BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO DIA LI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGUYÊN DƯỢC (Tồng chủ biên) NGUYEN PHI HANH (Chu biên) BANG VAN BUC - BANG VAN HUONG - NGUYEN MINH PHUONG DIA LIS (Tái bản lần thứ mười hai) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM 01 - 2016/CXBIPH/252 - 964/GD Ma so : 2H816t6 Phân một THIÊN NHIÊN, | CON NGƯỜI Ở CAC CHAU LUC (tiếp theo) 2. DAC DIEM ĐỊA HÌNH VÀ KHOANG SAN a) Dac diém dia hinh Dua vao hinh 1.2, em hay : - Tim và đọc tên các dãy núi chính : Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn, An-tai. và các sơn nguyên chính : Trung Xi-bia, Tây Tạng, A -ráp, I-ran, Dé-can. - Tìm và đọc tên các đông bằng rộng bac nhat : Tu-ran, Luong Ha, An - Hang, ‘Tay Xi-bia, Hoa Bắc, Hoa Trung v.
- Xác định các hướng núi chính. Dựa vào hình 1.2, chúng ta có thể thấy : - Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiêu đồng bằng rộng bậc nhất thế giới. - Cac day núi chạy theo hai hướng chính : đông - tây hoặc gân đông - tây và bắc - nam hoặc gân bắc - nam làm cho địa hình bị chia cắt rất phức tạp. - Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm.
Trên các núi cao có băng hà bao phủ quanh năm. b) Khoáng sản Dựa vào hình 1.2, em hãy cho biết : - Ở châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào ? - Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiêu nhất ở những khu vực nào ? Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú và có trữ lượng lớn. Các khoáng sản quan trọng nhất là dâu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và một số kim loại màu như đồng, thiéc,. Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.
Trên lãnh thổ có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ chạy theo hai hướng chính và nhiều đồng bằng rộng nằm xen kế với nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp. Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú, quan trọng nhất là : dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và nhiều kim loại mau. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu.
Hay nêu các đặc điểm của địa hình châu Á. Dựa vào hình 1.2, hãy ghi tên các đồng bằng lớn và các sông chính chảy trên từng đồng bằng vào vở học theo bảng mẫu dưới đây : Bài 2 : KHÍ HẬU CHÂU Á Châu Á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, có kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp. Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hoá khí hậu đa dạng và mang tính lục địa cao. CHÚ GIẢI [TL] Đới ải HẬU cực và cẬN CỤC ĐỚI KHÍ HẬU ÔN ĐỚI = Kiểu ôn đới lục địa f 2| | kêu ôn đới gó mùa MWH.
ủ ⁄4 Kiểu ôn đới hải dương ĐỚI KHÍ HẬU CẬN NHIỆT Kiểu cận nhiệt địa trung hải °Ì Kiểu cận nhiệt gió mùa 3 1 Kiểu cận nhiệt lục địa [ee] Kiéu nui cao J ĐỚI KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI —PHI-LIP-PIN 2 4 = Kiểu nhiệt đới khô 5. 2 r £ˆ| Kiểu nhiệt đới gió mùa [5 | ĐỚI KHÍ HẬU XÍCH ĐẠO “+ + + Ranh giới châu Á - châu Âu Ranh giới đới khí hậu ~ = = = Ranh giới kiểu khí hậu Hình 2. Lược đồ các đới khí hậu châu Á a) Khí hậu châu Á phân hoá thành nhiều đới khác nhau Quan sát hình 2.1, em hay : - Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo dọc theo kinh tuyến 80°D. - Giải thích tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiêu đới như vậy ? Bài 3: SÔNG NGÒI VÀ _ CẢNH QUAN CHÂU Á 1.
DAC DIEM SONG NGOI - Sông ngời ở châu Á khá phát triển và có nhiêu hệ thống sông lớn. Dựa vào hình 1.2, em hãy cho biết : + Các sông lớn của Bắc Á và Đông Á bắt nguôn từ khu vực nào, đổ vào biển và đại dương nào ? + Sông Mê Công (Cửu Long) chảy qua nước ta bắt nguôn từ sơn nguyên nào ? - Các sông ở châu Á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp. Ở Bắc Á, mạng lưới sông dày và các sông lớn đều chảy theo hướng từ nam lên bắc. Về mùa đông các sông bị đóng băng kéo dài.
Mùa xuân, băng tuyết tan, mực nước sông lên nhanh và thường gây ra lũ băng lớn. Dựa vào hình 1.1 em hãy cho biết sông Ô-bi chảy theo hướng nào và qua các đới khí hậu nào. Tại sao vê mùa xuân vùng trung và hạ lưu sông Ô-bi lại có lũ băng lớn ? Dong A, Dong Nam Á và Nam Á_ là những khu vực có mưa nhiều nên ở đây mạng lưới sông dày và có nhiều sông lớn. Do ảnh hưởng của chế độ mưa gió mùa, các sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu thu và thời kì cạn nhất vào cuối đông đâu xuân.
Tây Nam Á và Trung Á là những khu vực thuộc khí hậu lục địa khô hạn nên sông ngòi kém phát triển. Tuy nhiên, nhờ nguồn nước do tuyết và băng tan từ các núi cao cung cấp, ở đây vẫn có một số sông lớn. Điển hình là các sông Xưa Đa-ri-a, A-mu Da-ri-a ở Trung Á, Ti-grơ và Ơ-phrát ở Tây Nam Á. 10 Lưu lượng nước sông ở các khu vực này càng về hạ lưu càng giảm.
Một số sông nhỏ bị "chết" trong các hoang mạc cat. - Các sông của Bắc Á có giá trị chủ yếu về giao thông và thuỷ điện, còn sông các khu vực khác có vai trò cung cấp nước cho sản xuất, đời sống, khai thác thuỷ điện, giao thông, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản. CAC DO] CANH QUAN TỰ NHIÊN 7 60° : ; 6059) ' = ; = er CHÚ GIẢI 80” 120 : 7 ` SOAs yo oe w % mm Đài nguyên Rừng lá kim (tai ga) CHÂU ÂU Rừng và cây bụi lá cứng địa trung hải R1 Rừng cận nhiệt đới ẩm la Rừng nhiệt đới ẩm |8 | Xavan va cay bui -1 Hoang mạc và J ban hoang mạc = Cảnh quan núi cao —— Ranh giới các đới cảnh quan 7 s4 z +++ Ranh giới 4 N PDO; DUONG 2 Á - châu Âu châu 20° GsS> © Hình 3. Lược đồ các đới cảnh quan tự nhiên châu A Dựa vào hình 2.1, em hay cho biết : - Tên các đới cảnh quan của châu Á theo thứ tự từ bắc xuống nam dọc theo kinh tuyến 809Đ.
- Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió mùa và các cảnh quan ở khu vực khí hậu lục địa khô hạn. 11 Cảnh quan tự nhiên ở châu Á phân hoá rất đa dạng. - Rừng lá kim (hay rừng tai-ga) ở châu Á có diện tích rất rộng, phân bố chủ yếu ở đồng bằng Tây Xi-bia, sơn nguyên Trung Xi-bia va một phân ở Đông Xi-bia. - Rừng cận nhiệt ở Đông Á và rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam A va Nam A la các loại rừng giàu bậc nhất thế giới.
Trong rừng có nhiều loại gỗ tốt, nhiều loại động vật quý hiếm. Ngày nay, trừ rừng lá kim, đa số các cảnh quan rừng, xavan và thảo nguyên đã bị con người khai phá, biến thành đất nông nghiệp, các khu dân cư và khu công nghiệp. Các rừng tự nhiên còn lại rất ít, bởi vậy việc bảo vệ rừng là nhiệm vụ rất quan trọng của các quốc gia ở châu Á. Hươu sao Gấu trúc Hình 3.
Một số động vật quý hiếm ở châu Á 3. NHUNG THUAN LOI VA KHO KHAN CUA THIEN NHIEN CHAU A - Châu Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú : Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng rất lớn, đáng chú ý nhất là than, dâu mỏ, khí đốt, sắt, thiéc. Các tài nguyên khác như đất, khí hậu, nguồn nước, thực vật, động vật và rừng rất đa dạng, các nguồn năng lượng (thuỷ năng, gió, năng lượng mặt trời, địa nhiệt.) rất đồi dào. Tính đa dạng của tài nguyên là cơ sở để tạo ra sự đa dạng các sản phẩm.
- Thiên nhiên châu Á cũng gây nhiêu khó khăn cho con người : Các vùng núi cao hiểm trở, các hoang mạc khô cằn rộng lớn, các vùng khí hậu giá lạnh khắc nghiệt chiếm tỉ lệ lớn so với toàn bộ lãnh thổ đã gây trở ngại lớn cho việc giao lưu giữa các vùng, việc mở rộng diện tích trồng trọt và chăn nuôi của các dân tộc. Các thiên tai như động đất, hoạt động núi lửa, bão lụt. thường xảy ra ở các vùng đảo và duyên hải Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á, gây thiệt hại lớn về người và của. 12 Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều.
Cảnh quan thiên nhiên phân hoá rất đa dạng. Ngày nay phần lớn các cảnh quan nguyên sinh đã bị con người khai phá, biến thành đồng ruộng, các khu dân cư và khu công nghiệp. Thiên nhiên châu Á có nhiều thuận lợi nhờ nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú song cũng nhiều khó khăn do núi non hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt và thiên tai bất thường. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1.
Dựa vào hình 1.2 và các kiến thức đã học, em hãy kể tên các sông lớn ở Bắc Á, nêu hướng chảy và đặc điềm thuỷ chế của chúng. Dựa vào hình 3.1, em hãy cho biết sự thay đồi các cảnh quan tự nhiên từ tây sang đông theo vi tuyến 409B và giải thích tại sao có sự thay đổi như vậy. Em hãy sưu tâm và ghi tóm tắt những thông báo về một số thiên tai thường xảy ra ở nước ta và các nước khác thuộc châu Á. (Các thiên tai gồm : bão, lụt, động đất, hoạt động núi lửa.
Nội dung tóm tắt : loại thiên tai, ngày tháng năm xảy ra, nơi xảy ra, những thiệt hại đã biết; nguồn tài liệu : sách, báo, truyền thanh, truyền hình. T5 Bài 4 : Thực hành PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á 1. Phân tích hướng gió về mùa đông [EBi@f| Vùngápthấp —1020— Đườnđẩngáp TT AlèúI: Ap thap A-é-ut ———= Hướngióchính C Xibia: Ap cao Xi-bia bÌ. Vùng áp cao ADD: Ấn Độ Dương DTD: Đại Tây Dương Hình 4.
Lược đồ phân bố khí áp và các hướng gió chính về mùa đông (tháng 1) ở khu vực khí hậu gió mùa châu Á Dựa vào hình 4.1, em hay : - Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao. - Xác định các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đông và ghi vào vở học theo mâu bảng dưới đây.