Chương I TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tồng quan bệnh Dái tháo dưửng 1. Khái niệm Đái tháo dưỡng là hội chúng rỗi loạn chuyên hóa mã đặc trưng là sự tàng nồng độ glucose trong niảu do thiếu tuyệt đổi hoặc tương đối insulin. Tăng glucose mạn tinh trong thời gian dãi gày nên những rối loạn chuyên hóa carbohydrat.
lipid, protid vã gáy tôn thương ư nhiều cơ quan khác nhau, dặc biệt ờ tim vã mạch máu. Bệnh nhân cỏ các biếu hiện điên liiiilì cua bệnh gồm lieu nhiều, uổng nhiều, ãn nhiều nhưng gầy nhiều. Độ tuổi nào cùng cỏ the mắc đãi tháo đường nhưng phô biến là dái tháo dưỡng type 2 (chiếm hơn 90% tỏng sổ bệnh nhàn6) thường xuất hiện ớ những người cao tuồi. ít vận dộng vã cỏ chế độ ãn giàu carbohydrat.
ĐTĐtypel Đái tháo dường type 1 do tế bão beta bị phá huy nên bệnh nhân thiêu hụt hoán toàn hoặc còn rát it insulin. 95% do cơ che tự mien (type I A). Bệnh nhãn bị thiếu hụt insulin, táng glucagon trong máu. không điều trị sè bị nhiễm loan ceton cỏ thê dẫn đến hòn mê vã tữ vong.
Bệnh cỏ thê xây ra ớ mọi lứa tuổi nhưng chu yen ờ tre em và thanh thiều niên. Bệnh nhân phai bô sung insulin đẻ ỏn dinh dường huyết. Người lón tuổi có thê bị DTD tự miễn diễn tiền chậm (LADA), lúc dầu bệnh nhân côn du insulin nên không bị nhiỗm toan ceton vả cỏ thê diều trị bằng thuốc vicn nhưng tinh trạng thiếu insulin sè nặng dần với thời gian. DTD type 1 tự miền thường cỏ các tự kháng the trong mâu trước khi xuất hiện bệnh.
Yếu tổ mói trường cùa ĐTĐ type 1: vims quai bị. rubella bẩm sinh. thuốc diệt chuột vacor. hydrogen cyanide ơrề cây sần có liên quan đền ĐTD type l6.
DTD type 2 Đái tháo đường type 2 do sự phối hợp giữa suy giam tương đối insulin cũng với đề kháng insulin, chiếm 90-95% các trưởng hợp ĐTĐ. Đối tượng cùa ĐTĐ type 2 chu yếu là những người hên 35 tuổi nên bệnh còn dưực gụi là ĐTD cua người lớn tuồi6. Ớ DTĐ type 2 không cỏ sự phả húy tể bào beta do tự mien, không cỏ kháng thê tự miền trong máu vã có the không cần bô sung insulin dê duy tri cuộc sóng. Có nhiêu nguyên nhãn cua ĐTĐ type 2 nhưng không cô 1 nguyên nhãn chuyên biệt nào.
Da số bệnh nhãn có béo phi hoặc thùa cân và/hoặc béo phi vùng bụng với vỏng eo to. cỏ liên quan tới lãng acid béo trong mâu. mỏ mờ cùng tiết ra một sổ honnon làm giâm tác dụng cùa insulin ơ các cơ quan đích như gan. Do tinh trạng đề kháng insulin, ơ giai đoạn đầu tế bão beta bù trữ và lảng tiết insulin trong mâu.
nếu tinh trạng đề kháng insulin kẽo dái hoặc nặng dần. tế bào beta sè không tiết du insulin và khi dô biêu hiện lãm sàng DTD type 2 sẽ xuất hiện. Tinh trạng đề kháng insulin có thế cài thiện khi giam cân. hoặc dùng một số thuốc nhưng không bao giờ hoàn toàn trơ lại binh thường.
Nguy cơ DTD type 2 gia lủng ớ những người lớn tuổi, béo phi. cõ chế độ án thục phàm giàu nàng lượng, giàu carbohydrat. ít vận động hoặc ờ phụ nừ cô tiền sử D I D thai kỳ. nhùng người có lãng huyết ãp.
rối loạn lipid máu. rỗi loạn dung nạp glucose vã ở một số sắc tộc nhạy cam như nguờỉ Mỹ gốc La tình. người gỗc Nam Á. một số đáo vũng Thái Binh Dương,.
Do dó ti lộ DTD type 2 gia tàng nhanh chóng ờ các khu vực cỏ sự chuyền dịch về kinh tế. người dân thay đỏi lối sống lừ lao dộng nhiều sang ít vận dộng, ân các loại thức án nhanh làm gia làng u lộ bẽo phi. ơ các quổc gia này. bệnh ĐTĐ type 2 có thè xuất hiện ớ lira tuổi tre hơn 40.
You tổ di truyền anh hướng mạnh trong bệnh DTD type 2. hầu hết người DTD type 2 đều cỏ người thân bị DTD. Bệnh có thê do ãnh hường cua nhiêu gen chi phối vã nếu tim dược một gen cụ thè gây tàng glucose huyết, bệnh nhân sè được xép vào thè bệnh chuyên biệt cũa DTD6.^H «4 ugc V Hl 5 Bâng J. Phân loại DTD type l và type 2s STT Đặc điếm ĐTĐ type 1 ĐTĐ type 2 1 Tuồi khơi phát <30 >30 2 The trạng Gầy Thường béo phi 3 Khói phât bệnh Rầm rộ Từ từ.
thường không rỏ ràng 4 Đái nhiều, khát nước Có Không rò 5 Ăn nhiều, sút cân Có Không pho biến 6 Tâng ccton mâu. nưỏc tiêu Thường cõ Thường không 7 Insulin huyết tương Thấp hoặc không Binh thường hoặc có lăng 8 Phụ thuộc insulin Có Không 9 Glucagon huyết tương Táng Binh thưởng 10 Kháng the khàng tiều dao Cỏ Không 11 BỘIÚ1 sứ gia dinh Không phổ biển Thường gập 12 Cũng hiện diện vởi bộnli tự Cô the có Hiếm mien khác 13 Cãc bệnh lý di kẽm lúc mới Không cỏ Thường gặp. nliât chằn doán: tảng huyết áp. phái tim là hội chúng loạn chuyên hóa lipid, béo phi các bệnh lý khác chuyến hóa dồng mắc 1.
ĐTĐ thai kỳ ĐTĐ Ihai kỳ là tinh trạng đường huyết tâng cao trong thời gian mang thai, được chân đoán trong 3 tháng giừa hoặc 3 tháng cuối cua thai kỳ vã không cỏ bàng chửng về ĐTĐ type 1. type 2 trước dó. Nen phụ nữ có thai 3 tháng dầu dược phát hiện tăng glucose huyết thi chần đoán là DTD chưa dược chân đoán hoặc chưa dược phát hiện và dùng tiêu clú chắn đoán như ở người không có thai. Mặc dù DTĐ thai kỳ thường biến mất sau khi người phụ nữ sinh con nhưng mẹ và con «4 ugc V Hl 6 đểu có nguy cơ mắc DTĐ type 2 cao hơn trong tương lai.
Nguy cơ ĐTD thai kỳ gia tâng theo tuổi mọ, sàn phụ tuổi câng cao càng dẻ mac ĐTĐ thai kỳ và có thê gây nhiều biền chứng cho cà mẹ và con. Trẻ sơ sinh có nguy cơ bị suy liõ hấp. bệnh da hồng cầu vã táng độ nhớt máu. Người mẹ thưởng gập biến chứng huyết áp cao.
tiền sán giật, thai không lồ gây khó khản khi chuyên dạ, tàng nguy cơ say thai vã dị tật bẩm sinh, cần can thiệp sinh mỏ9. Đê dám bao sức khoe và giam thiêu biển chứng ĐTĐ thai kỳ cằn tư vắn ticn san đối với những phụ nừ có nguy cơ mắc ĐTĐ thai kỳ. kiêm soát và theo dời sát sao dường huyết cua thai phụ trong suốt thời gian mang thai và diet! trị cãc biến chúng ngay khi vừa xuất hiện. ĐTĐ do nguyên nhản khác ĐTĐ côn cò nhùng thề bộtúi khác như ĐTĐ do bất thưởng gen hèn quan đến chức năng te bào beta, bất thường gen liên quan đến hoạt linh insulin, bệnh lý tụy: viêm tụy.
bệnh nội tiết làm tâng kháng insulin: u tiết glucagon, cường giáp, hoặc giàm bãi tiết insulin: u tict somatostatin, u tiết aldosterone, hoặc ca hai. do sứ dụng thuốc hay hỏa chất: glucocorticoid, honnon tuyến giáp. alpha interferon, thiazide. Cơ chế bệnh sính Carbohydrat và cãc san phàm dị hóa cua chúng là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng trong cơ thế con người.
Trước tiên chúng được thoái hóa thành glucose nhờ amylase, hấp thụ qua thành ruột vào máu. trai qua con đường đường phân, chu trinh acid citric và một loạt phản ứng khác dê cung cấp nâng lượng cho cơ the. Glucose cùng đi vảo chu trinh pentose tạo nàng lượng cho quá trinh sinh tồng họp acid béo. Glucose được dự trừ tại gan dưới dạng glycogen.
Quá trinh sinh tòng họp và thoái hỏa glycogen ớ gan phụ thuộc vào nồng độ glucose trong máu. là cơ che quan trọng giúp điều hòa đường huyết.^H «4 ugc V Hl 7 Insulin là một homion do tề bào beta cua dao tụy sản xuất. Sự bãi tiết insulin dược kiêm soát bời nồng độ glucose trong máu. Khi lượng đường trong mảu tăng cao các tế bào beta sè kích thích ĩiềt insulin và ức chế tiết insulin khi lượng đường trong máu thấp.
Insulin giúp tàng tinh thắm cũa màng vói glucose, giúp lủng cường vận chuyên glucose vào trong tế bào gan. Tại cãc mô này. glucose dưới tác dụng cua insulin sè chuyên thành glycogen, lipid và protid. Insulin là hormon duy nhất cua cơ thê có tác dụng làm giảm glucose mâu.
Trong dái tháo dường, sự giảm insulin dần dền vận chuyên glucose vào cãc mỏ giâm dẫn tới tảng nồng độ glucose máu. Khi nồng độ glucose máu tảng cao vượt quá kha nâng tái hằp thu cùa thận, glucose sè bị bài tiết ra nước tiêu gây nên tinh trạng glucose niệu. Vi glucose dược bãi tiết cùng nước liêu nên bệnh nhân đái tháo dường không được điều trị sè cõ các triệu chứng khát vã dõi. Việc đảo thai nhiều glucose làm cạn kiệt nguồn dự trừ nàng lượng cua cơ thê.
do dó các chắt lipid vã protid lâng thoải hóa. dần đến sự giâm trụng lượng CƯ thê. Vậy nên triệu chứng dien hinli bệnh nhãn đái tháo dưỡng là tiêu nhiều, uống nhiêu, án nhiều nhưng gầy nhiêu. Con đường dường phân bị tre chế.
sự thoái hóa glycogen thành glucose táng, tống hợp glucose lừcãc sân phẩm không phai glucid lãng. Các quá trinh nãy làm làng san phẩm là pyruvate vã acetyl CoA. Acetyl CoA này không vào dược chu trinh acid citric mà chuyên thánh cholesterol và các thế ceton (acid acetoacetic, acid beta-hydroxybutyric và accton) lâm hơi thờ cỏ mũi ceton và nước tiêu có ceton. Sự lâng lạo các acid gày tinh hạng nliiềm toan chuyên hóa.
kích thích trung tâm hô hấp dần tói thờ nhanh và sâu nhầm lâng đào thái co. BỘ1111 nhân có thê bị hôn mè và cần diều trị bang insulin dê ngăn chặn tư vong8. Dịch tễ học -•c .^H «4 ugc V Hl s Bệnh không lây nhicm là nguyên nhân hàng dâu gây tư vong trên toàn câu. Theo tô chức Y tế The giới (WHO), cứ 10 ca tư vong thi có 7 ca do bệnh không lây nhiễm.
Dái tháo dường là một trong bốn bệnh không lây nhiễm phô biến trẽn the giới vã tý lệ mac bệnh dang gia táng nhanh chóng trong những năm gan dây2. Dái tháo dường hiện dang anh hương dến hơn 537 triệu người trên loàn thề giới (9.8% người trướng thành lừ 20 79 tuổi) và số người bệnh mắc bệnh DTD ước tinh sè tảng lẽn 643 triệu vảo năm 2030 và 783 triệu vâo nám 2045’. Tỷ lệ mắc bệnh DTD type 2 khác nhau tùy theo khu vực dịa lý do rúi ro về nhân tố môi trưởng và lối sổng, với hơn 80% người bệnh sống ơ các quốc gia có thu nhập thấp đến trung binh, trong đó đật ra nhùng thách thức bô sung trong diều trị hiệu quả10. Tim kiếm tài liệu dã chi ra rang có rất it dừ liệu về ty lệ mầc bệnh DTD type 2 ơ Châu Phi nói chung.