Đặc điểm hóa sinh của bệnh nhân thiếu beta-ketothiolase

Tài liệu nghiên cứu Đặc điểm hóa sinh của bệnh nhân thiếu beta ketothiolase, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

72
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. MỤC LỤC

1.1. TÓM TẮT NỘI DUNG KHÓA LUẬN

1.2. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1.3. DANH MỤC BẢNG

1.4. DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1.5. DANH MỤC SƠ ĐỒ

1.6. DANH MỤC HÌNH

2. ĐẠT VẤN ĐỀ

3. TỔNG QUAN VỀ RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA BẢN SINH

3.1. Phân loại theo hóa sinh bệnh học

3.2. Phân loại theo sinh lý bệnh học

3.3. Bệnh lý thiếu beta-ketothiolase

3.3.1. Khái niệm

3.3.2. Cơ chế bệnh sinh

3.3.2.1. Gen T2 (ACATI)
3.3.2.2. Enzym beta-ketothiolase
3.3.2.3. Cơ chế bệnh sinh

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm hóa sinh của bệnh nhân thiếu hụt beta ketothiolase

Bệnh thiếu hụt enzym beta-ketothiolase là một rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hiếm gặp, ảnh hưởng đến quá trình giáng hóa isoleucin và chuyển hóa thế ceton. Bệnh này thường được phát hiện qua các triệu chứng lâm sàng như nhiễm toan ceton. Việc hiểu rõ về đặc điểm hóa sinh của bệnh nhân là rất quan trọng để chẩn đoán và điều trị kịp thời.

1.1. Định nghĩa và cơ chế bệnh sinh của thiếu hụt beta ketothiolase

Thiếu hụt enzym beta-ketothiolase là do đột biến gen ACAT1 trên nhiễm sắc thể số 11. Cơ chế bệnh sinh liên quan đến sự gián đoạn quá trình giáng hóa isoleucin, dẫn đến sự tích tụ các chất chuyển hóa trung gian như 2-methylacetoacetat.

1.2. Tình trạng lâm sàng và triệu chứng của bệnh nhân

Bệnh nhân thường trải qua các cơn nhiễm toan ceton, với triệu chứng như nôn, tiêu chảy, và mất nước. Các triệu chứng này có thể xuất hiện sau khi có stress như nhiễm trùng hoặc chế độ ăn uống không hợp lý.

II. Vấn đề và thách thức trong chẩn đoán bệnh thiếu hụt beta ketothiolase

Chẩn đoán bệnh thiếu hụt beta-ketothiolase gặp nhiều khó khăn do triệu chứng không đặc hiệu và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Việc phát hiện sớm và chính xác là rất quan trọng để giảm thiểu biến chứng.

2.1. Khó khăn trong việc nhận diện triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng của bệnh thiếu hụt beta-ketothiolase thường không rõ ràng và có thể bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác, dẫn đến chẩn đoán muộn.

2.2. Thiếu các phương pháp xét nghiệm hiệu quả

Hiện tại, các phương pháp xét nghiệm như định lượng acylcarnitin và acid hữu cơ trong nước tiểu vẫn chưa được áp dụng rộng rãi, gây khó khăn trong việc chẩn đoán sớm.

III. Phương pháp sàng lọc và chẩn đoán bệnh thiếu hụt beta ketothiolase

Việc áp dụng các phương pháp sàng lọc hiện đại như khối phổ đôi (MS/MS) và sắc ký khí ghép nối khối phổ (GC/MS) đã giúp nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán bệnh thiếu hụt beta-ketothiolase.

3.1. Kỹ thuật khối phổ đôi MS MS trong chẩn đoán

Kỹ thuật MS/MS cho phép xác định nồng độ acylcarnitin trong máu, giúp phát hiện sớm bệnh thiếu hụt enzym beta-ketothiolase.

3.2. Sắc ký khí ghép nối khối phổ GC MS và ứng dụng

GC/MS được sử dụng để phân tích acid hữu cơ trong nước tiểu, cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng chuyển hóa của bệnh nhân.

IV. Kết quả nghiên cứu về đặc điểm hóa sinh của bệnh nhân thiếu hụt beta ketothiolase

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh nhân thiếu hụt beta-ketothiolase có sự thay đổi rõ rệt về nồng độ acylcarnitin và acid hữu cơ trong nước tiểu, từ đó giúp xác định đặc điểm hóa sinh của bệnh.

4.1. Phân tích nồng độ acylcarnitin trong máu

Kết quả cho thấy nồng độ acylcarnitin C5:1 và C5:OH tăng cao ở bệnh nhân, cho thấy sự gián đoạn trong quá trình chuyển hóa.

4.2. Đặc điểm acid hữu cơ niệu của bệnh nhân

Nồng độ acid hữu cơ như 2MAA và TIG cũng tăng cao, cho thấy sự tích tụ các sản phẩm chuyển hóa không bình thường.

V. Kết luận và triển vọng trong nghiên cứu bệnh thiếu hụt beta ketothiolase

Nghiên cứu về bệnh thiếu hụt beta-ketothiolase đã mở ra hướng đi mới trong việc chẩn đoán và điều trị. Việc phát triển các phương pháp xét nghiệm chính xác sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.1. Tương lai của nghiên cứu và điều trị

Cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân thiếu hụt enzym beta-ketothiolase.

5.2. Tầm quan trọng của việc giáo dục và nâng cao nhận thức

Giáo dục cộng đồng về bệnh thiếu hụt beta-ketothiolase sẽ giúp nâng cao nhận thức và khả năng phát hiện sớm bệnh.

14/07/2025
Đặc điểm hóa sinh của bệnh nhân thiếu beta ketothiolase

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bộ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO Bộ Y TÉ TRƯỜNG DẠI HỌC Y HÀ NỘI MAI QUỲNH ANH ĐẶC ĐIẾM HÓA SINH CỦA BỆNH NHÂN THIÉƯ BETA-KETOTHIOLASE KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP cử NHÂN Y KHOA KHÓA 2019-2023 HÀ NỘI - 2023 -•c «4 ugc V Hl Bộ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO BỌ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI __ ***__ MAI QUỲNH ANH ĐẶC ĐIẼM HÓA SINH CỦA BỆNH NHÂN THIẾU BETA-KETOTHIOLASE Ngành đào tạo : Kỳ thuật xét nghiệm y hục Mà ngành : 7720601 KHÓA LUẬN tót:nghiệp cứ NHÂN Y KHOA KHÓA 2019-2023 Người hướng dần khoa học: ThS. NGUYÊN THỊ PHƯƠNG THÚY HÀ NỘI - 2023 -•c «4 ugc V Hl LỜI CÁM ON Với tất ca lòng kinh trọng và biết ơn sâu sác, lời đầu tiên cho phép cm xin đưực gửi lời cam ơn tới ThS. Nguyền Thị Phương Thúy, giang vicn trường Đại học Y Hả Nội đà luôn ân cần. tận tinh hướng dần.

cung cấp cho cm những kiến thức, kinh nghiệm quỷ báu. dồng hãnh và tạo điều kiện tốt nhất dế em hoàn thành khóa luận tot nghiệp. Em luôn biết ơn các thay cô giáo dà tận tinh dạy báo. truyền dạt những tri thức quỷ báu cho chúng em trong suốt thời gian 4 nám học tập và rén luyện tại Trường Đại học Y Hà Nội.

Em xin gưi lời câm ơn tới Ban giâm hiệu. Phòng Quan lý dão tạo. Bộ môn Hóa sinh lâm sàng. Khoa Kỳ thuật Y học.

trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi thuận lợi trong suốt quàng thời gian em học tập nơi dãy. Cuổi cùng, cm xin gứi sự biết ơn tới bố mẹ, những người thân trong gia dinh đà luôn quan tâm. dộng viên em; cam ơn các bạn dã luôn chia sẽ. giúp đờ em trong suốt quá trinh học tập và hoàn thành khoá luận.

Em xin trân thành cam ơn! Hà Nội. ngày tháng năm 2023 Sinh viên Mai Quỳnh Anh -c .^H «4 ugc V Hl LỜ! CAM ĐOAN Kinh iỊÍri: - Phòng Quán lý Đào tạo - Trường Đại học Y Hả Nội - Hội (lồng chấm thi khóa luận tốt nghiệp Em tên là Mai Quỳnh Anh. sinh viên tổ 29. lóp Y4XN, niên khóa 2019 2023.

Trường Đại học Y 1 là Nội. Em xin cam đoan tằt cá sỗ liệu và kết qua trinh bày trong khóa luận nãy lã hoàn toàn trung thực vã chưa tửng dược công bố trong bất kỳ công trinh nghiên cứu não khác. Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về sự cam đoan này. ngày thâng nảnt 2023 Sinh viên Mai Quỳnh Anh -c .^H «4 ugc V Hl MỤC LỤC TÓM TÁT NỘI DƯNG KHÓA LUẬN DANH MỤC TÙ’ VIẾT TÁT DANH .MỤC BÁNG DANH .MỤC B1ẼƯ ĐÒ DANH MỤC Sơ DÒ DANH MỤC HÌNH DẠT VÁN DÈ.

Tông quan về rỗi loạn chuyến hóa bàin sinh. Phân loại theo hỏa sinh bệnh học. Phàn loại theo sinh lý bệnh học. Bệnh lý thiếu beta-ketothiolasc.

Cơ chế bệnh sinh. Dịch tẻ học. Triệu chúng làm sàng và cận lâm sàng. Các kỳ thuật sàng lọc và chân đoán bệnh nhãn thiểu bcta-ketothiolase.

Kỳ thuật khói phô đôi (MS/MS). Kỹ thuật sắc ký khi ghép nồi khối phổ (GC/MS). Phân tích gen. Đo hoạt độ enzym beta-ketothiolase.

DỚI TƯỢNG VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu. Thởi gian, địa điểm. Doi tượng và phương pháp nghicn cứu. Chi tiêu nghiên cứu.

Định lượng các acylcamitin. acid ainin bang kỳ thuật khối phô đôi (MS/MS). Phân tích acid hùn cơ niệu bang kỳ thuật sắc ký khi ghép nỗi khối phồ (GC/MS). Đặc diêni chung.

Đặc dièin sàng lọc sư dụng khối phổ dôi (MS/.MS) cua bệnh nhàn thiếu beta-ketothiolase tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Đặc diêm acid hữu cơ niệu cua bệnh nhãn thiếu beta-ketothiolase tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Đặc diêm chung cua bệnh nhân thiều beta-ketothiolase tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Dặc đicni sàng lọc sữ dụng khói phô dôi (MS/MS) của bệnh nhân thiếu beta-ketothiolase tại Bệnh viện Nhi Trung ương.

Đặc diêm acid hữu cơ niệu cua bệnh nhân thiếu beta-ketothiolasc tại Bệnh viện Nhi Trung ương. 55 TÀI LIỆU THAM KHÁO -•c .^H «4 ugc V Hl TÓM TÁT NỘI DUNG KliÓA LUẬN Bệnh thiếu hụt cnzym bcta-kctothiolasc là một bệnh rối loạn chuyến hóa do dột bicn gcn ACATI (T2) nầm trẽn nhicin sắc thế sổ 11 (11 q22. Bệnh dược đặc trưng bơi những dợt nhiẻm loan ceton cap và không có triệu chứng lâm sàng giừa các cơn cấp nhiễm toan. Cơ chế gây bệnh thiếu enzym bcta-ketothiolasc lã do giãn doạn quã trinh giáng hóa isoleucin.

dong thời, bệnh cũng làm giãn đoạn quá trình giáng hóa thê ccton. Các xét nghiệm hóa sinh dõng vai trò quan trọng trong việc sàng lọc và chắn đoán bệnh thiếu hụt enzym beia-ketothiolase. Nghiên cứu dược thực hiện nhằm mô la các đặc diêm hóa sinh, acylcarnilin và acid hữu cơ niệu cua bệnh nhân thiếu bcla- kctothiolasc. Nghiên cửu hôi cứu.

mô lá một loạt ca bệnh; nghicn ciru sàng lọc và chắn đoán bệnh thiếu hụt cnxym bcta-kctothiolasc qua phương pháp định lượng các acylcamitin bàng kỳ thuật khối phô dôi (MS MS) vã phân tích acid hữu cơ niệu bang kỳ thuật sắc ký khi ghép nối khối phố (GC/MS) ớ 30 bệnh nhân tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 01 /2023 den tháng 05/2023; xứ lý sỗ liệu bang phần mem SPSS. Kcl qua nghiên cửu cho thắy sự lãng nồng độ cùa acylcarnitin C5:1 (19/23) và C5:OII (20/23); sự tảng nồng độ cua acid niệu 2MAA (6 26). TIG (13 26) ờ các bệnh nhản thiêu beta-kctothiolase. Bệnh thiếu hụt enzym beta-ketothiolase dược sàng lục và chân đoán nhờ phương pháp sàng lọc rối loạn chuyên hóa sir dụng MS/MS và GC/MS.

Từ khóa: thiếu hụt bcta-ketothiolasc. khối phô đỏi (MS MS). sắc ký khi ghép nối khối phố (GC/MS). -•c «4 ugc V Hl DANH MỤC TỪ VIẾT TẤT Từ viết tát Giãi thích Gen T2 Gen ACAT1 Enzym T2 Enzym bcta-kctothiolasc 2-methylacetoacctyl-CoA thiolase Acctoacctyl-CoA thiolase Enzym T1 3-kctoacyl-CoA thiolase MS MS Phương pháp định lượng các acylcamitin.

bằng kỳ thuật khối phô đỏi GC/MS Phương pháp phán tích acid hữu cơ niệu bằng kỳ thuật sắc ký khi ghép noi khỏi phô 2 MAA 2-methylacetoacetic 2M3HB 2-methyl-3-hydroxybutyric TIG Tiglylglycin C5:l Tiglylcamitin C5:OH 2-methyl-3-hydroxybutyryl-camitin RLCHBS Rối loạn chuyền hóa bấm sinh RLCH Rỗi loạn chuyên hóa NST Nhiễm sác thê FFA Acid béo tự do AcAc Acctoacetat -•c «4 ugc V Hl H& Từ vict tắt Giải thich 3HB 3-hydroxybutyrat PCR Polymcrasc-Chain-Reaction MLPA Multiplex Ligation-dependent Probe Amplification HMG-CoA 3-hydroxy-3-mcthylglutaryl-CoA mils HMG-CoA HL HMG-CoA lyase SCOT succinyi-CoA:3- oxoacid CoA transferase -•c «4 ugc V Hl DANH MỤC BÁNG Bang I. Phân loại RLCHBS iheo sinh lý bẻnh hục. Kct qua xét nghiệm sinh hóa máu thường quy cua bẻnh nhân. Kct qua định lượng acid amin hằng kỳ thuật khối phố đỏi (MS/MS) trên bệnh nhân thiếu beta-ketothiolasc.

Kct qua định lượng acylcarnitin bang kỳ thuật khối phô đôi (MS/MS) trên bệnh nhân thiếu bela-ketothiolase. So sánh nồng dụ C5:1 và C5:0H theo giói tinh cùa bệnh nhân 39 Bang 3. So sánh nồng dộ C5:1 theo dộ tuồi cũa bệnh nhân. So sánh nồng dộ C5:0H theo độ tuổi cua bệnh nhân.

Kết quá phân tích acid hừu cơ niệu băng kỳ thuật sắc ký khi ghép noi khói phô (GC/MS) trên bệnh nhân thiếu beta-kctothiolasc. Tổng hợp kết qua acylcamitin vã acid hừu cơ niệu cua bệnh nhân thicu enzym bcta-ketolhiolasc.45 -•c «4 ugc V Hl DANH .MỤC BIEL DÒ Bicu dồ 3. Phàn bỗ bệnh nhân thiếu hụt enzym beta-kctothiola.sc theo giới tinh. Phân bỗ bệnh nhân thiếu hụt enzym bcta-kclothiolasc theo tuồi.

Phân bố bệnh nhân theo nồng độ C5:1. Phân bố bệnh nhân theo nống độ C5:OH. Phân bồ bệnh nhân theo mức dộ bải tiết 2MAA. Phân bố bệnh nhân theo mức độ bài tiết 2M3IIB.

Phân bố bộnh nhàn theo mức độ bài tict TIG. Kct qua 3-p-hydroxybutyric niệu của bệnh nhân. 44 -•c «4 ugc V Hl DANH NI ỤC Sư ĐÒ Sơ đồ 1. Sơ đỗ cảc chuyên hóa cơ hán cùa cơ thẻ.

Sự tạo thành thê ccton từ acctyl CoA. Sự lạo thành acctyl-CoA từ D-ịĩ-hydroxylbutyrat ờ các mô ngoại vi. Quá trinh dị hóa isolcucin. 13 -•c «4 ugc V Hl DANH MỤC HÌNH Ilinh I.

Cấu trúc gen T2. Cấu trúc phân tư enzym bcta-ketothiolase. Quá trinh dị hóa isolcucin vã chuyên hóa thè ccton. Sơ đồ khối phò dôi MS/MS.

Cấu tạo cua một thiết bị sắc kỳ khi quang phổ khối. Kết quà sắc ki dồ acid niệu cùa bệnh nhãn Nguyền Gia B. 41 -•c «4 ugc V Hl ĐẠT VÁN ĐẼ Bệnh thiêu hụt enzym bcta-kctothiolase hay còn gọi là cnzym Mitochondrial acctoacetyl-CoA thiolase (T2 hay Acetyl CoA acetyltranferasc 1) là do đột bien gen AC AT I (T2) nam trên nhiễm sac the I Iq22. Trên the giới bệnh dược phát hiện lần đầu vào nám 1971 bơi Daum RS' và phân lập dược gcn gây bệnh vào nâm 1990 bới Fukao T‘.

Thiêu hụt enzym beta-ketothiolase gãy tổn thương sự giáng hoà và tông hợp ceton ớ trong tế bão gan, cùng như xúc tác quá trinh giáng hoá cùa 2- mcthylacctoacctyl-CoA thành propionyl-CoA và acctyl-CoA trong quá trinh chuyên hoá cua isoleucin. Dần tới tảng bài tiết qua nước tiêu các chất chuyên hoá trung gian cua isoleucin như: 2-methylacctoacelai (2MAA); 2-melhyl-3 hydroxybutyrat (2M3HB) và tiglylglycin (TIG)4. Bệnh thường khơi phát sau khi CƯ thê có các stress như nhiêm trùng, viêm ruột, tiêu chay, hoặc ãn quá nhiều protein. Bệnh có thế xay ra ơ mọi lứa tuôi nhưng hay gặp nhất là dộ tuồi 5 tháng đến 24 tháng.

Bệnh dược đặc tnrng bơi những dợt nhiễm toan ceton và không có triệu chứng lãm sàng giừa các corn cap nhiễm toan. Biêu hiện lâm sàng cùa các cơn nhiễm toan ccton cấp là nôn, ta chay, mất nước, thơ nhanh, li bi rồi dần tới hôn mê. Một so trường hợp có co giật, giật cư sau hôn mè. Bệnh có tiên lượng tốt nếu dược phát hiện và diều trị kịp thời'.

Bệnh thiều hụt enzym bcta-ketothiolase dược chấn doán xác định qua cảc chi sổ hóa sinh như: Giâm hoạt độ enzym beta-kctothiolasc trong máu; Táng nồng độ 2-mcthylacetoacelai; 2-methyl-3-hydro.xybutyrat và tiglylglycin trong nước tiêu hoặc xác định dột biên gen AC ATI. Đày lã bệnh lý hiếm gặp. cho lới nay có khoang trẽn 244 ca bệnh dược báo cáo trẽn toàn the giới5. Việt Nam dà có hơn 71 ca dược chân đoán6.^H «4 ugc V Hl 2 Đe tài ‘‘Đạc diem hoá sinh cúa bệnh nhân thiêu bcta-kc to thiolase” dirực tiến hành với 2 mục tiêu: I.

Mô ta đặc diem sàng lọc acylcamitin sừ dụng khối phô đôi (MS MS) cũa bệnh nhân thiều beta-kctothiolase tại Bệnh viện Nhi Trung ưcmg. Mỏ tá dặc diem acid hữu cơ niệu sử dụng kĩ thuật sac ki khi ghép noi khối phô (GC/MS) cua bệnh nhân thiêu beta-ketothioỉasc tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tống quan về rồi loạn chuyên hóa bấm sinh Rối loạn chuyên hóa bâm sinh (RLCHBS) là thuật ngừ mô ta nhóm bệnh lý di truyền phân tử do đột biến gen mà hoã các cnzym, protein, hormon. đồng yểu tố tham gia vào các quá trinh chuyền hóa các chắt trong cơ thè'.

Quá trinh chuycn hóa binh thường từ các cơ chat cua cãc quà trinh chuyên hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ