dịch chính xác thuật ngữ, cấu trúc chuyển tác và duy trì tính liên kết logic của văn bản.
  • Đóng góp tư liệu và phương pháp cho việc biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy ESP tại các trường đại học và cao đẳng y dược tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi ngữ liệu giới hạn trong 50 bài báo nghiên cứu khoa học xuất bản từ hai tạp chí chuyên ngành (British Journal of Pharmaceutical Research và Tạp chí Dược học - Bộ Y tế) trong khung thời gian 2011–2015.
  • Nghiên cứu tập trung vào cấp độ cú và các hệ thống ngữ pháp chức năng cốt lõi (Chuyển tác, Thức, Tình thái, Đề ngữ, Quy chiếu, Liên kết logic), chưa khảo sát toàn diện các hiện tượng khác như toàn bộ các dạng thức ẩn dụ ngữ pháp phức hợp hoặc các yếu tố đa phương thức (hình ảnh, biểu đồ, công thức hóa học chi tiết) đi kèm bài báo.
  • Khối liệu khảo sát giới hạn ở thể loại bài báo nghiên cứu (báo cáo thí nghiệm), chưa mở rộng sang các thể loại văn bản dược học khác như giáo trình hàn lâm, văn bản quy chuẩn dược điển hay tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đại chúng.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô khối liệu khảo sát sang các tạp chí chuyên ngành dược học quốc tế và trong nước khác nhằm gia tăng tính đại diện.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các thể loại văn bản dược học khác (dược điển, hồ sơ đăng ký thuốc, tờ thông tin sản phẩm dành cho bệnh nhân - PILs, tóm tắt đặc tính sản phẩm - SmPCs).
  • Ứng dụng kết quả đối chiếu vào việc xây dựng phần mềm phân tích diễn ngôn tự động hoặc biên soạn từ điển thuật ngữ đối chiếu Anh - Việt chuyên ngành dược học.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Giảng viên tiếng Anh chuyên ngành (ESP/EAP): Sử dụng các phân tích định lượng về ngữ pháp chức năng, thuật ngữ và cấu trúc đề ngữ để thiết kế bài giảng, giáo trình đọc hiểu và viết học thuật cho sinh viên ngành dược.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Dược: Tham khảo cấu trúc diễn ngôn, đặc điểm sử dụng thức, tình thái và các phương tiện liên kết logic để nâng cao kỹ năng viết bài báo khoa học bằng tiếng Anh gửi các tạp chí quốc tế.
  • Biên dịch viên chuyên ngành y dược: Tham khảo các phân tích đối chiếu cấu trúc dạng (chủ động/bị động), phương thức chuyển đổi thuật ngữ và cấu trúc đề ngữ để nâng cao độ chính xác khi dịch thuật tài liệu dược học Anh - Việt và Việt - Anh.
  • Nhà nghiên cứu ngôn ngữ học: Tham khảo mô hình ứng dụng lý thuyết chức năng hệ thống của Halliday vào phân tích khối liệu ngôn ngữ chuyên ngành và phương pháp đối chiếu ngữ vực.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối liệu nghiên cứu của luận án được thu thập từ nguồn nào và có dung lượng bao nhiêu?

Khối liệu gồm 50 bài báo khoa học xuất bản từ năm 2011 đến 2015 (5 bài/năm cho mỗi ngôn ngữ), trích từ hai tạp chí: British Journal of Pharmaceutical Research (25 bài tiếng Anh, ký hiệu E01–E25) và Tạp chí Dược học - Bộ Y tế (25 bài tiếng Việt, ký hiệu V01–V25). Tổng dung lượng khảo sát là 3.262 cú, trong đó khối liệu tiếng Anh có 2.101 cú (602 cú mở đầu, 1.360 cú thân bài, 139 cú kết luận) và khối liệu tiếng Việt có 1.161 cú (239 cú mở đầu, 793 cú thân bài, 129 cú kết luận).

2. Biến số Trường (Field) trong luận án được khảo sát qua những thành tố ngôn ngữ nào?

Biến số Trường phản ánh ý nghĩa kinh nghiệm, được luận án khảo sát thông qua 4 thành tố chính:

  • Hệ thống chuyển tác gồm 6 kiểu quá trình: Vật chất, Tinh thần, Quan hệ, Hành vi, Phát ngôn, Hiện hữu;
  • Các Tham thể đảm nhận vai trò Chủ ngữ trong cú;
  • Mật độ và phương thức cấu tạo thuật ngữ khoa học chuyên ngành dược;
  • Hệ thống dạng (dạng chủ động, bị động và cấu trúc tương đương trong hai ngôn ngữ).

3. Thể loại của các bài báo trong khối liệu nghiên cứu được xác định như thế nào?

Theo khung lý thuyết thể loại của Swales và Bhatia, các bài báo trong khối liệu thuộc thể loại ngôn ngữ khoa học dạng "báo cáo" (reports), có chức năng trình bày kết quả thí nghiệm, điều tra hoặc khảo sát thực nghiệm trong lĩnh vực dược học. Cấu trúc bài báo được tổ chức thành các phần: Mở đầu (Tóm tắt, Giới thiệu/Đặt vấn đề), Thân bài (Tư liệu & Phương pháp, Kết quả, Thảo luận/Bàn luận) và Kết luận.

4. Biến số Không khí (Tenor) và Cách thức (Mode) được hiện thực hóa qua các hệ thống nào?

  • Không khí (Tenor): Thể hiện ý nghĩa liên nhân, được hiện thực hóa qua Hệ thống Thức (Thức tuyên bố khẳng định, phủ định, thức mệnh lệnh, thức nghi vấn) và Hệ thống Tình thái (các trợ động từ tình thái may, might, could, would và phụ ngữ tình thái).
  • Cách thức (Mode): Thể hiện ý nghĩa văn bản, được hiện thực hóa qua Hệ thống Đề ngữ (Đề ngữ trải nghiệm, Đề ngữ liên nhân, Đề ngữ văn bản, Đề ngữ đa), Hệ thống Quy chiếu (quy chiếu ngôi, quy chiếu chỉ định) và Liên kết logic (các liên từ, trạng từ liên kết).

5. Vì sao có sự chênh lệch lớn về tổng số cú giữa khối liệu tiếng Anh (2.101 cú) và tiếng Việt (1.161 cú)?

Sự chênh lệch này xuất phát từ dung lượng trung bình thực tế của các bài báo trong hai tạp chí được chọn: mỗi bài báo tiếng Anh trong British Journal of Pharmaceutical Research có độ dài trung bình từ 8 đến 20 trang (phần Giới thiệu chứa trung bình 24 cú/bài), trong khi mỗi bài báo tiếng Việt trong Tạp chí Dược học có độ dài trung bình từ 3 đến 6 trang (phần Đặt vấn đề chứa trung bình 9 cú/bài).


Kết luận

Luận án "Đặc điểm tiếng Anh chuyên ngành dược học trong sự đối chiếu với tiếng Việt" là công trình nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng khảo sát có hệ thống diễn ngôn dược học trên ngữ liệu bài báo khoa học của hai ngôn ngữ. Dựa trên khung lý thuyết Ngôn ngữ học chức năng hệ thống của Halliday và phương pháp so sánh đối chiếu, tác giả đã làm rõ các đặc trưng về Trường, Không khí và Cách thức cùng sự tương đồng, khác biệt giữa VBCNDH tiếng Anh và tiếng Việt. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho lý luận phân tích diễn ngôn chuyên ngành, đồng thời mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành y dược, biên dịch tài liệu học thuật và nâng cao năng lực công bố quốc tế của cán bộ nghiên cứu ngành Dược tại Việt Nam.