Tổng quan luận án

Việc lạm dụng kháng sinh trong điều trị lâm sàng và chăn nuôi nông nghiệp đã dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh (KKS) gia tăng nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu. Sự xuất hiện của các chủng vi khuẩn Gram âm đường ruột mang gen blaNDM-1 đề kháng carbapenem—nhóm kháng sinh lựa chọn ưu tiên trong điều trị nhiễm trùng nặng—đã buộc ngành y tế phải tái sử dụng colistin (kháng sinh nhóm polypeptide) như một biện pháp điều trị cuối cùng. Tuy nhiên, năm 2015, sự phát hiện của gen mcr-1 (Mobilized colistin resistance-1) có khả năng truyền ngang qua plasmid trên vi khuẩn Escherichia coli đã đặt ra thách thức lớn đối với công tác kiểm soát nhiễm khuẩn và sức khỏe cộng đồng.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chủ yếu phát hiện vi khuẩn mang gen mcr-1 đơn lẻ trong bệnh viện hoặc tại một số trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm. Vẫn còn khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm đồng bộ trên toàn bộ hệ sinh thái cộng đồng gồm người, động vật nuôi, thực phẩm và môi trường nước sinh hoạt tại cùng một địa bàn nông thôn nhằm xác định cách thức lưu hành và đặc tính sinh học phân tử của các chủng vi khuẩn này.

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai thực hiện đề tài nhằm giải quyết hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định tỷ lệ chủng Escherichia coli mang gen mcr-1 kháng colistin phân lập được từ phân người và vật nuôi, thực phẩm, nước tại xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, năm 2015.
  2. Xác định một số đặc điểm sinh học phân tử của các chủng Escherichia coli mang gen mcr-1 đã phân lập được.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chủng vi khuẩn Escherichia coli phân lập được từ 4 nhóm mẫu: phân người (PN), phân động vật nuôi (PĐVN), thực phẩm/thức ăn (TĂ), và mẫu nước (N).
  • Phạm vi không gian: 69 hộ gia đình thuộc các thôn tại xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập mẫu thực địa trong năm 2015 (giai đoạn nghiên cứu 2014–2015), hoàn thành và bảo vệ luận án năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp hệ thống y văn chuyên ngành về cơ chế tác dụng của kháng sinh, sinh học phân tử của tính kháng thuốc và lịch sử phát hiện gen mcr-1 trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Công trình của Liu và cộng sự (2015): Công bố đầu tiên phát hiện gen mcr-1 nằm trên plasmid ở các chủng E. coli và Klebsiella pneumoniae tại Trung Quốc, phân lập từ 78/523 (15%) mẫu thịt sống, 166/824 (21%) mẫu động vật và 16/1322 (1%) bệnh nhân nội trú. Nhóm tác giả xác định cấu trúc các plasmid mang gen kháng như pHNSHP45, pE15004, pE15015, pE15017.
  • Các nghiên cứu quốc tế liên quan:
    • Anjum MF và cộng sự: Phát hiện E. coli và Salmonella mang gen mcr-1, sinh enzyme ESBLs trên plasmid chứa trình tự chèn ISApI1 tại trang trại lợn ở Anh.
    • Fernandes MR và cộng sự: Phân lập E. coli sequence type ST101 mang mcr-1 trên plasmid IncX4 từ bệnh nhân tiểu đường tại Brazil.
    • Wong Sally CY và cộng sự (2015–2016): Giám sát tại Hồng Kông, phân lập 5 chủng vi khuẩn đường ruột mang mcr-1 (0,4%), trong đó có 4 chủng E. coli.
    • Nghiên cứu tại Đan Mạch: Phân lập E. coli mang mcr-1 từ bệnh nhân nhiễm trùng máu và thịt gà, đồng thời mang các gen blaCTX-M-55, blaCMY-2, blaSHV-12.
    • Patrick McGann và cộng sự: Phát hiện E. coli sinh ESBL mang mcr-1 từ bệnh nhân nhiễm trùng tiết niệu tại Mỹ.
    • Yao, Xu và cộng sự: Phát hiện chủng E. coli THSJ02 (ST167) từ thịt gà tại Quảng Châu mang đồng thời các gen mcr-1, blaNDM-9, fosA3, rmtB, blaCTX-M-65 và floR.
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam:
    • Dương Thị Toan và cộng sự (2014): Khảo sát tại Bắc Giang cho thấy 100% trang trại sử dụng kháng sinh, trong đó 45% sử dụng colistin trong chăn nuôi lợn.
    • Phạm Kim Đăng và cộng sự: Khảo sát tại Hải Phòng ghi nhận người chăn nuôi sử dụng colistin liều thấp trong thức ăn công nghiệp để kích thích sinh trưởng gà trái với quy chuẩn QCVN01-10:2009.
    • Nguyễn T. Nhung và cộng sự: Khảo sát tại Tiền Giang ghi nhận tỷ lệ lưu hành gen mcr-1 ở E. coli từ 19% đến 22%.
    • Surbhi Malhotra-Kumar và cộng sự (2014–2015): Sàng lọc 24 chủng E. coli sinh ESBL tại Hưng Yên và Hà Nội, phát hiện 9/24 chủng mang gen mcr-1 (37,5%) với nồng độ ức chế tối thiểu MIC từ 4 đến 8 mg/L.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là đánh giá sự phân bố đồng bộ của vi khuẩn E. coli mang gen mcr-1 trên toàn bộ chuỗi mắt xích sinh thái nông thôn (người, động vật, thức ăn, nguồn nước) tại miền Bắc Việt Nam, đồng thời phân tích chi tiết các đặc điểm di truyền phân tử, plasmid và cấu trúc di truyền động liên quan đến sự truyền ngang của gen này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

  • Cơ chế tác dụng của colistin: Colistin (polymyxin E) là phân tử cationic liên kết với lipopolysaccharide (LPS) và lipid A ở màng ngoài của vi khuẩn Gram âm, cạnh tranh thế chỗ các ion ổn định $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$, làm gián đoạn màng tế bào dẫn đến rò rỉ các thành phần nội bào.
  • Cơ chế đề kháng colistin: Đề kháng qua nhiễm sắc thể liên quan đến hệ thống điều hòa hai thành phần (pmrAB, phoPQ) hoặc gen mgrB; đề kháng qua plasmid do gen mcr-1 mã hóa enzyme phosphoethanolamine transferase gắn thêm phosphoethanolamine vào lipid A, làm giảm ái lực của màng ngoài với colistin.
  • Truyền gen ngang (Horizontal Gene Transfer - HGT): Sự phát tán gen kháng qua tiếp hợp (conjugation), biến nạp (transformation), tải nạp (transduction) thông qua các yếu tố di truyền di động (MGEs) gồm plasmid, transposon (như Tn6330 chứa đoạn chèn ISApI1) và integron.
Nhóm kháng sinh Các gen kháng quan trọng được tổng hợp trong luận án
$\beta$-lactam AmpC, blaTEM-, blaSHV-, blaCTX-M-, KPC, SME, IMI, NMC, GES, NDM, IMP, VIM, SPM, GIM, OXA-
Aminoglycosid armA, npmA, rmtA, rmtB, rmtC, rmtD, nhóm gen mã hóa enzyme AAC, ANT, APH
Chloramphenicol catA, catB, cmlA, floR
Glycopeptid vanA, vanB, vanC1, vanC2/3, vanD, vanE, vanG
Quinolon gyrA, gyrB, parC, parE (NST); qnr (qnrA, B, C, D, S), aac(6')-Ib, qepA (plasmid)
Sulfonamid & Trimethoprim folP, sul1, sul2, sul3; folA, dfrA, dfrB, dfrK
Polypeptid lpxA, lpxC, lpxD, họ gen mcr- (mcr-1 đến mcr-10)

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp các kỹ thuật thực nghiệm vi sinh vật học và sinh học phân tử:

  • Địa bàn và cỡ mẫu: Thu thập các mẫu phân người, phân động vật nuôi, thực phẩm và nước sinh hoạt tại 69 hộ gia đình thuộc xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
  • Nuôi cấy và định danh vi khuẩn: Phân lập vi khuẩn trên các môi trường chọn lọc, định danh loài Escherichia coli bằng hệ thống khối phổ MALDI-TOF.
  • Xác định tính nhạy cảm kháng sinh:
    • Kỹ thuật khoanh giấy khuếch tán và kỹ thuật E-test.
    • Xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) đối với colistin và các kháng sinh khác theo tiêu chuẩn của Viện Tiêu chuẩn lâm sàng và Phòng xét nghiệm (CLSI).
  • Kỹ thuật sinh học phân tử:
    • Phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR) nhằm phát hiện sự hiện diện của gen mcr-1.
    • Điện di xung trường (Pulsed-field Gel Electrophoresis - PFGE) sử dụng enzyme giới hạn để phân tích mối liên hệ phả hệ kiểu gen giữa các chủng vi khuẩn.
    • Giải trình tự toàn bộ hệ gen (Whole Genome Sequencing - WGS) xác định sequence type (MLST), core genome, danh mục gen kháng thuốc (resistome) và nhận diện nhóm replicon plasmid mang gen mcr-1.
    • Thử nghiệm tiếp hợp (Conjugation assay) giữa chủng cho mang gen mcr-1 và chủng nhận (E. coli J53 hoặc E. coli DH5$\alpha$) để đánh giá khả năng lan truyền qua plasmid.
    • Phân tích cấu trúc transposon và các yếu tố di truyền di động (ISApl1-PAP2-mcr-1-ISApl1).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 cung cấp cơ sở lý luận về kháng sinh và tính đề kháng kháng sinh của vi khuẩn. Tác giả phân tích các cơ chế tác dụng sinh học: ức chế sinh tổng hợp vách tế bào, gây rối loạn chức năng màng nguyên tương, ức chế sinh tổng hợp protein, ức chế acid nucleic và tổng hợp chất chuyển hóa. Phân biệt đề kháng giả và đề kháng thật (đề kháng tự nhiên, đề kháng thu được).

Chương này trình bày chi tiết về vi khuẩn Gram âm đường ruột (Enterobacteriaceae), đặc điểm sinh vật hóa học và kháng nguyên (O, K, H) của E. coli, cũng như lịch sử và dược lý học của colistin. Tác giả tổng quan các nghiên cứu trong nước và quốc tế về tình trạng lạm dụng colistin trong nông nghiệp, con đường lây truyền vi khuẩn kháng thuốc qua chuỗi thức ăn từ động vật sang người, cấu trúc các biến thể gen mcr- (từ mcr-1 đến mcr-10), cùng các kỹ thuật phòng xét nghiệm đánh giá tính kháng thuốc và kiểu gen (MIC, E-test, PCR, RAPD-PCR, PFGE, Southern blot, MLST, WGS).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết địa điểm nghiên cứu tại xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam và thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang. Tác giả trình bày quy trình thu thập và bảo quản 4 nhóm mẫu (phân người, phân động vật nuôi, thức ăn/thực phẩm, nước).

Chương này chuẩn hóa các quy trình kỹ thuật:

  1. Quy trình nuôi cấy, phân lập vi khuẩn trên thạch dinh dưỡng và môi trường chọn lọc.
  2. Quy trình định danh vi khuẩn bằng máy MALDI-TOF.
  3. Quy trình phản ứng PCR phát hiện gen mcr-1.
  4. Phương pháp thử nghiệm nồng độ ức chế tối thiểu MIC và tiêu chuẩn biện giải kết quả theo CLSI.
  5. Quy trình kỹ thuật PFGE cắt hệ gen bằng enzyme giới hạn.
  6. Quy trình kỹ thuật WGS và các bước phân tích tin sinh học để phân loại core genome, xác định ST và replicon plasmid.
  7. Quy trình thử nghiệm tiếp hợp chuyển gen kháng qua plasmid sang chủng nhận E. coli chuẩn.
  8. Các biện pháp khống chế sai số, quản lý chất lượng dữ liệu và tuân thủ đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các số liệu thực nghiệm thu được từ địa bàn nghiên cứu:

  • Tỷ lệ phân lập vi khuẩn mang gen mcr-1: Tác giả xác định tỷ lệ mẫu và tỷ lệ chủng E. coli mang gen mcr-1 dương tính phân lập từ phân người, phân động vật nuôi, thực phẩm và nguồn nước tại 69 hộ gia đình thuộc xã Thanh Hà (thể hiện qua Biểu đồ 3.1 và Biểu đồ Heatmap 3.2).
  • Mức độ nhạy cảm kháng sinh và kiểu hình kháng: Trình bày giá trị MIC của colistin trên các chủng mang gen mcr-1, xác định tỷ lệ các chủng đa kháng kháng sinh (MDRO) đối với các nhóm $\beta$-lactam, aminoglycosid, quinolon, phenicol, sulfonamid/trimethoprim.
  • Vị trí định vị của gen mcr-1: Xác định sự phân bố của gen mcr-1 nằm trên nhiễm sắc thể hoặc nằm trên plasmid của các chủng E. coli phân lập được.
  • Đặc điểm hệ gen và phân tích sinh học phân tử (WGS, PFGE):
    • Phân tích mối liên hệ kiểu gen và phả hệ bằng kỹ thuật PFGE (Hình 3.1 đến Hình 3.6).
    • Phân tích core genome và xác định các sequence type (ST) lưu hành trong quần thể vi khuẩn mang gen mcr-1 (Hình 3.7).
    • Xác định các gen kháng kháng sinh đi kèm trên cùng hệ gen (Biểu đồ Heatmap 3.3).
    • Phân loại các nhóm plasmid replicon mang gen mcr-1 (IncI2, IncHI2/IncHI2A/IncN, IncX4...) thông qua Biểu đồ Venn 3.4 và phân tích cấu trúc plasmid (Hình 3.8, Hình 3.9).
  • Khả năng lan truyền và cấu trúc di truyền động:
    • Kết quả thử nghiệm tiếp hợp thành công giữa các chủng E. coli mang gen mcr-1 phân lập từ thực địa với chủng vi khuẩn nhận trong phòng thí nghiệm.
    • Cấu trúc các yếu tố di truyền di động mang gen mcr-1 (transposon ISApl1-PAP2-mcr-1-ISApl1 / Tn6330) trên nhiễm sắc thể và plasmid của các mẫu đại diện (Hình 3.10).

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tập trung phân tích, so sánh các kết quả nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:

  • Bàn luận về tỷ lệ hiện nhiễm của E. coli mang gen mcr-1 tại cộng đồng nông thôn Hà Nam năm 2015 trong bối cảnh sử dụng colistin rộng rãi trong chăn nuôi gà và lợn.
  • Phân tích mức độ nhạy cảm colistin và nguy cơ của các chủng vi khuẩn đồng thời mang gen mcr-1 cùng các gen kháng khác (như gen sinh ESBLs), làm suy giảm hiệu lực điều trị của các kháng sinh phổ biến.
  • Thảo luận về vai trò của plasmid (đặc biệt là IncI2 và IncHI2) và transposon Tn6330 trong việc thúc đẩy truyền gen ngang giữa các chủng vi khuẩn cùng loài và khác loài trong đường tiêu hóa.
  • Phân tích mối liên hệ dịch tễ học và kiểu gen (PFGE, MLST) giữa các chủng phân lập từ người, động vật nuôi, thức ăn và nước trong cùng hộ gia đình, chứng minh sự tồn tại của con đường lan truyền qua chuỗi thức ăn và môi trường sinh hoạt nông thôn.
  • Trình bày các hạn chế của nghiên cứu và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học lý luận

  • Cung cấp dẫn liệu khoa học đồng bộ đầu tiên tại miền Bắc Việt Nam về tỷ lệ phân lập, đặc điểm vi sinh học và đặc tính sinh học phân tử của các chủng E. coli mang gen mcr-1 trên cả 4 mắt xích sinh thái: người, động vật nuôi, thực phẩm và nguồn nước tại cấp độ hộ gia đình nông thôn.
  • Xác định rõ vị trí của gen mcr-1 trên hệ gen (nhiễm sắc thể và plasmid), đặc trưng các nhóm replicon plasmid chủ yếu (IncI2, IncHI2/IncHI2A/IncN...) và cấu trúc di truyền động transposon Tn6330 (ISApl1-PAP2-mcr-1-ISApl1) tham gia vào quá trình truyền gen ngang.
  • Bổ sung dữ liệu về các sequence type (ST) và đặc điểm phả hệ kiểu gen của các chủng E. coli kháng colistin lưu hành tại cộng đồng Việt Nam vào cơ sở dữ liệu dịch tễ học phân tử.

Đóng góp về mặt thực tiễn và ứng dụng

  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định sự lây truyền của vi khuẩn kháng colistin giữa động vật nuôi, thực phẩm, môi trường nước và con người trong cùng một không gian sống gia đình.
  • Là cơ sở khoa học thực chứng phục vụ các nhà quản lý y tế và nông nghiệp trong việc xây dựng chính sách kiểm soát, quản lý việc kinh doanh và ban hành quy định cấm sử dụng colistin làm chất kích thích sinh trưởng hoặc phòng bệnh trong chăn nuôi.
  • Đề xuất áp dụng cách tiếp cận Một sức khỏe (One Health) trong việc thiết lập mạng lưới giám sát vi khuẩn kháng thuốc tại cộng đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu thu thập mẫu được thực hiện cắt ngang tại một địa bàn xã nông thôn (xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam) trong giai đoạn 2014–2015, chưa bao phủ đa dạng các vùng sinh thái nông nghiệp khác trên toàn quốc.
    • Thiết kế nghiên cứu cắt ngang chưa cho phép theo dõi động thái biến đổi kiểu gen và sự chuyển giao plasmid theo thời gian dài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng giám sát dịch tễ học phân tử đa trung tâm đối với gen mcr-1 và các biến thể mới (mcr-2 đến mcr-10) tại các khu vực địa lý khác nhau.
    • Nghiên cứu sâu cơ chế tương tác và áp lực chọn lọc dẫn đến việc tích hợp gen mcr-1 cùng các gen kháng carbapenem (blaNDM, blaKPC, blaOXA) trên cùng một chủng vi khuẩn Gram âm.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Thuộc các chuyên ngành Vi sinh y học, Dịch tễ học, Bệnh truyền nhiễm, Y học dự phòng và Thú y học; có thể tham khảo quy trình tích hợp các kỹ thuật sinh học phân tử (MALDI-TOF, MIC, PFGE, WGS, thử nghiệm tiếp hợp plasmid) để phân tích dịch tễ học phân tử vi khuẩn.
  • Giảng viên và cơ sở đào tạo y dược: Sử dụng các số liệu thực nghiệm, bảng tổng hợp gen kháng kháng sinh và hình ảnh cấu trúc plasmid, transposon làm học liệu giảng dạy chuyên đề kháng kháng sinh.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Các đơn vị thuộc Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thêm bằng chứng thực địa phục vụ công tác giám sát sử dụng kháng sinh trong nông nghiệp và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Gen mcr-1 là gì và vì sao sự xuất hiện của gen này lại gây quan ngại y tế?

Gen mcr-1 (Mobilized colistin resistance-1) là gen mã hóa enzyme phosphoethanolamine transferase, làm thay đổi cấu trúc lipid A của màng ngoài vi khuẩn Gram âm, từ đó làm giảm ái lực và vô hiệu hóa tác dụng diệt khuẩn của colistin. Khác với cơ chế kháng colistin qua đột biến nhiễm sắc thể truyền thống, gen mcr-1 nằm trên các plasmid và transposon nên có khả năng truyền ngang nhanh chóng giữa các chủng và loài vi khuẩn khác nhau qua tiếp hợp.

2. Luận án đã thu thập các loại mẫu nào và tại địa bàn nào?

Luận án thu thập 4 nhóm mẫu bao gồm: phân người (PN), phân động vật nuôi (PĐVN), thực phẩm/thức ăn (TĂ), và mẫu nước (N) tại 69 hộ gia đình thuộc các thôn của xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam vào năm 2015.

3. Những kỹ thuật sinh học phân tử chính nào đã được sử dụng trong luận án?

Luận án sử dụng các kỹ thuật sinh học phân tử gồm: phản ứng PCR phát hiện gen mcr-1, định danh vi khuẩn bằng khối phổ MALDI-TOF, xác định nồng độ ức chế tối thiểu MIC, điện di xung trường (PFGE) phân tích phả hệ kiểu gen, giải trình tự toàn bộ hệ gen (WGS) xác định ST, resistome, plasmid replicon typing, và thử nghiệm tiếp hợp (conjugation assay) đánh giá khả năng truyền plasmid sang chủng vi khuẩn nhận E. coli.

4. Các nhóm plasmid và cấu trúc di truyền động nào được xác định mang gen mcr-1 trong nghiên cứu?

Nghiên cứu xác định các nhóm replicon plasmid chủ yếu mang gen mcr-1 gồm IncI2, IncHI2/IncHI2A/IncN, IncX4, cùng với cấu trúc di truyền động transposon Tn6330 chứa các trình tự chèn ISApl1 (ISApl1-PAP2-mcr-1-ISApl1) định vị trên cả plasmid và nhiễm sắc thể của vi khuẩn.

5. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa như thế nào đối với việc kiểm soát kháng kháng sinh?

Nghiên cứu chứng minh bằng chứng thực nghiệm về sự tồn tại và lan truyền của vi khuẩn E. coli mang gen mcr-1 kháng colistin giữa động vật, thực phẩm, môi trường nước và con người trong cộng đồng nông thôn. Kết quả này cung cấp cơ sở khoa học để các cơ quan quản lý ban hành quy định nghiêm ngặt nhằm kiểm soát, tiến tới cấm sử dụng colistin trong chăn nuôi để bảo vệ hiệu quả điều trị của kháng sinh này trong y tế.


Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng lưu hành và xác định các đặc tính sinh học phân tử của các chủng vi khuẩn Escherichia coli mang gen mcr-1 kháng colistin phân lập từ người, động vật nuôi, thực phẩm và nguồn nước tại xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Bằng việc kết hợp các kỹ thuật vi sinh truyền thống và sinh học phân tử hiện đại như MALDI-TOF, PFGE, WGS và thử nghiệm tiếp hợp, công trình đã làm sáng tỏ mối liên hệ kiểu gen, cấu trúc plasmid (IncI2, IncHI2...), transposon Tn6330 và khả năng truyền gen ngang của mcr-1 trong cộng đồng. Đây là nguồn tư liệu khoa học có giá trị thực chứng cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác kiểm soát tính kháng kháng sinh theo hướng tiếp cận Một sức khỏe tại Việt Nam.