BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ ***** CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG Hải Dương, 2020 BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Tên chương trình : Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông Ngành đào tạo : Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (Electronics Engineering Technology - Telecommunication) Mã ngành : 7510302 Trình độ đào tạo : Đại học Loại hình đào tạo : Chính quy (Ban hành theo Quyết định số 405/QĐ-ĐHSĐ, ngày 24 tháng 9 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sao Đỏ) 1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Mục tiêu chung Đào tạo Kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông có phẩm chất chính trị, đạo đức; có sức khỏe; trách nhiệm với nghề nghiệp; thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ Nhân dân; có kiến thức chuyên môn toàn diện, kỹ năng thực hành cơ bản; có năng lực sáng tạo khoa học kỹ thuật, ứng dụng chuyển giao công nghệ phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo; biết giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực điện tử - viễn thông. Mục tiêu cụ thể 1.
Kiến thức giáo dục đại cương 1. Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị, pháp luật, kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh để vận dụng và giải quyết các vấn đề thực tiễn. Có kiến thức về toán học và khoa học tự nhiên và ngoại ngữ để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và học tập nâng cao trình độ. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 1.
Có kiến thức nền tảng để phân tích, thiết kế, lập trình điều khiển các thiết bị điện tử trong dân dụng, công nghiệp và viễn thông. Có kiến thức chuyên sâu để giải quyết các vấn đề chuyên môn về kỹ thuật điện tử và viễn thông. Có kiến thức về quản lý và điều hành hoạt động sản xuất. Có kỹ năng thiết kế, thi công, vận hành, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống điện tử trong dân dụng, công nghiệp và viễn thông.
Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá và năng lực dẫn dắt chuyên môn để giải quyết vấn đề liên quan đến ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông. Có năng lực ngoại ngữ tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Nhật bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam. Mức tự chủ và trách nhiệm 1. Có năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và chịu trách nhiệm trong công việc.
Có năng lực định hướng, lập kế hoạch, điều phối, quản lý, hướng dẫn, giám sát, đánh giá và đưa ra kết luận các công việc thuộc chuyên môn nghề nghiệp. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp Sinh viên tốt nghiệp được cấp bằng kỹ sư Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông; đảm nhận được công việc ở các vị trí: thiết kế, cải tiến, quản lý, chỉ đạo các hệ thống sản xuất mạch điện tử, mạch điều khiển và hệ thống viễn thông; tự tạo lập doanh nghiệp về sản xuất hoặc kinh doanh trong lĩnh vực điện tử - viễn thông; làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo và Viện nghiên cứu; đủ điều kiện theo học ở các bậc trình độ cao hơn. CHUẨN ĐẦU RA 2. Hiểu được những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật, quốc phòng và an ninh, giáo dục thể chất để vận dụng và giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản đáp ứng yêu cầu công việc của ngành. Vận dụng kiến thức về toán học, khoa học tự nhiên và ngoại ngữ để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và học tập nâng cao trình độ. Vận dụng kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành để phân tích, thiết kế, thi công các mạch tương tự và số, mạch tích hợp số, mạch điện tử công suất, các hệ nhúng trong các ứng dụng dân dụng, công nghiệp và viễn thông. Vận dụng kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành để lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các hoạt động trong lĩnh vực điện tử - viễn thông.
Hiểu về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất liên quan đến lĩnh vực điện tử - viễn thông; Cập nhật được kiến thức mới trong lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông. Lắp đặt, vận hành, kiểm tra, chẩn đoán, bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị điện tử trong dân dụng, công nghiệp và viễn thông. Thiết kế, triển khai, xây dựng các hệ thống điện tử trong dân dụng, công nghiệp và viễn thông. Sử dụng thành thạo một số phần mềm tin học chuyên ngành liên quan đến công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông.
Có kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho bản thân và cho người khác. Vận dụng được kiến thức chuyên môn để phản biện, cải tiến công nghệ và nâng cấp các thiết bị điện tử trong lĩnh vực dân dụng, công nghiệp và viễn thông. Đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm. Truyền đạt được vấn đề và giải pháp kỹ thuật tới người khác trong việc thực hiện những nhiệm vụ liên quan thuộc lĩnh vực điện tử trong dân dụng, công nghiệp và viễn thông.
Có năng lực ngoại ngữ tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Nhật đạt bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương. Mức tự chủ và trách nhiệm 2. Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi. Có năng lực hướng dẫn, giám sát người khác cùng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và bảo vệ được quan điểm cá nhân thuộc lĩnh vực điện tử trong dân dụng, công nghiệp và viễn thông. Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động sản xuất liên quan đến công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông. THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 4,5 năm 4. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA: 168 tín chỉ 5.
ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương 6. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP Thực hiện theo quy chế đào tạo trình độ đại học (đào tạo chính quy, tổ chức đào tạo theo hình thức tích lũy tín chỉ) và các văn bản hiện hành, được cụ thể hóa theo quy chế đào tạo trình độ đại học của Trường Đại học Sao Đỏ. THANG ĐIỂM: Sử dụng thang điểm 10 được quy đổi thành thang điểm 4 và điểm chữ 8. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH Mã Tín chỉ STT Học phần học phần Tổng LT TH 8.1 KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 66 48 18 8.1 Lý luận chính trị 11 11 0 1 CTRI 001 Chủ nghĩa xã hội khoa học 2 2 0 2 CTRI 002 Kinh tế chính trị Mác-Lênin 2 2 0 3 CTRI 003 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 2 2 0 4 CTRI 004 Triết học Mác-Lênin 3 3 0 5 CTRI 005 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 2 0 8.2 Khoa học xã hội – Nhân văn 2 2 0 6 KHXH 006 Pháp luật đại cương 2 2 0 8.1 Tiếng Anh 11 11 0 7 TANH 001 Tiếng Anh 1 2 2 0 3 Mã Tín chỉ STT Học phần học phần Tổng LT TH 8 TANH 002 Tiếng Anh 2 2 2 0 9 TANH 003 Tiếng Anh 3 2 2 0 10 TANH 004 Tiếng Anh 4 2 2 0 11 TANH 010 Tiếng Anh ngành CNKT điện tử - viễn thông 3 3 0 8.2 Tiếng Trung Quốc 11 11 0 12 TTRUNG 004 Tiếng Trung 1 2 2 0 13 TTRUNG 005 Tiếng Trung 2 2 2 0 14 TTRUNG 006 Tiếng Trung 3 2 2 0 15 TTRUNG 007 Tiếng Trung 4 2 2 0 16 TTRUNG 008 Tiếng Trung 5 3 3 0 8.3 Tiếng Nhật 11 11 0 17 TNHAT 001 Tiếng Nhật 1 2 2 0 18 TNHAT 002 Tiếng Nhật 2 2 2 0 19 TNHAT 003 Tiếng Nhật 3 2 2 0 20 TNHAT 004 Tiếng Nhật 4 2 2 0 21 TNHAT 005 Tiếng Nhật 5 3 3 0 8.4 Toán học - Khoa học tự nhiên - Tin học 20 17 3 8.1 PHẦN BẮT BUỘC 17 14 3 22 TOAN 004 Toán ứng dụng A1 3 3 0 23 TOAN 005 Toán ứng dụng A2 3 3 0 24 VLY 005 Vật lý ứng dụng E1 3 2 1 25 VLY 006 Vật lý ứng dụng E2 2 2 0 26 TOAN 001 Hàm biến phức và phép biến đổi laplace 2 2 0 27 TINCB 001 Tin học cơ bản 1 2 1 1 28 TINCB 002 Tin học cơ bản 2 2 1 1 8.2 PHẦN TỰ CHỌN (Chọn 1 trong số các học phần sau) 3 3 0 29 TOAN 008 Xác suất và thống kê 3 3 0 30 TOAN 009 Quy hoạch tuyến tính 3 3 0 31 TOAN 010 Phương pháp tính 3 3 0 8.
Giáo dục thể chất 3 0 3 32 GDTC 101 Giáo dục thể chất 1 1 0 1 33 GDTC 102 Giáo dục thể chất 2 1 0 1 34 GDTC 103 Giáo dục thể chất 3 1 0 1 8. Giáo dục quốc phòng – An ninh 165h (4t) 35 GDQP-AN Giáo dục quốc phòng – An ninh 165h (4t) 8. Kỹ năng mềm 15 7 8 36 KNM1 Kỹ năng mềm 1 và 2 4 2 2 37 KNM2 Kỹ năng mềm 3 và 4 3 1 2 38 KNM3 Kỹ năng mềm 5 và 6 4 2 2 39 KNM4 Kỹ năng mềm 7 và 8 4 2 2 8.2 KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 117 8.1 Kiến thức cơ sở ngành 19 14 5 4 Mã Tín chỉ STT Học phần học phần Tổng LT TH 40 DDT 001 An toàn điện 2 2 0 41 DDT 004 Kỹ thuật đo lường 2 2 0 42 DDT 005 Lý thuyết điều khiển tự động 3 2 1 43 DDT 006 Lý thuyết mạch điện 3 2 1 44 DTVT 004 Vật liệu và linh kiện điện tử 3 2 1 45 DTVT 005 Xử lý số tín hiệu 3 2 1 46 DTVT 021 Kỹ thuật lập trình 3 2 1 8.