Chương 1 TỎNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Đất, đất đai và phân loại sử dụng đất 1. Đất và đất đai Theo quan điểm phát sinh học thổ nhưỡng, đất (soil) là phần trên cùng của vỏ phong hóa của trai dat, là thé tự nhiên đặc biệt được hình thành do tác động tong hợp của các yếu tố: khí hậu, đá mẹ, địa hình, nước, sinh vật, thời gian (tudi tuong đối) và tác động của con người. Theo Docuchaev: "Đất là một thể tự nhiên độc lập cũng giống như khoáng vật, thực vật, động vật, dat không ngừng thay đổi theo thời gian và không gian”.
Theo quan điểm sử dụng, đất đai (land) là tư liệu sản xuất, là đối tượng lao động, đồng thời là sản phâm của lao động. Dat đai bao gồm mặt bằng lãnh thổ dé phát triển kinh tế quốc dân. Theo Luật đất đai 2013, về sử dụng đất được chia thành 3 nhóm: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Trong nghiên cứu này chỉ tập trung nghiên cứu nhóm đất nông nghiệp, trong nhóm đất nông nghiệp đi sâu nghiên cứu đất sản xuất nông nghiệp.William, đất là tầng mặt tơi xốp của lục địa có kha năng tạo ra sản phẩm cây trồng.
Theo Docuchaev: đất là vật thé tự nhiên đặc biệt hình thành do tác động tong hợp của các yếu tô sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình, thời gian và tác động của con người. Dat dai (Land): Theo Brinkman và Smyth (1976), về mặt địa lý đất đai là một vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của trái đất có những đặc tính mang tính ổn định, hay có chu kỳ dự đoán được trong khu vực sinh khí quyên theo chiều thang từ trên xuống dưới, trong đó bao gồm: không khí, đất, lớp địa chất, nước, quần thể thực vật và động vật, kết quả của những hoạt động bởi con người. Don vị bản đồ dat dai (Land Mapping Unit - LMU): Là một khoanh/vạt đất được xác định trên bản đồ đơn vị đất đai với những đặc tính và chất lượng tính chất đất đai riêng biệt thích hợp cho từng loại sử dụng đất, có cùng một điều kiện quản lý đất, cùng một khả năng sản xuất và cải tạo đất. Mỗi đơn vị đất đai có chất lượng riêng và nó thích hợp với một loại sử dụng đất nhất định.
Đặc trưng dat đai (Land Characteristic - LC): Là một thuộc tính của đất mà có thể đo lường hoặc ước lượng trong quá trình điều tra bao gồm cả sử dụng viễn thám, điều tra thông thường cũng như bằng cách thống kê tài nguyên thiên nhiên như: loại đất, độ dốc, tầng dày, lượng mưa, độ ẩm, điều kiện tưới, điều kiện tiêu nước. Chat lượng đất đai (Land Quality - LQ): Là thuộc tính của đất có anh hưởng tới tính bền vững đất đai đối với một kiểu sử dụng cụ thé như: đất cát, đất mặn, đất phèn, đất phù sa (loại đất), độ dốc (0 - 39; >3 - §°:. Kiểu sử dụng đất đai chính (Major kind of Land use): Là phần phân nhỏ chủ yếu của sử dụng đất nông nghiệp như: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác. Loại sử dụng đất đai (Land Utilization Type): Một kiểu sử dụng đất dai được miêu tả hay xác định theo mức độ chi tiết kiểu sử dụng đất chính.
Loại sử dụng đất đai có liên quan tới mùa vụ, kết hợp mùa vụ hoặc hệ thống cây trồng với các phương pháp canh tác nhất định. Yêu cầu sử dụng đất đai (Land Use Requirement - LUR): Là những điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến năng suất và sự ôn định của loại sử dụng đất đai hay đến tình trạng quản lý và thực hiện loại sử dụng đất đai đó. Những yêu cầu sử dụng đất đai thường được xem xét từ chất lượng đất đai của vùng nghiên cứu. Phân loại sử dung đất theo Luật Dat đai năm 2013 Theo Luật Đất đai năm 2013, đất đai được phân thành 3 nhóm chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng (Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, 2013) việc phân loại đất này dựa trên căn cứ vào mục đích chính sử dụng đất nhằm đảm bảo được sự tách bạch về chế độ sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, gắn mục đích sử dụng đất với biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái.
Theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các loại đất nông nghiệp: - Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm. - Đất trồng cây hàng năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một (01) năm; ké cả cây hàng năm được lưu gốc dé thu hoạch trong thời gian không quá năm (05) năm và trường hợp trồng cây hàng năm theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ. Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác. + Dat trồng lúa: là ruộng và nương ray trồng lúa từ một vụ trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính và trường hợp chuyên đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP, khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.
+ Đất trồng cây hàng năm: là đất trồng các cây hàng năm không phải là trồng lúa, như các loại cây rau, màu; ké cả cây dược liệu, mía, day, gai, cdi, sả, dâu tằm và đất trồng cỏ hoặc cỏ tự nhiên có cải tạo để chăn nuôi gia suc. - Dat trồng cây lâu năm: là dat sử dung vào mục đích trồng các loại cây được trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp va Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường, - Đất rừng sản xuất: đất dang có rừng va đất dang được sử dụng dé phát triển rừng cho mục dich chủ yếu dé cung cấp lâm san; sản xuất, kinh doanh lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; du lich sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rùng. - Đất rừng đặc dụng: đất đang có rừng và đất đang được sử dụng đề phát triển rùng cho mục đích chủ yếu để bảo tồn hệ sinh thái rùng tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh kết hợp du lịch sinh thái; nghỉ dưỡng, giải trí trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; cung ứng dịch vụ môi trường rừng (như vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài - sinh cảnh; khu bảo vệ cảnh quan bao gồm rung bao tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; rừng tín ngưỡng; rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; vườn thực vật quốc gia; rừng giống quốc gia). - Đất rừng phòng hộ: đất đang có rừng và đất đang được sử dụng dé phát triển rừng cho mục đích chủ yếu dé bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phan bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lich sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng - Đất nuôi trồng thủy sản: là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thủy sản nước lợ, nước mặn và nước ngọt - Đất làm muối: là ruộng muối dé sử dụng vào mục đích sản xuất muối - Đất nông nghiệp khác: gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kế cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, kế cả các loại nhà khác gắn liền với khu vực chuồng trại dé phục vụ cho chăn nuôi; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục dich học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.
Ngoài ra, việc phân chia đất nông nghiệp còn theo nhiều cách khác nhau, dựa trên những tiêu chí khác nhau. Ví dụ, phân chia đất nông nghiệp dựa trên đặc tính thô nhưỡng của đất đai. Ngoài ra, có thé phân chia đất nông nghiệp theo phân bố vị trí địa lý, tính chất màu mỡ của đất đai, độ phì nhiêu của đất nông nghiệp. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng dat nông nghiệp 1.
Đất nông nghiệp và phân loại sử dụng đất nông nghiệp - Đất nông nghiệp: Là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. - Phân loại đất: Là nghiên cứu, đặt tên cho đất và sắp xếp chúng theo một trật tự thứ bậc nhất định dựa trên một số đặc về hình thái, đặc tính vật lý, hóa học của đất. - Phân hạng đất nông nghiệp: Là phân chia đất nông nghiệp thành các hạng đất phù hợp với từng mục đích sử dụng cụ thé.
- Phân loại sử dung dat trong sản xuất nông nghiệp: (1) Phân theo thời gian sinh trưởng (chu kỳ kinh tế): Cây hàng năm: Lúa, ngô, rau, đậu d6,.Cay lâu năm: Cao su, điều, tiêu, cà phê. (2) Phân theo loại sản phẩm: Cây lương thực: Lúa, ngô, khoai,.; Cây công nghiệp: Cao su, cà phê, tiêu,.; Cây ăn quả: Cam, quýt, sầu riêng, chôm chôm.; Cây thực phẩm: Các loại rau, đậu,. (4) Phân theo cây trồng và thời vụ gieo trồng: lúa đông xuân + lúa hè thu; lúa đông xuân + lúa mùa; lúa đông xuân + lúa hè thu + lúa mùa; Rau đông xuân + Lúa hè thu. Cac yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất Đất đai là một vật thé tự nhiên nhưng cũng là một vật thể mang tính lịch sử luôn tham gia vào các mối quan hệ xã hội.
Do vậy, quá trình sử dụng đất bao gồm phạm vi sử dụng đất, cơ cau và phương thức sử dụng.