Chương 1. TỒNG QUAN TÀI LIỆU Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 1. Đối tượng nghiên cứu 2.
Thời gian và địa điếm nghiên cứu 3. Thiết kế nghiên cứu 4. Mau và phương pháp chọn mẫ 5. Phương pháp thu thập số liệu 6.
Xử lý và phân tích số liệu 7. Các biến sổ nghiên cứu, khái niệm sử dụ trong nghiên cứu 8. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 9. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục Chương 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN cứu Chương 4.BÀN LUẬN Chương 5. KẾT LUẬN Chương 6. KIÊN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1. Phiếu điều tra bệnh nhân nghi sới Phụ lục 2.
Báo cáo bệnh truyền nhiễm trẻ em Phụ lục 3. Mô tả co bản hệ thống giám sát bệnh sởi và quy trình thu thập, quản lý các trường hợp nghi sởi cúa Chương trình tiêm chúng mở rộng Phụ lục 4. Bảng kiếm bệnh truyền nhiễm trẻ em Phụ lục 5. Bảng kiểm về phiếu điều tra DANH MỤC CÁC BẢNG, BIÊU ĐÒ, HÌNH VẼ BẢNG Bảng 1.1 Hiệu quả của lần tiêm vắc xin sởi thứ 2 giữa 2 nhóm được tiêm 11 lần 1 lúc dưới 1 tuôi so với nhóm chứng tiêm lần 1 từ 15 tháng tuổi trở đi Bảng 1.2 Hiệu quả của các chúng vắc xin trong đáp ứng miền dịch ở trẻ có 15 độ tuổi từ 4 đến 6 tháng tuổi Bảng 1.3 Tỷ lệ tiêm vắc xin và số mắc sởi được báo cáo năm 1980, 1990 17 Bảng 1.4 Các biến chứng thường gặp do sởi 25 Bảng 1.5 Phân biệt các dấu hiệu giữa sởi và 1 số bệnh khác 26 Bảng 1.6 Liều lượng vitaminA cho trẻ bị sởi 27 Bảng 1.7 Một số phản ứng phụ sau tiêm vắc xin sởi 32 Bảng 1.8 Các chỉ số đánh giá giám sát sởi 39 Bảng 3.9 Sổ ca nghi sởi và tỷ lệ mới mắc 47 Bảng 3.10 Số nghi sởi và số ca sởi được chẩn đoán xác định 48 Bảng 3.11 Số và tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết của sởi trong 2005-2006 48 Bảng 3.12 Địa bàn xảy dịch và số mắc trong các vụ dịch 49 Bảng 3.13 Phân bố số mắc sởi theo tháng.14 Phân bố số mắc sởi theo 8 vùng địa lý 53 Bảng 3.15 Phân bố số mắc sởi ở vùng núi-đồng bằng 55 Bảng 3.16 Các tỉnh, thành phố có trường hợp mắc sởi trong năm 2005, 56 2006 Bảng 3.17 Số xã có sởi trong giai đoạn 2005-2006 57 Bảng 3.18 Phân bố số mắc sởi theo nhóm tuổi 59 Bảng 3.19 Phân bố số mắc sởi theo nhóm tuổi giữavùng núivà đồng bằng 62 Bảng 3.20 Phân bo so mac sởi theo nhóm tuổi và tiềnsửtiêm vac xin 64 Bảng 3.21 Tiền sử tiếp xúc với trường hợp sởi 66 Bảng 3.22 Hiệu lực bảo vệ của vắc xin sởi ở nhóm tuổi dưới 1 tuổi 69 Bảng 3.23 Hiệu lực bảo vệ của vắc xin sởi ở nhóm tuổi dưới 1 tuổi trong 1 sô vụ dịch Bảng 3.24 Hiệu lực bảo vệ của vắc xin sởi ở nhóm tuối dưới 1 tuổi tại các 70 vùng không có dịch trong năm 2006 Bảng 3.25 Đánh giá các tiêu chuấn giám sát về loại trừ sởi của Việt Nam 72 Bảng 3.26 Đánh giá các tiêu chuẩn giám sát về loại trừ sởi của từng vùng 73 năm 2005 Bảng 3.27 Đánh giá các tiêu chuẩn giám sát về loại trừ sởi cúa từng vùng 74 năm 2006 Bảng 3.28 Đánh giá các tiêu chuẩn giám sát về loại trừ sởi của từng vùng 75 trong cả giai đoạn 2005- 2006 BIEU ĐÒ Biểu đồ 1.1 Đáp ứng kháng thể sau tiêm vắc xin và nhiễm vi rút sởi Biểu đồ 1.2 Đáp ứng kháng thể HI sau tiêm vắc xin sởi 13 Biểu đồ 1.3 Tỷ lệ tiêm vắc xin và số mắc sởi ở Mỹ giai đoạn 1990-1999 18 Biểu đồ 3.4 Phân bố số mắc sởi theo tháng.5 Phân bố số mắc sởi theo giới tính 58 Biểu đồ 3.6 Phân bố số mắc sởi theo tuối 59 Phân bố số mắc sởi theo nhóm tuổi có khả năng tiêm vắc xin 61 Biểu đồ 3.8 Phân bố số mắc sởi theo nhóm tuổi giữa vùng núi, đồng bàng 62 Phân bố số mắc sởi theo nhóm tuổi có khả năng tiêm vắc xin 63 Biểu đồ 3.9 giữa vùng núi và đồng bàng Biểu đồ 3.10 Phân bố số mắc sởi theo tiền sử số liều vắc xin được tiêm 64 Biểu đồ 3.11 Tỷ lệ biến chứng của các trường hợp sởi 65 Biếu đồ 3.12 Biến chứng viêm phổi, tiêu chảy ở các nhóm tuổi 66 Biếu đồ 3.13 Địa điểm tiếp xúc của các trường hợp sởi có tiền sử tiếp xúc 67 Biểu đồ 3.14 Hiệu lực bảo vệ của vắc xin ở nhóm trẻ dưới 1 giữa các vùng 71 Biểu đồ 4.15 Tỷ lệ tiêm vắc xin sởi và tỷ lệ mắc sởi ở Việt Nam từ năm 1991- 79 2006 HÌNH ẢNH Hình 1.1 Sơ đồ mảnh cắt của vi rút sởi Hình 1.2 Đáp ứng miễn dịch do nhiễm trùng sởi Hình 1.3 Hình ảnh nốt Koplik ở bệnh nhân sởi 22 Hình 1.4 Hình ảnh ban sởi ở 1 bệnh nhân sởi 23 Hình 1.5 Sơ đồ diễn biến các triệu chứng của bệnh sởi 24 Hình 1.6 Các chúng vi rút sởi được sử dụng để sản xuất vắc xin 30 Hình 1.7 Mục tiêu kiểm soát bệnh sởi của các khu vực trên thế giới 35 Hình 1.8 Các chỉ số đánh giá giám sát sởi 39 Hình 3.9 Bản đồ phân bổ sởi ở những vùng có dịch trong nãm 2005, 2006 50 Hình 3.10 Bản đồ phân bố tỷ lệ sởi/100.000 dân theo tỉnh trong năm 2005, 54 2006 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Bệnh sởi là một trong những bệnh truyền nhiễm có tính lây truyền cao Bệnh thường gặp ở trẻ em nhưng mọi lứa tuổi đều có thể mắc sởi [1], [6] , [9], [13], [29], Tiêm vắc xin sởi vẫn là biện pháp phòng bệnh sởi có hiệu quả nhất [1], [4], [18].
Vắc xin sởi được tiêm chủng rộng rãi cho trẻ em dưới 1 tuối trong nhiều năm qua đã góp phần làm giảm tỷ lệ mắc, chết và số vụ dịch sởi. Tuy nhiên, bệnh sởi vẫn là một trong 5 nguyên nhân gây chết ở trẻ em dưới 5 tuổi và là một trong những nguyên nhân gây chết hàng đầu trong sổ những bệnh đã có vắc xin đế phòng [1], [51], [52], [53]. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới, trong năm 2000, trên toàn thế giới có khoảng 30 đến 40 triệu trường hợp mẳc sởi. trong số đó có tới 777.000 chết do sới [52], [53].
Bệnh sởi xảy ra ở khắp nơi trên thế giới kể cả những nước phát triển, đang phát triển. Theo báo cáo cúa Tổ chức Y tế thế giới khu vực châu Phi, sổ chết do sởi ở khu vực này năm 2000 là 452.000 trường hợp chiếm tỷ lệ 48% số chết do sởi trên toàn thế giới [35]. Dịch sởi vẫn tiếp tục xảy ra tại một số quốc gia châu Âu, trong đó có cả các nước tây Âu [50], Khu vực châu Mỹ là nơi thực hiện chiến lược loại trừ sởi sớm nhất và là nơi có khả năng loại trừ sởi đầu tiên trên thế giới nhưng từ tháng 1 năm 2000 đến tháng 8 năm 2004, vẫn có 5.078 trường hợp sởi [54], Riêng tại khu vực Tây Thái bình dương, trong năm 2004 có 97.763 trường hợp sởi được báo cáo [54], Việt Nam đã đưa vắc xin sởi vào triển khai trong Chương trình Tiêm chùng mở trên toàn quốc từ nãm 1985. Từ năm 1993 đến nãm 2002, Việt Nam chỉ thực hiện tiêm 1 mũi vắc xin sởi cho dưới 1 tuổi với tỷ lệ trẻ được tiêm luôn đạt trên 90%.
Trong giai đoạn này, bệnh sởi có giảm so với thời kì trước năm 1993. Tỷ lệ mắc sởi từ 137,1/100.000 dân trong năm 1985 giảm xuống còn 19,3/100.000 trong năm 2001 [8], [9], [15], [14], Tuy nhiên, đến năm 2001 Việt Nam vẫn là một trong 45 quốc gia có số mắc, số chết do sởi cao trên thế giới [52], [53], Trước tình hình đó Việt Nam bắt đầu chuyển từ chiến lược phòng chổng sởi sang chiến lược loại trừ sởi từ nãm 2001. Đến 2 năm 2002-2003, Việt Nam đã triển khai chiến dịch tiêm nhắc vắc xin sởi mũi 2 cho trẻ từ 9 tháng đến 10 tuổi trên toàn quốc. Chiến dịch trên được coi là một trong những chiến lược cơ bản nhàm làm thay đổi cơ bản tình hình bệnh sởi ở Việt Nam.
Trong thời gian qua, để đánh giá dịch tễ học của bệnh sởi sau năm 2002, 2003, đã có một số nghiên cứu như nghiên cứu ‘'Đặc điếm dịch tễ học bệnh sởi khu vực miền Trung giai đoạn 1997- 2002'" của Viên Quang Mai được thực hiện tại 11 tỉnh khu vực miền Trung trước khi và sau khi khu vực miền Trung tiến hành tiêm vắc xin sởi mũi 2. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhóm tuổi mắc sởi cao nhất là nhóm tuổi từ 5 đến 9 tuổi (45,1%), tỷ lệ mắc sởi giảm 97,7% so với giai đoạn trước tiêm vắc xin mũi 2. Năm 2004, Nguyền Minh Phượng cũng thực hiện nghiên cứu “Đánh giá hiệu quá chiến dịch tiêm sởi mũi hai cho tré em từ 9 tháng đến 10 tuổi tại khu vực phía Nam, năm 2003 ” tại 19 tình phía Nam nhàm mô tả tình hình bệnh sơi sau chiến dịch tiêm vẳc xin sới mũi 2 của khu vực miền Nam. Kết quả cho thấy, tỷ lệ mắc sởi sau chiến dịch tiêm vắc xin sởi mũi 2 của khu vực miền Nam giảm mạnh so với giai đoạn chí tiêm 1 lần vắc xin.
Các nghiên cứu nói trên được thực hiện ngay sau thời điếm chiến dịch được tồ chức nên chỉ mô tả tình hình bệnh sởi sau 1 năm triển khai chiến dịch tiêm vac xin mũi 2. Mặt khác, cả 2 nghiên cứu chỉ thực hiện khu trú tại địa bàn khu vực miền Trung (11 tỉnh), khu vực miền Nam (19 tinh). Cho đến thời điếm hiện nay, chưa có một nghiên cứu nào được thực hiện nhàm mô tả đặc điếm dịch tễ học bệnh sởi trên quy mô toàn quốc và thực hiện sau triển khai chiến dịch tiêm vắc xin mũi 2 lâu hơn. Chính vì vậy, dê góp phần có dược hình ảnh tổng quát hơn về dịch tề học bệnh sởi trong những năm gần đây và góp phần định hướng cho các hoạt động cần thiết trong các năm tới nghiên cửu viên thực hiện đề tài “Một số đặc điếm dịch tề học bệnh sởi ở Việt Nam giai đoạn 2005-2006 qua số liệu của hệ thống giám sát bệnh sởi trong Chương trình tiêm chủng mớ rộng Việt Nam”.
MỤC TIÊU CHUNG Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sởi ở Việt Nam giai đoạn 2005-2006 qua số liệu của hệ thống giám sát bệnh sởi trong Chương trình tiêm chúng mở rộng Việt Nam. MỤC TIÊU CỤ THẺ 1.