Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu "Đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa của thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt" do NCS. Lê Thị Mỹ Hạnh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hà Quang Năng (chuyên ngành Ngôn ngữ học, mã số: 9229020, Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, 2019) là luận án tiến sĩ tiên phong khảo sát toàn diện hệ thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt trên cả hai bình diện cấu trúc hình thái - cú pháp và ngữ nghĩa - định danh. Trong bối cảnh nền nghệ thuật tạo hình Việt Nam sở hữu lịch sử lâu đời và giao lưu quốc tế sâu rộng, ngôn ngữ chuyên ngành mĩ thuật đóng vai trò phương tiện kiến tạo tri thức, diễn đạt thế giới quan thị giác và lưu giữ bản sắc văn hóa dân tộc. Mĩ thuật học với tư cách là "ngành khoa học nghiên cứu những vấn đề lí luận của các loại hình nghệ thuật tạo hình như hội họa, điêu khắc, đồ họa... về các phương diện như thể loại, chất liệu, hoạt động sáng tạo, đặc trưng ngôn ngữ, các trường phái, xu hướng" đòi hỏi một hệ thống thuật ngữ chuẩn xác, có tính hệ thống cao.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được luận án xác định là: Mặc dù thuật ngữ học tiếng Việt đã phát triển mạnh từ công trình nền tảng Danh từ khoa học của Hoàng Xuân Hãn (1942) cùng hàng loạt nghiên cứu chuyên ngành tự nhiên - kỹ thuật sau đó, hệ thống thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt gần như bị bỏ ngỏ ở cấp độ chuyên khảo lý thuyết. Các ấn phẩm hiện có chủ yếu dừng lại ở dạng từ điển dịch đối chiếu như Thuật ngữ mĩ thuật Pháp - Việt, Việt - Pháp (Viện Ngôn ngữ học, 1978), Từ điển mĩ thuật phổ thông (Đặng Thị Bích Ngân chủ biên, 2000), hay Từ điển mĩ thuật (Lê Thanh Lộc, 1998), cùng các thảo luận cục bộ mang tính trao đổi nghề nghiệp của Hoàng Xuân Nhị (1989) và Nguyễn Văn Tỵ (1971). Chưa có bất kỳ công trình nào đi sâu miêu tả định lượng, phân tích mô hình cấu tạo ngữ pháp, xác lập cơ chế định danh và phân loại trường nghĩa của thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt một cách hệ thống.
Để giải quyết khoảng trống học thuật này, luận án xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 3 giả thuyết khoa học (Hypotheses - H) cụ thể:
- RQ1: Hệ thống thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt được tổ chức theo những mô hình cấu tạo ngữ pháp, thành tố cấu tạo và cấu trúc từ loại nào?
- H1: Thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt vận hành theo quy luật cấu tạo từ và ngữ đoạn của ngôn ngữ đơn lập, trong đó mô hình ghép chính - phụ và ngữ chính - phụ chiếm ưu thế áp đảo nhằm biểu thị các tầng bậc phân loại chuyên ngành.
- RQ2: Cơ chế ngữ nghĩa và các phương thức định danh nào chi phối quá trình hình thành ý nghĩa thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt từ ngôn ngữ tự nhiên?
- H2: Sự hình thành ý nghĩa thuật ngữ mĩ thuật là quá trình chuyển dịch từ nghĩa biểu thị thuộc tầng thực tiễn sang nghĩa biểu niệm khoa học thuộc tầng trí tuệ thông qua cơ chế ẩn dụ thị giác - không gian và mở rộng/thu hẹp nghĩa.
- RQ3: Mức độ tương tác giữa yếu tố thuần Việt, yếu tố Hán - Việt và yếu tố mượn gốc Ấn - Âu trong diện mạo hệ thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt diễn ra như thế nào?
- H3: Hệ thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt duy trì thế cân bằng động: lớp từ thuần Việt đảm nhiệm các khái niệm tạo hình trực quan, trực cảm; lớp từ Hán - Việt biểu đạt các khái niệm lý luận trừu tượng, thẩm mỹ; và các thuật ngữ vay mượn Ấn - Âu tiếp nhận các trường phái, kỹ thuật hiện đại.
Khung lý thuyết của luận án tích hợp mô hình cấu trúc đa tầng của V.M. Leichik (2009), lý thuyết cấu trúc từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt của Đỗ Hữu Châu (1999, 2006), cùng các nguyên lý thuật ngữ học hiện đại của E. Wüster (1931) và D. Lotte (1961). Phạm vi khảo sát bao quát 1.320 thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt thuộc 4 phân ngành truyền thống (hội họa, điêu khắc, kiến trúc, đồ họa) trích xuất từ 12 nguồn giáo trình và từ điển chuyên khảo chuẩn mực. Đóng góp đột phá của công trình nằm ở việc lượng hóa toàn bộ 1.320 thuật ngữ qua 6 bảng biểu thống kê chi tiết, giải mã quy luật định danh nghệ thuật thị giác và xác lập hệ thống tiêu chí khoa học phục vụ chuẩn hóa ngôn ngữ nghệ thuật dân tộc.
Literature Review và Positioning
Lịch sử nghiên cứu thuật ngữ học thế giới bắt đầu manh nha từ thế kỷ 18 với các công trình phân loại thực vật của Carl von Linné (1736 - Fundamenta botanica), định danh hóa học của A. de Fourcroy (1787 - Méthode de nomenclature chimique) và hệ thuật ngữ công nghệ của Johann Beckmann (1780). Đến thập niên 1930, thuật ngữ học chính thức xác lập tư cách một ngành khoa học độc lập với 3 trường phái lớn:
- Trường phái Áo (Vienna School): Gắn liền với Eugen Wüster (1931 - Lí luận chung về thuật ngữ). Trường phái này tiếp cận theo hướng duy danh / định hướng khái niệm (onomasiological approach), tập trung chuẩn hóa logic, xem thuật ngữ là sự gán nhãn đơn nghĩa cho một khái niệm khoa học tiên nghiệm, loại bỏ tính đa nghĩa và tính biểu cảm.
- Trường phái Tiệp Khắc (Praha School): Đại diện tiêu biểu là L. Drodz, tiếp cận thuật ngữ học từ ngôn ngữ học chức năng. Nhóm nghiên cứu Praha xem thuật ngữ là những đơn vị định hình diện mạo của phong cách chức năng khoa học, tương tác chặt chẽ với cấu trúc ngữ pháp ngôn ngữ tự nhiên.
- Trường phái Nga - Xô Viết: Phát triển qua 4 giai đoạn lịch sử với công lao nền tảng của D. Drezen, D. Lotte (Nguyên lí xây dựng hệ thuật ngữ khoa học kĩ thuật), A.A. Reformatsky, O.S. Akhmanova (1966), V.P. Danilenko (1977), B.N. Golovin (1970) và V.M. Leichik (2009). Trường phái này dung hòa giữa tính quy phạm logic và bản chất ngôn ngữ tự nhiên của thuật ngữ.
Trong dòng chảy học thuật quốc tế, nghiên cứu chuyên sâu về thuật ngữ nghệ thuật tạo hình được ghi nhận qua các công trình tiêu biểu của B.N. Sergeev (Lịch sử hình thành hệ thuật ngữ nghệ thuật tạo hình trong tiếng Nga thế kỉ 18 đến đầu thế kỉ 19 và Hệ thống thuật ngữ nghệ thuật tạo hình trong tiếng Nga thế kỉ 19 - 20) và Jan Lanlan (Hệ thống thuật ngữ hội họa trong tiếng Nga: Các bình diện cấu trúc và chức năng). Các nghiên cứu này chỉ ra rằng thuật ngữ nghệ thuật vừa tuân thủ tính chính xác khái niệm, vừa chứa đựng đặc trưng biểu trưng hóa không gian và thị giác.
Tại Việt Nam, tiến trình nghiên cứu thuật ngữ trải qua các cột mốc quan trọng: Danh từ khoa học của Hoàng Xuân Hãn (1942), các hội nghị chuẩn hóa thuật ngữ năm 1964 của Ủy ban Khoa học Nhà nước, các công trình của Lê Văn Thới tại miền Nam giai đoạn 1960 - 1975, và các nghiên cứu chuyên sâu thời kỳ đổi mới của Đỗ Hữu Châu (1981, 1999), Lê Khả Kế (1979), Nguyễn Thiện Giáp (1985), Vũ Kim Bảng - Nguyễn Đức Tồn, Lê Quang Thiêm (2005, 2008), và Hà Quang Năng (2008, 2011).
Cuộc tranh luận học thuật cốt lõi diễn ra giữa hai quan điểm đối lập:
- Quan điểm thứ nhất (Logic học thuần túy - Wüster, Lotte): Đồng nhất thuật ngữ với khái niệm logic trừu tượng, yêu cầu tuyệt đối hóa tính đơn nghĩa, tính hệ thống khép kín và phủ nhận vai trò của ngữ cảnh cũng như tính dân tộc của vỏ ngôn ngữ.
- Quan điểm thứ hai (Ngôn ngữ học - Văn hóa học - Leichik, Đỗ Hữu Châu, Lê Quang Thiêm): Khẳng định thuật ngữ không thể tách rời tầng nền ngôn ngữ tự nhiên (linguistic substratum). Thuật ngữ là kết quả của sự tương tác giữa tư duy khoa học và đặc trưng loại hình ngôn ngữ bản địa.
Luận án của Lê Thị Mỹ Hạnh định vị vững chắc trong luồng quan điểm thứ hai. Tác giả chỉ ra rằng thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt không chỉ biểu đạt các khái niệm trừu tượng mà còn phản ánh năng lực tri nhận thẩm mỹ, cách cắt lát hiện thực thị giác của người Việt. Bằng việc so sánh cấu trúc thuật ngữ tiếng Việt với tiếng Nga (công trình của B.N. Sergeev và Jan Lanlan) và tiếng Pháp (từ điển 1978), nghiên cứu chứng minh rằng dù chia sẻ chung hệ khái niệm mĩ thuật thế giới, tiếng Việt sử dụng các phương thức ngữ pháp đơn lập và chuyển nghĩa nội tại độc đáo để tạo lập hệ thuật ngữ chuyên ngành chuẩn xác.
TIẾP CẬN THUẬT NGỮ HỌC
Trường phái Cổ điển Trường phái Ngôn ngữ - Tri nhận
(E. Wüster, D. Lotte) (V.M. Leichik, Đỗ Hữu Châu, Lê Quang Thiêm)
- Tuyệt đối hóa logic - Tầng nền ngôn ngữ tự nhiên (Substratum)
- Khái niệm tiên nghiệm - Tầng thượng logic (Superstratum)
- Triệt tiêu đa nghĩa - Cơ chế định danh & ẩn dụ tri nhận
ĐỊNH VỊ CỦA LUẬN ÁN
(Lê Thị Mỹ Hạnh, 2019)
- Khảo sát 1.320 thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt
- Tích hợp cấu trúc hình thái - cú pháp & ngữ nghĩa - định danh
- Kết hợp định lượng thực chứng và phân tích ngôn ngữ học
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đem lại bước tiến quan trọng cho lý luận thuật ngữ học tiếng Việt thông qua 4 đóng góp đột phá:
- Mở rộng mô hình lý thuyết đa tầng của V.M. Leichik: Luận án chứng minh một cách tường minh luận điểm của V.M. Leichik: "Thuật ngữ là một sản phẩm kết hợp đa tầng, gồm tầng nền là ngôn ngữ tự nhiên và tầng thượng thuộc về logic. Trong đó, tầng thượng (superstratum) ở trên và tầng nền (substratum) ở dưới, bao bọc hạt nhân thuật ngữ, gồm cấu trúc hình thức, cấu trúc chức năng, cấu trúc khái niệm chuyên ngành". Nghiên cứu chứng minh rằng trên tầng nền tiếng Việt - một ngôn ngữ đơn lập không biến hình - các quy tắc cấu tạo từ ghép và ngữ đoạn tự do đã chuyển hóa hoàn hảo thành các mô hình cấu tạo thuật ngữ chuyên môn mang tính định danh khái niệm chặt chẽ.
- Hiện thực hóa lý thuyết cấu trúc nghĩa của Đỗ Hữu Châu và A. Potebnja: Tác giả làm sáng tỏ ranh giới giữa "ý nghĩa gần nhất" (nghĩa từ vựng thông thường) và "ý nghĩa tiếp theo" (nghĩa chuyên môn, nghĩa thuật ngữ). Quá trình thuật ngữ hóa từ ngữ thông thường là bước chuyển từ nghĩa biểu thị (denotational meaning) thuộc tầng nghĩa thực tiễn sang nghĩa biểu niệm khái niệm khoa học (scientific concept) thuộc tầng nghĩa trí tuệ, được neo giữ vững chắc bởi các nét nghĩa cơ sở trong cấu trúc biểu niệm.
- Phân định ranh giới chức năng giữa Thuật ngữ, Danh pháp và Từ nghề nghiệp: Luận án làm sâu sắc thêm lý thuyết phân biệt của G.O. Vinokur và Nguyễn Thiện Giáp. Danh pháp chỉ thuần túy nhãn hiệu hóa đối tượng mang tính võ đoán (ví dụ: tên bảo tàng, tên họa sĩ), từ nghề nghiệp gắn chặt với kinh nghiệm thao tác thực hành cục bộ, trong khi thuật ngữ mĩ thuật biểu đạt chính xác hệ khái niệm khoa học trong hệ thống lý luận thẩm mỹ.
- Xác lập hệ mệnh đề lý thuyết về định danh nghệ thuật thị giác:
- Mệnh đề 1 (P1): Độ phức tạp của cấu trúc thuật ngữ tỉ lệ thuận với bậc phân loại của khái niệm chuyên ngành mĩ thuật.
- Mệnh đề 2 (P2): Cơ chế ẩn dụ không gian - thị giác là phương thức chủ đạo để chuyển hóa vốn từ sinh hoạt thành thuật ngữ tạo hình.
- Mệnh đề 3 (P3): Cấu trúc định danh thuật ngữ mĩ thuật phản ánh sự tích hợp giữa thuộc tính chất liệu vật lý và phương thức chế tác thẩm mỹ.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp đa chiều giữa 3 trục lý thuyết:
- Trục Hình thái - Cú pháp: Sử dụng phương pháp phân tích thành tố trực tiếp (Immediate Constituent Analysis - ICA) và sơ đồ chúc đài để giải phẫu cấu trúc ngữ pháp nội bộ của thuật ngữ từ cấp độ hình vị, từ đến cụm từ phức hợp.
- Trục Ngữ nghĩa - Cấu trúc: Áp dụng phương pháp phân tích nét nghĩa (seme analysis) theo quan điểm Hoàng Phê và Đỗ Hữu Châu, phân rã ý nghĩa thuật ngữ thành tập hợp các nét nghĩa phạm trù, nét nghĩa khu biệt và nét nghĩa chức năng.
- Trục Định danh - Tri nhận: Khảo sát các cơ sở định danh dựa trên thuộc tính khách quan của đối tượng mĩ thuật (chất liệu, công cụ, hình khối, màu sắc, không gian, thao tác kỹ thuật).
- Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích áp dụng nghiêm ngặt cho hệ thống thuật ngữ mĩ thuật truyền thống gồm 4 phân ngành: hội họa, điêu khắc, kiến trúc, đồ họa và trang trí; không bao quát các hiện tượng nghệ thuật đương đại phi vật thể hoặc nghệ thuật số (Digital Art).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai theo thế giới quan thực chứng kết hợp cấu trúc - chức năng (Structural-Functional Positivism), đảm bảo tính khách quan và khả năng tái lập. Thiết kế nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định lượng thống kê và phương pháp phân tích định tính ngôn ngữ học (Mixed-methods design).
TỔNG THỂ TƯ LIỆU MĨ THUẬT TIẾNG VIỆT
(12 Nguồn Từ điển & Giáo trình Chuẩn mực)
MẪU KHẢO SÁT CHÍNH THỨC: N = 1.320 THUẬT NGỮ
PHÂN TÍCH CẤU TẠO (Chương 2) PHÂN TÍCH NGỮ NGHĨA (Chương 3)
- Số lượng hình vị - Ý nghĩa biểu vật / biểu niệm
- Mô hình ngữ pháp (ICA) - Nét nghĩa khu biệt
- Phân loại từ loại - Mô hình định danh
- Phân tích nguồn gốc - Phương thức chuyển nghĩa
TỔNG HỢP 6 BẢNG THỐNG KÊ TOÀN DIỆN (Bảng 1.1 - 6.6)
- Tiêu chuẩn chọn mẫu (Inclusion Criteria): Các đơn vị từ/cụm từ thỏa mãn định nghĩa: "Thuật ngữ mĩ thuật là các từ, cụm từ được sử dụng trong ngành mĩ thuật để biểu thị những khái niệm, sự vật, hiện tượng, quá trình, hoạt động, tính chất… thuộc các ngành: hội họa, điêu khắc, kiến trúc, đồ họa và trang trí".
- Tiêu chuẩn loại trừ (Exclusion Criteria): Loại bỏ các danh từ riêng chỉ nghệ sĩ, địa danh, tên viện bảo tàng, tạp chí (thuộc về Danh pháp); loại bỏ tiếng lóng xưởng vẽ hoặc từ nghề nghiệp địa phương thuần túy không có tính phổ quát khoa học.
- Quy mô mẫu: Tổng số 1.320 thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt thu thập đầy đủ từ 12 nguồn tài liệu chuyên khảo.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu 4 bước tuần tự và nghiêm ngặt:
- Thu thập và thẩm định tư liệu: Trích xuất mục từ từ 3 cuốn từ điển chuyên ngành (Thuật ngữ mĩ thuật Pháp - Việt, Việt - Pháp, 1978; Từ điển mĩ thuật phổ thông, 2000; Từ điển mĩ thuật, 1998) và 9 giáo trình kinh điển của các chuyên gia đầu ngành (Đỗ Văn Khang, Chu Quang Chứ, Triệu Khắc Lễ, Nguyễn Thị Hiên, Phạm Thị Chính, Nguyễn Trân).
- Phân lập và miêu tả cấu tạo: Xác định số lượng yếu tố cấu tạo (YTCT). Áp dụng quy tắc Đỗ Hữu Châu: "Từ của tiếng Việt là một hoặc một số âm tiết cố định, bất biến mang những đặc điểm ngữ pháp nhất định, nằm trong những kiểu cấu tạo nhất định, tất cả ứng với một kiểu ý nghĩa nhất định, lớn nhất trong tiếng Việt và nhỏ nhất để tạo câu". Tiến hành phân loại thành từ đơn, từ ghép và cụm từ.
- Phân tích thành tố trực tiếp và vẽ sơ đồ chúc đài: Giải mã quan hệ ngữ pháp (chính - phụ, đẳng lập, chủ - vị) giữa các YTCT trong các thuật ngữ đa thành tố.
- Phân tích ngữ nghĩa và mô hình hóa định danh: Truy tìm nét nghĩa cơ sở, phân loại các trường nghĩa (chất liệu, công cụ, tác phẩm, kỹ thuật, trường phái) và xác lập các mô hình định danh.
Tam giác đan biện (Triangulation): Luận án thực hiện kiểm chứng chéo giữa dữ liệu từ điển học, dữ liệu giáo trình thực hành đào tạo và ngữ liệu văn bản phê bình mĩ thuật để đảm bảo tính đại diện và độ giá trị nội tại (internal validity).
Data và phân tích
Toàn bộ 1.320 thuật ngữ được phân tích thống kê chi tiết qua 6 bảng tổng hợp chuyên sâu trong luận án:
- Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các mô hình cấu tạo của thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt (Trang 76).
- Bảng 2.2: Bảng tổng hợp đặc điểm từ loại của thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt (Trang 79).
- Bảng 3.3: Bảng tổng hợp nguồn gốc cấu tạo thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt là từ (Trang 81).
- Bảng 4.4: Bảng tổng hợp nguồn gốc yếu tố cấu tạo thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt là cụm từ (Trang 82).
- Bảng 5.5: Bảng tổng hợp phân bố số lượng thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt theo yếu tố cấu tạo (Trang 83).
- Bảng 6.6: Tổng hợp các phương thức tạo thành thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt (Trang 98).
Các kỹ thuật phân tích được chuẩn hóa bao gồm: phân tích tần suất xuất hiện, phân tích tỷ lệ phần trăm phân bố cấu trúc, phân tích mô hình hóa ngữ pháp hình thức, kiểm tra tính nhất quán ngữ nghĩa đối với các trường hợp đa nghĩa hoặc từ nguyên hỗn hợp (Việt - Hán, Hán - Âu).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự chi phối áp đảo của mô hình cấu tạo Chính - Phụ trong hệ thuật ngữ: Phân tích 1.320 thuật ngữ cho thấy các đơn vị có cấu tạo ghép chính - phụ (ở cấp độ từ) và ngữ danh từ chính - phụ (ở cấp độ cụm từ) chiếm tỷ lệ vượt trội so với mô hình đẳng lập và chủ - vị. Các thuật ngữ cấu tạo theo mô hình chính - phụ (như bút sắt, bút lông, sơn dầu, tranh khắc gỗ, tượng đài, phù điêu động, điểm tụ, góc nhìn) cho phép ngôn ngữ biểu đạt quan hệ chi phối loại - chủng một cách mạch lạc, phản ánh chính xác cấu trúc tôn ti phân loại của mĩ thuật học.
- Quy luật phân bố số lượng yếu tố cấu tạo (YTCT): Thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt phân bố chủ yếu từ 2 đến 4 âm tiết (YTCT). Thuật ngữ 1 âm tiết (từ đơn) chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng là những hạt nhân định danh cơ sở (vẽ, khắc, tạc, đúc, nét, khối, mảng, màu, tranh, tượng). Khi khái niệm phát triển chuyên sâu, ngôn ngữ kích hoạt phương thức ghép và ngữ đoạn hóa để mở rộng cấu trúc, tạo ra các thuật ngữ 3 - 5 âm tiết (chủ nghĩa biểu hiện trừu tượng, phối cảnh không gian ba chiều).
- Cơ chế chuyển nghĩa ẩn dụ không gian - thị giác độc đặc: Khác với các ngành khoa học kỹ thuật thuần túy, thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt hình thành mạnh mẽ nhờ cơ chế ẩn dụ hóa dựa trên sự tương đồng về hình dáng, chất liệu, màu sắc và cảm giác xúc giác/thị giác. Sự chuyển biến ngữ nghĩa diễn ra theo quy luật: nét nghĩa cơ sở trong nghĩa biểu vật đời thường được tinh lọc và tái cấu trúc thành nghĩa biểu niệm trừu tượng (như độ đậm nhạt, sắc độ, gam màu lạnh, nét phóng bút, nhịp điệu đường nét).
- Cơ cấu nguồn gốc dung hợp đa tầng: Thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa 3 nguồn gốc:
- Lớp từ thuần Việt: Chiếm ưu thế trong định danh công cụ, chất liệu và hành động tạo hình trực quan (vẽ phác, đánh bóng, dao trổ, đất sét, gạch men, dây dọi).
- Lớp từ Hán - Việt: Chiếm lĩnh các khái niệm lý luận, thể loại, phong cách và nguyên lý thẩm mỹ trừu tượng (họa sĩ, điêu khắc, phù điêu, đồ họa, mĩ học, thủ pháp, bố cục, không gian ước lệ).
- Lớp từ mượn gốc Ấn - Âu: Được tiếp nhận qua phiên âm hoặc dịch nghĩa/sao phỏng để định danh các trào lưu và kỹ thuật hiện đại (lập thể, ấn tượng, siêu thực, pa-tét, ve-ni, bô-sơ).
Implications đa chiều
- Đóng góp lý luận: Cung cấp cứ liệu thực nghiệm vững chắc khẳng định tính phổ quát của các quy luật thuật ngữ học quốc tế trong môi trường ngôn ngữ đơn lập phương Đông, bác bỏ quan niệm cho rằng ngôn ngữ không biến hình gặp trở ngại trong việc xây dựng hệ thuật ngữ khoa học tinh xác.
- Phương pháp luận: Xác lập quy trình phân tích tích hợp 3 bình diện (Hình thái - Cú pháp, Ngữ nghĩa học cấu trúc, Định danh học tri nhận), có thể chuyển giao ứng dụng để nghiên cứu hệ thuật ngữ của các ngành nghệ thuật khác như âm nhạc học, sân khấu học, điện ảnh học và múa.
- Ứng dụng thực tiễn: Cung cấp hệ thống 1.320 mục từ đã được giải phẫu cấu trúc và xác lập định nghĩa, đóng vai trò khung dữ liệu cốt lõi để biên soạn cuốn Từ điển Giải thích Thuật ngữ Mĩ thuật Việt Nam chuẩn mực.
- Chính sách và đào tạo: Là căn cứ khoa học giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch chuẩn hóa giáo trình giảng dạy tại các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp (Đại học Mĩ thuật Việt Nam, Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, Đại học Kiến trúc Hà Nội/TP.HCM), đồng thời đóng góp cứ liệu phục vụ xây dựng Luật Ngôn ngữ và chính sách bảo tồn tiếng Việt.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh tư liệu và phạm vi đề tài:
- Giới hạn phạm vi phân ngành: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào 4 phân ngành mĩ thuật truyền thống (hội họa, điêu khắc, kiến trúc, đồ họa và trang trí), chưa mở rộng khảo sát các loại hình nghệ thuật thị giác đương đại mới xuất hiện như Nghệ thuật sắp đặt (Installation Art), Nghệ thuật trình diễn (Performance Art), Nghệ thuật video (Video Art) và Nghệ thuật truyền thông số (Digital/New Media Art).
- Khung thời gian tư liệu: Nguồn ngữ liệu được thu thập từ các công trình xuất bản đến năm 2019, chưa cập nhật kịp thời các thuật ngữ công nghệ nghệ thuật mới như AI Art, Generative Design, Virtual Reality (VR) Art vốn đang phát triển mạnh mẽ.
- Mức độ tự động hóa xử lý ngôn ngữ tự nhiên: Phân tích ngữ liệu chủ yếu dựa trên phương pháp thủ công và thống kê miêu tả truyền thống, chưa áp dụng các thuật toán khai phá văn bản (Text Mining) hay các mô hình Ngôn ngữ học ngữ liệu (Corpus Linguistics) hiện đại trên quy mô triệu từ.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng xây dựng ngân hàng dữ liệu ngữ liệu (Corpus) thuật ngữ nghệ thuật đương đại và nghệ thuật truyền thông đa phương tiện tiếng Việt.
- Tiến hành nghiên cứu đối chiếu song ngữ quy mô lớn (Anh - Việt, Pháp - Việt) về thuật ngữ mĩ thuật ứng dụng công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP).
- Khảo sát quá trình tiếp nhận và tri nhận thuật ngữ nghệ thuật thị giác dưới góc độ Ngôn ngữ học thần kinh (Neurolinguistics) và Ngôn ngữ học tâm lý (Psycholinguistics).
- Nghiên cứu cơ chế chuyển dịch thuật ngữ nghệ thuật trong các hệ thống dịch máy nơ-ron (Neural Machine Translation).
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Luận án mở ra hướng nghiên cứu liên ngành chuyên sâu giữa Ngôn ngữ học cấu trúc, Thuật ngữ học và Nghệ thuật học tại Việt Nam; trở thành tài liệu tham khảo bắt buộc cho các luận văn, luận án nghiên cứu ngôn ngữ chuyên ngành và lý luận mĩ thuật.
- Tác động công nghiệp và thiết kế: Chuẩn hóa hệ thống khái niệm cho ngành công nghiệp sáng tạo (Creative Industries), mỹ thuật ứng dụng, thiết kế đồ họa, thiết kế nội thất và kiến trúc cảnh quan tại Việt Nam, thúc đẩy giao tiếp chuyên môn chính xác giữa các nhà thiết kế, nghệ sĩ và khách hàng quốc tế.
- Tác động quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và ngữ liệu thực chứng trực tiếp cho Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam, Hội đồng Quốc gia Chỉ đạo Biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam trong việc chuẩn hóa các mục từ nghệ thuật.
- Lợi ích xã hội và hội nhập quốc tế: Nâng cao năng lực thẩm mỹ thị giác cộng đồng, hỗ trợ dịch giả nghệ thuật chuyển ngữ chính xác các ấn phẩm phê bình quốc tế, đồng thời giới thiệu các giá trị mĩ thuật truyền thống của Việt Nam ra thế giới bằng ngôn ngữ chuẩn xác.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận khung lý thuyết và phương pháp luận mẫu mực về xử lý ngữ liệu thuật ngữ chuyên ngành; định hướng các đề tài mở rộng sang âm nhạc, sân khấu, điện ảnh.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu mĩ thuật: Sử dụng hệ thống phân loại và định nghĩa của luận án để chuẩn hóa thuật ngữ trong bài giảng, giáo trình và công trình nghiên cứu lý luận - phê bình.
- Chuyên gia từ điển học và biên tập viên: Sở hữu bộ ngữ liệu 1.320 thuật ngữ đã được kiểm chứng khoa học để biên soạn từ điển chuyên ngành và từ điển bách khoa toàn thư.
- Nghệ sĩ, kiến trúc sư, nhà thiết kế: Nắm vững cấu trúc và bản chất khái niệm để diễn đạt tư tưởng sáng tạo và giao lưu học thuật chuẩn xác trong môi trường toàn cầu hóa.
- Dịch giả chuyên nghiệp: Giải quyết triệt để tình trạng dịch tùy tiện, thiếu nhất quán các thuật ngữ nghệ thuật thị giác từ tiếng Anh/Pháp sang tiếng Việt.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của công trình là việc ứng dụng và bản địa hóa xuất sắc mô hình bản chất đa tầng thuật ngữ của V.M. Leichik (2009) vào hệ thống tiếng Việt đơn lập. Luận án chứng minh rằng thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt là cấu trúc hợp nhất giữa tầng nền ngôn ngữ tự nhiên (substratum) giàu tính gợi hình, gợi cảm và tầng thượng logic (superstratum) chứa đựng các khái niệm khoa học nghiêm ngặt. Nghiên cứu mở rộng lý thuyết từ vựng - ngữ nghĩa của Đỗ Hữu Châu bằng việc chứng minh cơ chế chuyển nghĩa từ tầng thực tiễn sang tầng trí tuệ trong không gian nghệ thuật thị giác.
2. Phương pháp nghiên cứu có gì đột phá so với các công trình trước đây?
So với các công trình đi trước chủ yếu lập danh sách dịch đối chiếu mang tính kinh nghiệm chủ nghĩa (như từ điển năm 1978, 1998, 2000) hoặc các bài khảo sát định tính đơn lẻ (Hoàng Xuân Nhị, Nguyễn Văn Tỵ), luận án tạo ra bước đột phá về phương pháp luận:
- Thiết lập quy trình phân tích thành tố trực tiếp (ICA) kết hợp sơ đồ quan hệ chúc đài trên toàn bộ 1.320 thuật ngữ.
- Định lượng hóa 100% ngữ liệu qua 6 bảng thống kê chi tiết về cấu tạo, từ loại, nguồn gốc và phương thức tạo thuật ngữ.
- Kết hợp liên ngành giữa ngữ pháp cấu trúc, ngữ nghĩa học nét nghĩa và tri nhận thẩm mỹ thị giác.
SO SÁNH TIẾN TRÌNH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Giai đoạn 1978 - 2000 (Từ điển dịch, bài báo trao đổi)
Giai đoạn 2019 (Luận án Tiến sĩ Lê Thị Mỹ Hạnh)
3. Phát hiện bất ngờ và thú vị nhất về mặt ngữ liệu là gì?
Phát hiện thú vị nhất là sự song song tồn tại nhưng phân định chức năng hoàn hảo giữa lớp từ thuần Việt và lớp từ Hán - Việt. Lớp từ thuần Việt không chỉ đóng vai trò phụ trợ mà nắm giữ vị trí cốt lõi trong việc định danh các thao tác kỹ thuật vi mô và chất liệu trực quan (đánh bóng, đắp nổi, vẽ phác, cạo nét, mực tàu, sơn then), trong khi lớp từ Hán - Việt bao quát tầng lý luận vĩ mô (trường phái, phong cách, bút pháp, thẩm mỹ). Điều này chứng minh tiếng Việt sở hữu cơ chế định danh trực cảm vô cùng phong phú, bổ trợ hoàn hảo cho tư duy khái niệm hóa.
4. Luận án có cung cấp quy trình và tiêu chí rõ ràng để tái lập nghiên cứu không?
Có. Luận án cung cấp bộ tiêu chí phân lập tường minh gồm 3 bước:
- Tiêu chí phân biệt thuật ngữ với danh pháp (dựa trên tính hệ thống và mối quan hệ trực tiếp với khái niệm khoa học thay vì chỉ nhãn hiệu hóa đối tượng).
- Tiêu chí phân biệt thuật ngữ với từ thông thường (dựa trên tính chuyên môn hóa, tính đơn nghĩa trong hệ thống và sự tiêu biến của nghĩa biểu thái).
- Tiêu chí phân loại mô hình cấu tạo ngữ pháp theo quan hệ chính - phụ, đẳng lập, chủ - vị dựa trên phân tích thành tố trực tiếp.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào?
Chương trình nghiên cứu dài hạn hướng tới: (1) Xây dựng Ngân hàng dữ liệu thuật ngữ nghệ thuật số và truyền thông đa phương tiện Việt Nam; (2) Biên soạn Đại từ điển Giải thích Thuật ngữ Nghệ thuật học Việt Nam (bao quát mĩ thuật, âm nhạc, sân khấu, điện ảnh); (3) Chuẩn hóa và quốc tế hóa hệ thống thuật ngữ di sản mỹ thuật truyền thống các dân tộc thiểu số Việt Nam; (4) Tích hợp cơ sở dữ liệu thuật ngữ vào các hệ thống dịch tự động và trí tuệ nhân tạo xử lý tiếng Việt.
Kết luận
Công trình nghiên cứu của NCS. Lê Thị Mỹ Hạnh đánh dấu cột mốc trưởng thành của thuật ngữ học chuyên ngành tại Việt Nam thông qua 6 đóng góp mang tính nền tảng:
- Xác lập diện mạo toàn diện của hệ thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt: Khảo sát, miêu tả và phân loại khoa học 1.320 thuật ngữ chuyên ngành thuộc 4 phân ngành truyền thống.
- Khám phá quy luật cấu tạo hình thái - cú pháp: Khẳng định ưu thế vượt trội của mô hình ghép chính - phụ và ngữ chính - phụ, phản ánh trật tự tư duy phân loại của ngôn ngữ đơn lập.
- Giải mã cơ chế ngữ nghĩa và định danh: Làm sáng tỏ quá trình chuyển hóa ngữ nghĩa từ ngôn ngữ sinh hoạt thành khái niệm khoa học thông qua ẩn dụ thị giác - không gian và phân tích nét nghĩa.
- Chứng minh tính dung hợp văn hóa - ngôn ngữ: Phân tích định lượng sự phối hợp nhịp nhàng giữa thành tố thuần Việt, Hán - Việt và ngoại lai Ấn - Âu trong bức tranh thuật ngữ nghệ thuật.
- Cung cấp cơ sở thực tiễn cho Từ điển học: Đặt nền móng dữ liệu vững chắc cho công tác biên soạn từ điển thuật ngữ giải thích và chuẩn hóa giáo trình mĩ thuật quốc gia.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới: Khởi xướng các luồng nghiên cứu kết hợp giữa Ngôn ngữ học tri nhận, Ký hiệu học nghệ thuật và Công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên trong lĩnh vực nghệ thuật thị giác.