Chương 1: Cơ sở lí luên vẻ đặc điểm tâm lý của bị cáo Chương 2: Thực trạng đặc điểm tâm ly của bị cáo qua một số vụ án thực tiễn. Kién nghi nhằm nâng cao hiệu quả tác động đến tâm lý bị cáo CHUONG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VE ĐẶC ĐIỂM TAM LÍ CỦA BỊ CÁO. Một số khái Theo Từ điển luật học: "Bi cáo là người đãi bi tòa án quyết định đưa ra xét xứ" “Thuật ngữ bị cdo được sử dụng trong rất nhiều sắc lệnh vẻ tổ chức các cơ quan tư pháp do chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa kí tử năm 1945.
Tuy nhiên, chi đến năm 1974 trong bản hướng dẫn vẻ trình tự tổ tung sơ thẩm vẻ hình sự( kèm theo Thông tư số 16/TATC ngây 27.1974 của Tòa an tôi cao) mới đưa ra định nghĩa pháp lý vẻ khải niệm bị cao: “BY cáo là người bt tray cứn tr hi nhiệm hình sự trước tòa dn nhân dân. “8 Tai khoản 1 điểu 61 BLTTHS 2015 quy định - "Bi cáo là người hoặc pháp nhân đã 1 Tòa án quyết đmh đưa ra xét vit Quyén và ngiữa vụ của bi cáo là pháp, nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo ny đmh của Bộ lật này. “7 Theo quy định tại khoản 2 điều 61 BLTTHS 2015, bi cáo có quyển được nhân quyết định vụ an ra xét xử. Quyết định này phải được giao cho bị cáo nhậm nhất là 10 ngày trước khí mỡ phiên tòa.
Bị cáo được tham gia phiên tủa, được để nghị thay đổi người tiền hảnh tô tụng, người giám định, người phiên dich, được dua ra những chứng cứ và những yêu cầu, tự bao chữa hoặc nhờ người khác bảo chữa, được nói lời sau cùng trước khi nghỉ á L có quyền khiếu nai quyết định, ảnh vi tổ tụng của cơ quan, người có thẩm quyên tiền hành tổ tung. Bị cáo được giao nhận quyết định tam đính chỉ hoặc đính chỉ vụ án, bản sao bản án, có quyền kháng cáo ban an và quyết định của tòa án. Theo quy định tại khoản 3 điểu 61 BLTTHS 2015, bi cáo có ngiấa vụ như ghia vụ được quy định với bị can, phải có mặt theo giấy triệu tập của tòa án Trong trường hợp vắng mặt không có lý do chính đáng thi có thể bi áp gidi, nêu bố trồn. thi bị truy nã “Tain bute te, nơ 54 NU Tw in Bach Bon NGP Te pity Bo hút Snag nae 2015 5 Nour vậy, có thể hiểu ring bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết inh đưa ra xét xử.
Quyển và nghĩa vụ của bị cáo là pháp nhân được thực hiện thông qua người dai điện theo pháp luật của pháp nhân theo quy đính của Bộ luật TTHS 2015. Khái niệm đặc diém tâm lý: Theo Tir điển Tiếng Việt, đặc điểm được hiểu là “nét riêng biệt” * Trong Từ điễn Bách khoa Việt Nam, đặc điểm tâm lý được hiểu là “nét nỗi bật của cá nhân, phân biệt người này với người khác.“ Trong Tit dién Tâm If học do B. Dintrencơ chủ biên inh ngiĩa “Đặc điểm tâm If là các đặc điễm cá nhân của trẻ em hay người lớn Nb bao gồm nhữững phẩm chat cụ thé về cini thé được nghiên cửm ( hành vi, hoạt đông đặc điễm nhân cách, những phẩm chất này được nấy sinh trong các hoàn cảnh sống khác ners Đặc điểm tâm lý thường được sử dung để hiểu, mô tã vẻ cá nhân hoặc nhóm. ‘va để phân biệt cá nhân nay, nhóm người nay với cả nhân khác, nhóm người khác Đặc điểm tâm lý của cả nhân không chỉ được hình thảnh trên cơ sở các đặc điểm sinh học, tâm lý ma cả các yếu tổ 2 hội.
Cum từ đặc điểm cũng đồng nghĩa với cum từ đặc trưng 19 Có thé định nghĩa ring, đặc điểm tâm lý của bi cáo là tắt cả hiện tương têm ý nỗi bật này sinh trong đầu 6c của bi cáo, bao gồm các hiện tượng tích cực tam ly tích cực va tiêu cực điều khiển hành vi và hoạt động của ho, nhằm không chỉ phân biệt họ với những đối tượng khác ma côn quy ho vẻ mốt nhóm. ‘Vi vay can gan đục, khơi trong, tim kiểm ở bi cao, kể cả bị cáo chịu án tử. hình những hiện tượng tâm lý tích cực, nhất là về xúc cảm, tinh cảm đương tinh để có cach ứng xử, đối sách cho phù hop theo hướng, Lay cái tốt, cái thiện để han Hing RG, Tê Tg tt 100 Bì Ming Tong tin Từđổnhọc, Hindi Dining 1677.8283 ° Tedin Biden Vit New tp 1 A Nội 605. Đặng Thah NgeT5.Troong Qumg Vi “uo hua sank nan paw a đ bt ach sack 9” MT ‘ chế, đẩy lùi cái tiêu cực, đông thời cần dé phòng cảnh giác với cái xấu, cái tiêu cực, cái ác trong bat kỳ cá nhân nao có thể trỗi day.
Đặc điểm tâm lý đặc trưng cia bị cáo "Trong thực tế, bị cáo có hành wi, phan ứng khác nhau tại phiên tòa xuất phát tử nhiễu ly do như độ tuổi, trình độ nhận thức, tính chất va mức độ nguy hiểm của. "hành vi phạm tội, pham tôi lan đâu hay có tién án ,tiễn sự. Hơn nữa, hành vi xử xư của bị cáo ở giai đoạn nay còn phụ thuộc vảo phẩm chất tâm lý của bị cáo trước khí ra tòa va đối với lời buộc tội, sự đánh giá của bị cáo về hành vi phạm. tội của minh va kinh nghiệm trước đây của bị cdo.” Dit có những phương điển khác nhau tác động đền tâm lý bị cáo nhưng ỡ họ cũng có những đặc điểm tâm lý chung tại phiên tòa, cụ thể như sau: “Thứ nhất, về mặt nhân tiưức, so với các giai đoạn tô tụng trước đó, cả nhân với hư cách là bị cáo ỡ giai đoạn xét xử cỏ tâm lý mang tính én đính hơn, nhận thức của bi cáo có sự chủ động vẻ thông tin va định hướng, không còn bỡ ngỡ với hoạt động tổ tụng như ở giai đoạn điều tra 3 Do được tiếp xúc va làm quen với tải liệu của cơ quan diéu tra niên trong nhiêu trường hợp bị cáo đã biết được hành vi phạm tôi của minh đã bi lêm sing ta đến mức độ náo, tiép theo mình sẽ phải cung cấp những gi tại phiên toa.
Bị cáo có thể hình dung được trước những tình huồng, những câu hoi ma HDXX , Kiểm. sát viên sẽ đất ra, họ tự đánh giá được mức độ hình phat mà bản thân phải chíu. nên đã có sự bình nh va chủ động hơn so với bi can "Trong trường hop, bi cáo nhân tôi theo cáo buộc, bi cao nhận thức được hành ‘vi gây nguy hiểm thi bi cáo sẽ hợp tác va trả lời trùng thực các thông tin liên quan én câu hỏi của Hội đẳng xét xử, nhưng nêu bi cáo chối tối thì bi cáo thường tập trung tư duy để đưa ra giả thuyết mới trên cơ sở kết luận diéu tra, Bi cáo sé cân. nhấc cách trình bay của mình tai tòa, cách giãi thích về các tỉnh tiết của vụ án.
Bị cáo sẽ xây dựng mô hình giả thuyết bảo chữa của mình để thay thể mô hình tư "is Me ie ri: đit ca re dan TeuErimdøiipc ° Es<ng Đạ lọc Lat Ht N642010) Gia ma Ta lọc rpkợi NOB Công muyöện đầy Ni 8141 °' Tường Bho: but HẠ Nà 019), Gao ơn Tin hoe pp, 10 Công ain din FA NGL UD 7 duy đã được cơ quan điều tra zác định theo hướng có lợi cho minh. Hon nữa, bị cáo luôn muỗn dé xuất với Luật sử những cầu hoi, những tinh huồng có thể xảy a tại tòa nhằm chuẩn bị nội dung tr lời và có những phan ứng sao cho có lợi nhất đổi với bản thân “Thứ hai, về trang thái tân If, ging như trang thái tâm lý cia bi can ở trong giai đoạn điều tra thi 6 bi cáo trong giai đoạn xét xử cũng có sự căng thẳng vẻ tâm. lý đôi khi dẫn đến sự kích động, Tùy vào trường hợp bi cáo phạm tội ít nghiêm trọng hay phạm tội đặc biệt nghiém trong sẽ có những trang thải tâm lý khác nhau. Hoạt động từ duy của bi cáo tai phiên toa diễn ra với tốc độ cao va đặc biệt phức tap vì bị cáo phải tiếp nhận lời khai của người lam chứng, những câu hỏi khác chau, bất ngờ của Hội đồng xét xử, của Kiểm sát viên, của Luất sư, phải quan sét phản ứng cửa những người tham gia sét xử, đặc biệt la phản ứng gia đình bị hại có mất trong phòng xử án.
Tắt cả những diéu dé như một don gánh năng gây căng thẳng cho bi cáo. Co nhiễu trường hợp, bi cao có thể rơi vao trang thái ấo hoa cảm xúc, đó lả trang thai tâm lý của con người bị mắt tính nhay căm đổi với kích thích, mắt khả năng phản ứng nhanh nhay, linh hoạt 1* Đồi với bị cáo khi tham dự phiên toa, hiện tượng bẩo hòa căm xúc có thé xảy ra như là hệ qua của trang thái têm lý căng thẳng qua mức kéo dai trong suốt các giai đoạn của hoạt động tổ tung, tử giai đoạn. điễu tra cho đến giai đoạn xét xử tại tòa. Ngoài ra, các yêu té khác dẫn đến hiện tượng bao hoa cảm xúc ở bị cáo bao gồm diễn biển tại phiên toa không đúng như kì vong của bi cáo; Tác đông của dư luận xã hội manh mé, điều kiện sức khoẻ, biển có gia định, Chứng kiến sự đau khé của người thân tai tủa khiến bi cio như rơi xuống vực, chưa ké đến phiên tòa có nhiều người tham dự, có cả báo chí, truyền thông.
Khí bị rơi vao trang thai bão hoà căm zúc, bi cáo sẽ có ứng xử tại phiên toà một cách may móc, kém tinh nhay va sing suốt, do đó, không trình bay được một cách thuyết phục những vấn để có liên quan đền vụ án như đã thông ps ites a ml dim ta cw bier bin wanginangha sage a nhất với Luật sự trước đỏ, Không tr lời được một cach Logic, rõ rang và mach lạc các câu hõi cla những người tiến hành tổ tung tại phiên tòa đất ra. Bên cạnh đó, nhiễu bị cáo ít kinh nghiệm sống, ít va cham trong cuộc sống sẽ dẫn đến tính tự chủ và kiểm chế cảm zúc yêu khi tham gia phiên tòa có đông, người tham gia, nhất là ở các phiên toa xét xử lưu động. Yếu tổ nảy có thé dẫn. đến sự thay đổi trong thái độ của bi cáo, tử đó dẫn đền thay đổi hảnh vi xử sự.