Chuyên đề tốt nghiêp̣ ngành y dược đặc điểm nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi điều trị tại khoa nhi bệnh viện đa khoa khu vực ngọc hồi năm 2023

Nghiên cứu đặc điểm nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi và phương pháp điều trị tại khoa nhi bệnh viện Ngọc Hồi năm 2023.

Trường đại học

Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Hồi

Chuyên ngành

Y tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đề tài nghiên cứu

2023

63
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

1.2. Đại cương về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

1.3. Phân loại và xử trí

1.4. Đặc điểm lâm sàng thường gặp và chẩn đoán sớm NKHHCT ở trẻ em

1.5. Hướng dẫn bà mẹ chăm sóc trẻ bị NKHHCT

1.6. Nguyên nhân

1.7. Dịch tễ học bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp

1.8. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến mắc và tử vong do NKHHCT

1.9. Tình hình NKHHCT ở địa phương

1.10. Một số nghiên cứu về NKHH cấp tính ở trẻ em

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và thời gian nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp đánh giá

2.4. Thu thập và xử lý số liệu

2.5. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhóm trẻ nghiên cứu

3.3. Hiểu biết, kiến thức thực hành của bà mẹ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhóm trẻ nghiên cứu

4.3. Hiểu biết, kiến thức thực hành của bà mẹ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh và tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Việt Nam. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, hàng năm có khoảng 3-5 triệu trẻ em tử vong do NKHHCT, chủ yếu là viêm phổi. Tại huyện Ngọc Hồi, tình hình này càng nghiêm trọng do điều kiện sống và nhận thức của người dân về bệnh còn hạn chế. Việc hiểu rõ về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của NKHHCT ở trẻ em là rất cần thiết để có biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả.

1.1. Đặc điểm lâm sàng của nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

Triệu chứng của NKHHCT ở trẻ em thường bao gồm ho, sốt, thở nhanh và rút lõm lồng ngực. Các triệu chứng này có thể thay đổi tùy theo độ tuổi và tình trạng sức khỏe của trẻ. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có thể điều trị kịp thời.

1.2. Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em

Nguyên nhân chính gây NKHHCT ở trẻ em dưới 5 tuổi chủ yếu là virus và vi khuẩn. Virus như virus cúm, virus hợp bào hô hấp là những tác nhân phổ biến. Vi khuẩn như Streptococcus pneumoniae cũng đóng vai trò quan trọng trong việc gây bệnh.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

Điều trị NKHHCT ở trẻ em gặp nhiều khó khăn do nguyên nhân chủ yếu là virus, không có thuốc điều trị đặc hiệu. Hơn nữa, việc chẩn đoán và phân loại bệnh lý cũng gặp nhiều thách thức, đặc biệt ở các cơ sở y tế tuyến huyện. Tình trạng này dẫn đến việc trẻ em thường được đưa đến bệnh viện muộn, làm tăng nguy cơ tử vong.

2.1. Khó khăn trong việc chẩn đoán và điều trị

Chẩn đoán NKHHCT thường dựa vào triệu chứng lâm sàng, nhưng việc phân loại bệnh theo vị trí tổn thương và mức độ nặng nhẹ vẫn còn nhiều hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và khả năng phục hồi của trẻ.

2.2. Tình trạng thiếu kiến thức của bà mẹ về phòng ngừa

Nhiều bà mẹ chưa có đủ kiến thức về cách phát hiện sớm triệu chứng NKHHCT ở trẻ. Việc này dẫn đến tình trạng trẻ không được đưa đến cơ sở y tế kịp thời, làm tăng nguy cơ biến chứng và tử vong.

III. Phương pháp điều trị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính hiệu quả

Để điều trị NKHHCT hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp với từng loại bệnh. Việc sử dụng kháng sinh chỉ nên được thực hiện khi có chỉ định rõ ràng, nhằm tránh tình trạng kháng thuốc. Ngoài ra, việc giáo dục bà mẹ về cách chăm sóc trẻ tại nhà cũng rất quan trọng.

3.1. Sử dụng kháng sinh trong điều trị

Kháng sinh chỉ nên được sử dụng trong trường hợp có nhiễm khuẩn do vi khuẩn. Việc lạm dụng kháng sinh có thể dẫn đến tình trạng kháng thuốc, làm giảm hiệu quả điều trị trong tương lai.

3.2. Hướng dẫn chăm sóc trẻ tại nhà

Bà mẹ cần được hướng dẫn cách chăm sóc trẻ khi mắc NKHHCT, bao gồm việc theo dõi triệu chứng, cung cấp đủ nước và dinh dưỡng cho trẻ. Việc này giúp trẻ nhanh chóng hồi phục sức khỏe và giảm nguy cơ biến chứng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

Nghiên cứu về NKHHCT ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Ngọc Hồi đã chỉ ra rằng việc nâng cao nhận thức của bà mẹ và cải thiện điều kiện sống có thể giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh. Các chương trình giáo dục sức khỏe cần được triển khai rộng rãi để nâng cao kiến thức cho cộng đồng.

4.1. Kết quả từ các chương trình giáo dục sức khỏe

Các chương trình giáo dục sức khỏe đã giúp nâng cao nhận thức của bà mẹ về cách phòng ngừa và phát hiện sớm triệu chứng NKHHCT. Điều này đã góp phần giảm tỷ lệ trẻ em mắc bệnh và nhập viện.

4.2. Tình hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính tại Ngọc Hồi

Tình hình NKHHCT ở Ngọc Hồi vẫn còn cao, đặc biệt ở trẻ em dưới 5 tuổi. Cần có các biện pháp can thiệp kịp thời để cải thiện tình hình sức khỏe cho trẻ em trong khu vực.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

Nghiên cứu về NKHHCT ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Ngọc Hồi cho thấy cần có sự phối hợp giữa các cơ quan y tế và cộng đồng để nâng cao nhận thức và cải thiện điều kiện sống. Tương lai cần tập trung vào việc phát triển các chương trình phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn.

5.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức cộng đồng

Nâng cao nhận thức của cộng đồng về NKHHCT là rất quan trọng để giảm tỷ lệ mắc và tử vong. Các chương trình truyền thông cần được triển khai thường xuyên và hiệu quả.

5.2. Hướng đi tương lai trong nghiên cứu và điều trị

Cần tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các phương pháp điều trị hiệu quả hơn cho NKHHCT, đồng thời cải thiện điều kiện sống và dinh dưỡng cho trẻ em để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.

14/07/2025
Chuyên đề tốt nghiêp̣ ngành y dược đặc điểm nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi điều trị tại khoa nhi bệnh viện đa khoa khu vực ngọc hồi năm 2023

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính: 1.1 Đại cương về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính(Acute Respiratory Infections- ARI) là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính đường hô hấp bắt đầu từ mũi, họng đến thanh quản, khí quản, phế quản, phổi. Dựa vào vị trí các đoạn của bộ phận hô hấp, người ta phân chia ra đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới. Phần lớn NKHHCT ở trẻ em là nhiễm khuẩn hô hấp trên (2/3 trường hợp) như ho, cảm lạnh, viêm họng, viêm mũi , viêm V.A, viêm amydale, viêm xoang, viêm tai giữa … nhiễm khuẩn hô hấp trên thường nhẹ, còn nhiễm khuẩn hô hấp dưới tỉ lệ ít hơn (1/3 trường hợp) nhưng thường là nặng, dễ tử vong như viêm thanh quản, viêm thanh khí - phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi, đặc biệt là viêm phổi cấp tính ở trẻ nhỏ có tỉ lệ tử vong cao nhất, vì vậy cần phải được theo dõi và phát hiện sớm để điều trị kịp thời [ 2],[20].2 Phân loại và xử trí a) Theo vị trí tổn thương (vị trí giải phẩu học) * Viêm đường hô hấp trên: - Cảm lạnh( Viêm long đường hô hấp trên).

- Viêm VA -Viêm tai giữa. * Viêm đường hô hấp dưới: -Viêm thanh quản. -Viêm thanh – khí quản. Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 4 -Viêm phế quản.

-Viêm tiểu phế quản. -Viêm phổi b) Phân loại theo mức độ nặng nhẹ: -Không viêm phổi. -Viêm phổi nặng. -Bệnh rất nặng[2] Đặc điểm lâm sàng thường gặp và chẩn đoán sớm NKHHCT ở trẻ em Dựa vào các dấu hiệu lâm sàng thường gặp tại Việt Nam: Các dấu hiệu đó là: ho, thở nhanh, rút lõm lồng ngực, ran ẩm nhỏ hạt, sốt, khò khè, cánh mũi phập phồng.

Thông thường dựa vào dấu hiệu: ho,thở nhanh và co rút lồng ngực là 3 dấu hiệu cơ bản để phát hiện sớm và dể dàng mức độ NKHHCT ở trẻ em và ở cộng đồng. - Ho là dấu hiệu có sớm của NKHH khi đường thở bị viêm nhiễm -Thở nhanh: + Do hiện tượng thiếu O2 khi phổi bị viêm, bị mất tính đàn hồi dãn nở, tính mềm mại + Chức năng trao đổi khí bị giảm sút + Trẻ phải tăng nhịp thở để đảm bảo đủ lượng O2 cung cấp cho cơ thể. Phác đồ xử trí trẻ ho hoặc khó thở ở trẻ em của chương trình NKHHCT(ARI) và Xử trí lồng ghép trẻ bị bệnh(IMCI) dùng cho cán bộ y tế, đặc biệt dành cho tuyến y tế cơ sở được thiết kế chủ yếu dựa trên hỏi bệnh, quan sát trẻ, đo nhiệt độ mà không đòi hỏi nhiều về kiến thức chuyên môn và kỹ thuật chuyên môn khám điều trị bệnh. Điều này phù hợp với mạng lưới y tế cơ sở còn yếu về chuyên môn dễ dàng nhận định đánh giá trẻ bệnh, đồng Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 5 thời cán bộ y tế có thể hướng dẫn người mẹ có thể tự phát hiện và theo dõi trẻ bệnh giúp trẻ đến cơ sở y tế kịp thời hạn chế bệnh nặng và tử vong.

Trên cơ sở đó chương trình chia làm 2 nhóm dấu hiệu dựa trên đặc điểm của trẻ theo nhóm tuổi như sau[2],[20]: 1. Nhóm trẻ từ 2 tháng tuổi đến 5 tuổi a. Bệnh rất nặng hoặc viêm phổi rất nặng - Dấu hiệu: trẻ có một trong các dấu hiệu nguy kịch sau + Không uống được + Co giật + Ngủ li bì hay khó đánh thức + Thở rít khi nằm yên + Suy dinh dưỡng nặng. - Xử trí + Chuyển đi bệnh viện ngay.

+ Dùng 1 liều kháng sinh đầu tiên + Điều trị sốt (nếu có) + Điều trị khò khè (nếu có ) + Nếu nghi ngờ sốt rét, dùng thuốc chống sốt rét. Viêm phổi nặng - Dấu hiệu: + Rút lõm lồng ngực + Không có 1 trong 5 dấu hiệu nguy kịch - Xử trí + Chuyển ngay đến bệnh viện + Dùng 1 liều kháng sinh đầu tiên + Điều trị sốt (nếu có) + Điều trị khò khè (nếu có ) Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 6 Nếu không có điều kiện chuyển vịên thì điều trị bằng kháng sinh và theo dõi chặt chẽ. Viêm phổi - Dấu hiệu + Không rút lõm lồng ngực và 1 trong 5 dấu hiệu nguy kịch + Thở nhanh theo độ tuổi - Xử trí: + Dùng kháng sinh tại nhà + Hướng dẫn bà mẹ chăm sóc trẻ tại nhà. + Điều trị sốt (nếu có) + Điều trị khò khè (nếu có ) + Hẹn tái khám lại sau 2 ngày nếu: * Trẻ ốm nặng hơn : Không uống được, rút lõm lồng ngực, có một trong các dấu hiệu nguy kịch thì chuyển ngay đến Bệnh viện * Trẻ không đỡ : Khi tình trạng bệnh của trẻ không thay đổi, nhịp thở không giảm.

Tiến hành đổi kháng sinh hoặc chuyển trẻ lên bệnh viện. * Trẻ đỡ bệnh: Biểu hiện trẻ đỡ sốt, nhịp thở chậm hơn, ăn ngủ và chơi tốt, thực hiện tiếp tục dùng kháng sinh cho trẻ đủ 5 ngày d. Không viêm phổi (ho hoặc cảm lạnh) - Dấu hiệu : + Ho, cảm lạnh, chảy nước mũi, hoặc nghẹt mũi + Không rút lõm lồng ngực + Không thở nhanh + Không có bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm nào. + Điều trị sốt (nếu có) + Điều trị thở khò khè (nếu có) + Nếu ho trên 30 ngày, chuyển đến bệnh viện để chẩn đoán Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 7 + Điều trị viêm tai, viêm họng (nếu có) + Khám và chữa các bệnh khác (nếu có) + Hướng dẫn bà mẹ chăm sóc tại nhà 1.

Trẻ dưới 2 tháng tuổi a. Bệnh rất nặng hoặc viêm phổi rất nặng - Dấu hiệu: Có một trong các dấu hiệu nguy kịch dưới đây + Co giật + Ngủ li bì khó đánh thức. + Thở rít lúc nằm yên + Bú kém, hoặc bỏ bú + Thở khò khè + Sốt hoặc hạ thân nhiệt. - Xử trí + Chuyển ngay đến bệnh viện + Giữ ấm cho trẻ + Dùng ngay một liều kháng sinh b.

Viêm phổi nặng - Dấu hiệu + Rút lõm lồng ngực nặng + Thở nhanh hơn 60 lần/ phút - Xử trí + Chuyển ngay đến bệnh viện + Giữ ấm cho trẻ + Dùng ngay 1 liều kháng sinh đầu tiên Nếu không có điều kiện chuyển trẻ đến bệnh viện thì phải điều trị cho trẻ bằng kháng sinh và theo dõi chặt chẽ. Không viêm phổi (ho hoặc cảm lạnh) - Dấu hiệu Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 8 + Ho, không thở nhanh ( dưới 60 lần / phút), không rút lõm lồng ngực nặng, không có dấu hiệu nguy kịch nào khác. - Xử trí Hướng dẫn bà mẹ chăm sóc trẻ tại nhà. + Giữ ấm trẻ + Cho trẻ bú nhiều lần hơn + Làm sạch thông mũi để trẻ dễ bú Hướng dẫn bà mẹ theo dõi những dấu hiệu để đưa trẻ đi khám lại: + Khó thở hơn.

+ Thở nhanh hơn + Bú kém hơn, bỏ bú + Trẻ mệt hơn. Hướng dẫn bà mẹ chăm sóc trẻ bị NKHHCT Giúp cho bà mẹ biết được tình trạng bệnh của con mình, hiểu được cách chăm sóc, theo dõi tại nhà và làm đúng theo những hướng dẫn của cán bộ y tế như cách cho trẻ uống thuốc, cách cho trẻ bú, ăn, uống ra sao, cần theo dõi những dấu hiệu lệnh như thế nào để nếu có cần chuyển tới cơ sở y tế kịp thời. Mục đích cuối cùng là giúp trẻ nhanh chóng bình phục sức khỏe 1. Nguyên nhân Nguyên nhân gây NKHHCT ở trẻ em chủ yếu là virus và vi khuẩn.

Phần lớn NKHHCT ở trẻ (đặc biệt là NKHH trên) thường là các virus. Ở các nước đang phát triển, virut vẫn là nguyên nhân quan trọng gây nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em. Các virus thường gây NKHHCT được xếp theo thứ tự. - Virus respiratory syncitial - Virus Influenzae - Virus Parainfluenzae - Virus Sởi Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 9 - Virus Adeno - Virus Rhino - Virus Entero - Virus Corona Các loại vi khuẩn thường gây NKHHCT ở trẻ em xếp theo thứ tự sau: - Hemophilus Influenzae - Streptococcus pneumoniae - Bordetella pertussis - Klebsiella trachomatis - Các vi khuẩn khác.

Các nguyên nhân như nấm, ký sinh trùng… ít gặp hơn.Dịch tễ học bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp Theo số liệu của Tổ chức y tế thế giới, tại các nước đang phát triển tần suất mắc NKHHCT ở trẻ từ 5-7 lần/ trẻ / năm khu vực thành thị mắc cao hơn nông thôn, mỗi năm có trên 3 triệu trẻ em dưới 5 tuổi chết do nhiễm khuẩn hô hấp, chiếm 30% trong số tử vong của trẻ và 90% trẻ tử vong dưới 12 tháng tuổi. Tại Việt Nam các số liệu điều tra nghiên cứu đều cho thấy nhiễm khuẩn hô hấp cũng là nguyên nhân mắc bệnh và tử vong cao ở trẻ em, 40 – 60% trẻ dưới 5 tuổi tử vong tại bệnh viện, trong đó chủ yếu là trẻ dưới 1 tuổi. Tỉ lệ mắc NKHHCT thay đổi theo mùa trong năm. Ở vùng nhiệt đới, tỷ lệ NKHHCT cho vào những tháng mùa mưa còn vùng ôn đới thì cao vào những tháng mùa đông, có 30-60% các bệnh như đến khám và điều trị ngoại trú là do NKHHCT [18].

Các yếu tố nguy cơ liên quan đến mắc và tử vong do NKHHCT Đã có nhiều công trình nghiên cứu ở trong nước và ngoài nước về dịch tể học, nguyên nhân gây bệnh, lâm sàng và điều trị NKHHCT, đặc biệt là trong viêm phổi tại bệnh viện cũng như tại cộng đồng. Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 10 Phân tích chi tiết các yếu tố nguy cơ gây NKHHCT thường gặp gồm - Suy dinh dưỡng , đặc biệt là do thiếu sữa mẹ. - Trẻ sinh nhẹ cân dưới 2500g. - Sự trú ngụ của vi khuẩn gây bệnh ở họng.

- Nơi ở chật hẹp đông đúc. - Tiếp xúc với khí hậu lạnh. - Thiếu Vitamin A và tiêm chủng không đầy đủ. - Tiếp xúc với không khí ở nhiễm trong nhà.

- Khói bếp, chất đốt. - Đời sống kinh tế xã hội thấp ,thu nhập gia đình thấp. Ở Việt Nam theo tổng kết và đánh giá năm 1993 của chương trình phòng chống NKHHCT đã đưa ra 2 lý do chính khiến cho trẻ bị viêm phổi tử vong là trẻ không được đến cơ sở y tế kịp thời và trẻ không được điều trị đúng đắn. Trên cơ sở đó, các nội dung hoạt động chủ yếu của chương trình phù hợp theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới là[2],[20]: - Giáo dục kiến thức cho bà mẹ (phát hiện sớm khám kịp thời).

- Huấn luyện cán bộ y tế cơ sở (phần lớn là xử trí chăm sóc đúng). - Cung cấp thuốc phù hợp và hiệu quả để điều trị viêm phổi. Tình hình NKHHCT ở địa phương 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ