Xây Dựng CSDL Bài Báo Điện Tử Về Gốm Sứ Việt Nam Tại Học Viện Báo Chí

CSDL Bài Báo Gốm Sứ Việt là nguồn tài liệu hữu ích, hỗ trợ hiệu quả cho công tác đào tạo báo chí và nghiên cứu về di sản văn hóa Việt Nam.

Trường đại học

Trường Đại học Công nghệ

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

52
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

BẢNG DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. Chƣơng 1: VAI TRÒ CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐA PHƢƠNG TIỆN TRONG CÔNG TÁC DẠY VÀ HỌC

1.1. Các dữ liệu đa phƣơng tiện

1.2. Dữ liệu văn bản

1.3. Dữ liệu âm thanh

1.4. Dữ liệu hình ảnh

1.5. Dữ liệu hình động

1.6. Vai trò của dữ liêu đa phƣơng tiện trong quá trình nhận thức của con ngƣời

1.7. Phƣơng pháp học tập cổ điển

1.8. Học tập tƣơng tác, tích cực

1.9. Vai trò của dữ liệu đa phƣơng tiện trong công tác học tích cực

1.10. Kho học liệu tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền

1.11. Kho dữ liệu bài giảng

1.12. Năng lực truy cập thông tin trên Intrernet của Học viện

1.13. Nguồn thông tin của Gốm sứ cổ truyền trong công tác đào tạo của Học viện

1.14. Nhu cầu về cơ sở dữ liệu thông tin đa phƣơng tiện

2. Chƣơng 2: KHAI PHÁ DỮ LIỆU TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU LIÊN QUAN TỚI GỐM SỨ CỔ TRUYỀN

2.1. Kiến trúc cơ sở dữ liệu văn bản

2.2. Kiến trúc chung

2.3. Các chức năng trong cơ sở dữ liệu văn bản

2.4. Kiến trúc cơ sở dữ liệu văn bản liên quan tới Gốm sứ cổ truyền Việt Nam

2.5. Nội dung liên quan tới gốm sứ cổ truyền

2.6. Các chức năng cần thiết đối với cơ sở dữ liệu văn bản gốm sứ

2.7. Khai phá dữ liệu văn bản

3. Chƣơng 3: KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GỐM SỨ CỔ TRUYỀN TRONG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY TẠI HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

3.1. Hạ tầng công nghệ thông tin tại Học viện

3.2. Một số môn học liên quan tới Gốm sứ cổ truyền

3.3. Thiết kế chi tiết của cơ sở dữ liệu văn bản liên quan tới Gốm sứ cổ truyền

3.4. Công cụ Olap trong SQL Server 2005

3.5. Thiết kế chi tiết cơ sở dữ liệu

3.6. Một số trang màn hình cài đặt

KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁ T TRIỂN

3.7. Các kết quả đạt đƣợc

3.8. Phƣơng hƣớng nghiên cứu tiếp theo

3.9. Tiếp tục thiết kế, cài đặt hoàn chỉnh CSDL

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan CSDL Bài Báo Gốm Sứ Hỗ Trợ Đào Tạo Báo Chí

Học viện Báo chí và Tuyên truyền đối diện thách thức lớn trong công tác dạy và học. Nhu cầu sử dụng công cụ CNTT hiện đại ngày càng cấp thiết. Công tác quản lý đào tạo, học viên, nghiên cứu khoa học cần ứng dụng CNTT. Việc chuẩn bị tư liệu cho các chuyên ngành đào tạo được học viện chú trọng. Kho học liệu về văn hóa làng nghề, liên quan đến gốm sứ cổ truyền Việt Nam, đã được xây dựng trong nhiều năm. Để khoa học liệu được tổ chức khoa học, phù hợp với công nghệ đa phương tiện, luận văn này tập trung vào xây dựng CSDL bài báo điện tử liên quan tới Gốm sứ Việt Nam phục vụ đào tạo tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Xây dựng CSDL các bài báo về gốm sứ là bài toán cơ bản, bước quan trọng trong quá trình khai phá dữ liệu. CSDL này phục vụ, hỗ trợ truy vấn thông tin, tìm kiếm dữ liệu tại Học viện. Mục tiêu là một CSDL các bài báo gốm sứ, lượng thông tin lớn, truy xuất dữ liệu nhanh, đáp ứng nhu cầu thông tin trong Học viện. Luận văn chia thành các chương: Vai trò CSDL đa phương tiện, Khai phá dữ liệu trong CSDL gốm sứ, Khai thác CSDL gốm sứ trong giảng dạy tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

1.1. Tầm quan trọng của CSDL Gốm sứ trong Đào tạo Báo chí

CSDL gốm sứ cung cấp nguồn tài liệu tham khảo về gốm sứ Việt Nam vô cùng quý giá cho sinh viên báo chí. Giúp nâng cao chất lượng bài viết, phóng sự về lĩnh vực văn hóa gốm sứ. Sinh viên có thể dễ dàng tiếp cận thông tin lịch sử gốm sứ Việt Nam, nghệ thuật gốm sứ Việt Nam, kỹ thuật làm gốm sứ Việt Nam. CSDL giúp sinh viên có cái nhìn sâu sắc hơn về giá trị văn hóa gốm sứ Việt Nam.

1.2. Ứng dụng Công nghệ Đa phương tiện trong CSDL Gốm sứ

CSDL không chỉ chứa văn bản mà còn tích hợp hình ảnh, video, âm thanh. Dữ liệu đa phương tiện giúp sinh viên có trải nghiệm học tập trực quan, sinh động. Dễ dàng hình dung về quy trình sản xuất gốm sứ, các loại hình gốm sứ khác nhau. Việc phân tích bài báo gốm sứ trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

II. Thách Thức Thiếu CSDL Bài Báo Gốm Sứ Hạn Chế Đào Tạo

Hiện tại, việc thiếu một CSDL bài báo gốm sứ chuyên biệt gây khó khăn cho việc đào tạo báo chí. Sinh viên khó tiếp cận nguồn thông tin chính thống, đầy đủ về gốm sứ. Việc tìm kiếm nguồn tài liệu gốm sứ Việt Nam trở nên tốn thời gian và công sức. Chất lượng bài viết, phóng sự về gốm sứ có thể bị ảnh hưởng do thiếu thông tin. Học viện cần giải quyết vấn đề này để nâng cao chất lượng đào tạo. Theo luận văn, "Nhu cầu về cơ sở dữ liệu thông tin đa phương tiện" là rất lớn, và "Nắm vững nhu cầu về CSDL thông tin đa phương tiện, đáp ứng kịp thời, chính xác là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác đào tạo tại Học viện".

2.1. Tác động của Việc Thiếu CSDL đến Chất lượng Báo chí

Thiếu CSDL dẫn đến thông tin trong bài viết báo chí có thể sai lệch, thiếu chính xác. Phóng viên, biên tập viên khó khăn trong việc kiểm chứng thông tin. Ảnh hưởng đến uy tín của báo chí, truyền thông. Cần xây dựng công cụ tìm kiếm bài báo gốm sứ hiệu quả.

2.2. Nhu cầu Cấp thiết về Nguồn Tài liệu Gốm sứ Tin cậy

Sinh viên, giảng viên cần nguồn tài liệu gốm sứ tin cậy, được kiểm chứng. CSDL cần có hệ thống quản lý, kiểm duyệt thông tin chặt chẽ. Đảm bảo tính chính xác, khách quan của thông tin. CSDL cần liên tục cập nhật thông tin mới.

III. Phương Pháp Xây Dựng CSDL Bài Báo Gốm Sứ Chi Tiết

Để xây dựng CSDL bài báo gốm sứ, cần thực hiện theo quy trình bài bản. Bắt đầu từ thu thập dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu, thiết kế CSDL, xây dựng giao diện, kiểm thử và triển khai. CSDL cần được xây dựng trên nền tảng công nghệ hiện đại, dễ sử dụng, dễ quản lý. Theo luận văn, "CSDL văn bản gốm sứ phải là CSDL có các chức năng cần thiết sau: Có thể truy cập được CSDL; Có thể tìm kiếm thông tin cần thiết liên quan tới các văn bản về gốm sứ; Có thể lấy được các thông tin khi tìm thấy; Có thể hiển thị thông tin và sử dụng được thông tin khi tìm thấy; Có thể cập nhật thông tin mới."

3.1. Thu thập và Xử lý Dữ liệu Bài Báo Gốm sứ

Thu thập bài báo từ nhiều nguồn khác nhau: báo chí, tạp chí, website chuyên ngành. Xử lý dữ liệu: loại bỏ thông tin thừa, chuẩn hóa định dạng, phân loại theo chủ đề. Sử dụng các công cụ hỗ trợ thu thập, xử lý dữ liệu tự động.

3.2. Thiết kế và Phát triển CSDL Gốm sứ trên SQL Server

Sử dụng SQL Server để xây dựng CSDL. Thiết kế bảng CSDL: Article, Author, Channel. Xây dựng mối quan hệ giữa các bảng. Tối ưu hóa CSDL để đảm bảo hiệu năng truy vấn. Sử dụng công cụ OLAP để phân tích dữ liệu.

3.3. Xây dựng Giao diện Người dùng Thân thiện và Dễ Sử Dụng

Giao diện cần trực quan, dễ tìm kiếm, dễ thao tác. Hỗ trợ nhiều tính năng: tìm kiếm nâng cao, lọc theo chủ đề, xem chi tiết bài báo. Thiết kế giao diện phù hợp với người dùng Việt Nam.

IV. Khai Thác Dữ Liệu Gốm Sứ Công Cụ Hỗ Trợ Đào Tạo Báo Chí

CSDL không chỉ là nơi lưu trữ thông tin mà còn là công cụ khai thác dữ liệu hữu ích. Sinh viên có thể sử dụng CSDL để nghiên cứu, phân tích xu hướng báo chí về gốm sứ. Giảng viên có thể sử dụng CSDL để xây dựng bài giảng, giao bài tập. Ứng dụng gốm sứ Việt Nam vào thực tiễn báo chí. Theo luận văn, "Về bản chất của khai phá dữ liệu văn bản là sự kết hợp của khai phá dữ liệu và xử lý ngôn ngữ tự nhiên, quá trình khai phá dữ liệu văn bản là cụ thể hóa quá trình khai phá dữ liệu đối với dữ liệu văn bản...".

4.1. Phân tích Xu hướng Báo chí về Gốm sứ thông qua CSDL

Sử dụng CSDL để phân tích các chủ đề gốm sứ được báo chí quan tâm. Xác định xu hướng phát triển của ngành gốm sứ Việt Nam. Phân tích cách báo chí phản ánh các vấn đề liên quan đến gốm sứ.

4.2. Ứng dụng CSDL trong Nghiên cứu Khoa học về Gốm sứ

CSDL cung cấp nguồn tài liệu phong phú cho các nhà nghiên cứu về gốm sứ. Hỗ trợ nghiên cứu lịch sử, văn hóa, kỹ thuật, kinh tế liên quan đến gốm sứ. Góp phần bảo tồn, phát huy giá trị gốm sứ Việt Nam.

V. Ứng Dụng CSDL Gốm Sứ Bài Học Từ Học Viện Báo Chí

Học viện Báo chí và Tuyên truyền có thể sử dụng CSDL gốm sứ để nâng cao chất lượng đào tạo. CSDL có thể tích hợp vào các môn học như Báo chí Văn hóa, Báo chí Du lịch, Báo chí Kinh tế. Giúp sinh viên có kiến thức sâu rộng về gốm sứ, có khả năng viết bài chất lượng cao. Theo luận văn, "Hiện nay, nguồn thông tin của Gốm sứ cổ truyền trong công tác đào tạo của Học viện chủ yếu lấy từ kho học liệu của Học viện..."

5.1. Tích hợp CSDL vào Chương trình Đào tạo Báo chí

Sử dụng CSDL làm tài liệu tham khảo chính cho các môn học liên quan đến gốm sứ. Tổ chức các buổi thảo luận, thực hành dựa trên CSDL. Khuyến khích sinh viên sử dụng CSDL để viết bài tập, khóa luận.

5.2. Nâng cao Kỹ năng Tìm kiếm Phân tích Thông tin cho Sinh viên

Hướng dẫn sinh viên cách sử dụng CSDL hiệu quả. Rèn luyện kỹ năng tìm kiếm thông tin chính xác, nhanh chóng. Phát triển khả năng phân tích, đánh giá thông tin từ CSDL.

VI. Tương Lai CSDL Gốm Sứ Phát Triển và Mở Rộng phạm vi

Trong tương lai, CSDL gốm sứ cần được phát triển, mở rộng hơn nữa. Bổ sung thêm nhiều nguồn thông tin, tích hợp các công nghệ mới. Hợp tác với các bảo tàng, trung tâm nghiên cứu để xây dựng CSDL toàn diện. CSDL phải liên tục được cập nhật, bảo trì để đảm bảo tính ổn định, hiệu quả. Luận văn cũng đưa ra "Phƣơng hƣớng nghiên cứu tiếp theo : Tiếp tục thiết kế, cài đặt hoàn chỉnh CSDL".

6.1. Mở rộng CSDL với Nguồn Thông tin Đa dạng Phong phú

Bổ sung thông tin từ các nguồn: sách, tạp chí, hội thảo, triển lãm, phỏng vấn nghệ nhân. Tích hợp các CSDL khác liên quan đến văn hóa, lịch sử Việt Nam. Xây dựng CSDL đa ngôn ngữ để tiếp cận độc giả quốc tế.

6.2. Ứng dụng AI và Machine Learning vào CSDL Gốm sứ

Sử dụng AI để tự động phân loại, tóm tắt bài báo. Áp dụng Machine Learning để gợi ý thông tin liên quan cho người dùng. Xây dựng chatbot hỗ trợ tìm kiếm, giải đáp thắc mắc về gốm sứ.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Vai trò của cơ sở dữ liệu đa phương tiện trong công tác dạy và học. Chương 2: Khá phá dữ liệu trong cơ sở dữ liệu liên quan tới gốm sứ cổ truyền. Chương 3: Khai thác cơ sở dữ liệu về gốm sứ cổ truyền trong công tác giảng dạy tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Trong chƣơng 1, luận văn trình bày tổng quan về các dữ liệu đa phƣơng tiện, các phƣơng pháp học tập truyền thống, phƣơng pháp dạy học tích cực, kho dữ liệu -6- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com bài giảng, nguồn thông tin về Gốm sứ tại Học viện, từ đó ta thấy đƣợc nhu cầu cần thiết của dữ liệu đa phƣơng tiện trong công tác dạy học và đào tạo tại Học viện.

Trong chƣơng 2, luận văn trình bày khái quát về quá trình khai phá dữ liệu, những vấn đề liện quan tới gốm sứ cổ truyền Việt nam, kiến trúc về cơ sở dữ liệu nói chung và kiến trúc cơ sở dữ liệu văn bản nói riêng. Đó là cơ sở ban đầu cho quá trình khai phá dữ liệu các bài báo liên quan tới gốm sứ cổ truyền Việt nam. Trong chƣơng 3, trọng tâm của chƣơng này là tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu các bài báo liên quan tới gốm sứ phục vụ cho Học viện Báo chí và Tuyên truyền dựa trên ứng dụng trong phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005. Cuối luận văn là các nhận xét đánh giá về những nhiệm vụ công việc trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp, đồng thời chia ra phƣơng hƣớng cho quá trình tiếp theo.

-7- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: VAI TRÒ CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐA PHƢƠNG TIỆN TRONG CÔNG TÁC DẠY VÀ HỌC 1. Các dữ liệu đa phƣơng tiện 1. Dữ liệu văn bản Dữ liệu văn bản là tập các ký tự đƣợc thao tác từ các phần mềm (Soạn thảo, xử lý văn bản, bộ chữ, bộ gõ) thuộc tính của ký tự: chữ đậm, chữ nghiêng, gạch chân, kiểu chữ…; Ký tự cho một đoạn thụt ra, thụt vào, đầu lề, dòng. Dữ liệu văn bản là một loại dữ liệu rời rạc, dạng thông tin cơ bản nhất trong biểu diễn thông tin.

Các loại dữ liệu văn bản điển hình nhƣ:  Dữ liệu văn bản có cấu trúc nhƣ: Tác giả, Tiêu đề, chƣơng, bảng…;  Dữ liệu văn bản phi cấu trúc nhƣ: kiểu chữ, cỡ chữ, font chữ; văn bản đánh dấu: Tách biệt nội dung và cấu trúc Các vấn đề đối với văn bản là thu nhân văn bản từ bàn phím, thu nhận tự động bằng nhận dạng hình ảnh, xử lý tạo văn bản, chỉnh và biên tập, nguyên tắc, lƣu trữ: tách biệt nội dung và cấu trúc, mã hóa và nén, nén không mất thông tin; hiển thị, hiển thị và cảm nhận; các vấn đề phổ biến đó là sự không tƣơng thích giữa các văn bản. Có thể kể đến những vấn đề liên quan tới văn bản nhƣ sau:  Mã hóa văn bản: Mã ASCII có mã tiêu chuẩn 7 bít, có mã mở rộng 8 bít.  Các thao tác trên văn bản: thao tác trên ký tự, thể hiện thông qua ký tự.  Các thao tác trên xâu: Thao tác trên chuỗi ký tự.

 Soạn thảo văn bản và biên tập văn bản: các thao tác thay đổi khuôn dạng và cấu trúc của văn bản.  Định dạng văn bản: thực hiện các thao tác đặt các thuộc tính về bố trí văn bản.  So sánh mẫu và tìm kiếm mẫu cho trƣớc: tìm kiếm bằng cách so sánh với mẫu hoặc các tiêu chí tìm kiếm.  Sắp xếp văn bản.

 Phân văn bản theo các tiêu chí xác định - 10 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com  Một số phần mềm chỉnh sửa Font chữ: fontcreator, fontographer, metafont… Fontcreator là một phần mềm chỉnh sửa Font chữ phổ biến, có giao diện trực quan, cho phép ngƣời sử dụng làm việc hiệu quả nhờ có công cụ vẽ để tạo và chỉnh sửa Font.1 Giao diện phần mềm FontCreator v6.2 Fontographer là phƣơng tiện đơn giản nhất để tạo nên những phông chữ riêng, độc đáo phục vụ cho việc in ấn, các phƣơng tiện truyền thông hay các ứng dụng trên Internet. Ta dễ dàng sử dụng khi gặp phải những phông chữ có các kí hiệu số, kí tự nƣớc ngoài, ngoài ra với phần mềm này ta có thể tự tạo lập những kiểu chữ hoàn chỉnh từ những bƣớc đơn giản đầu tiên.2 Giao diện phần mềm Fontographer 4.1 - 11 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Dữ liệu âm thanh Dữ liệu âm thanh: là một tập hợp các định dạng âm thanh, một định dạng âm thanh là một định dạng Tệp để lƣu trữ dữ liệu âm thanh trên một máy tính hệ thống, là một thành phần điển hình của dữ liệu đa phƣơng tiện. Âm thanh gồm có:  Âm thanh có thoại: Nhƣ bản nhạc mà tổng phổ phần chính và phần hòa âm, ca từ (văn bản) gồm làn điệu và tiết tấu.

 Âm thanh không có thoại: Gồm có tiếng động, tiếng tự nhiên… Dữ liệu âm thanh đƣợc số hóa trên đĩa, đoạn nhạc âm thanh thƣờng đƣợc xử lý trong hậu trƣờng (phòng thu âm), xử lý bằng phần mềm hay thiết bị xử lý âm thanh  Phần mềm CoolEdit: Cho phép lọc nhiễu lọc ồn; Hình 1.3 Giao diện phần mềm CoolEdit 2.0  Thiết bị Equaliser: Equaliser là một thiết bị đƣợc thiết kế nhằm làm thay đổi tính chất âm thanh khi âm thanh đi qua nó. Nó còn đƣợc hiểu là bộ cân bằng âm thanh. Equaliser sử dụng nhiều bộ lọc điện tử mà mỗi cái làm việc theo nguyên lý tăng giảm tín hiệu của từng dải tần. Có nhiều loại Equaliser khác nhau và mỗi loại lại có những nút điều khiển khác nhau làm chúng ta khó phân biệt.

Cho phép lấy tần số, thêm tiếng Bass, trầm tăng chất lƣợng âm thanh, âm nổi. Tín hiệu âm thanh: là tín hiệu liên tục, trong thực tế âm thanh có dạng sóng hình sin. Số hóa âm thanh ta phải chia thời gian của âm thanh thành các khoảng nhỏ, tại mỗi khoảng đó, biên độ âm thanh sẽ đƣợc mã hóa thành một con số nhị phân tƣơng ứng. Có rất nhiều các phần mềm sở hữu các định dạng nhƣ: - 12 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com  Mp3-mpeg layer 3: Là một phần mềm định dạng tập tin âm thanh dạng MP3, đây là một định dạng âm thanh với nhiều loại khác nhau của các chƣơng trình và các thiết bị âm thanh cầm tay;  Windowns media audio: Là một phầm mềm loại định dạng phổ biến đƣợc Microsoft sản xuất, đây là công nghệ nén nhạc độc quyền của công nghệ Windows Media.

 Audio real: Là phần mềm đƣợc thiết kế âm thanh cho các tuyến âm thanh trên Internet. Dữ liệu hình ảnh Dữ liệu hình ảnh: bao gồm tập hợp các tệp định dạng hình ảnh. Hình ảnh đƣợc số hóa hay chụp (bằng máy quét hay máy kỹ thuật số) thể hiện cố định một nội dung. Tín hiệu ảnh là tín hiệu hai chiều liên tục trên miền không gian, để xử lý hình ảnh ta phải tiến hành số hóa, tín hiệu liên tục đƣợc chuyển thành tín hiệu rời rạc, chất lƣợng hình ảnh thể hiện trên màn hình phụ thuộc vào khả năng biểu diễn mầu, bộ nhớ RAM dành cho màn hình, khoảng cách giữa các điểm ảnh, tốc độ quét trong quá trình tạo lƣu ảnh.

Điểm ảnh: Ảnh là một tập hợp các phần tử và mỗi phần tử đó gọi là phần tử ảnh, phần tử ảnh đó gọi là điểm ảnh, mỗi điểm ảnh gồm một cặp tọa độ x, y và mầu.4 Biểu diễn ảnh với độ phân giải khác nhau Nhận dạng ảnh: là quá trình phân loại các đối tƣợng ảnh theo một mô hình nào đó và gán chúng vào một lớp dựa theo những quy luật và các mẫu chuẩn. Ta có ba cách tiếp cận nhận dạng nhƣ sau:  Nhận dạng dựa trên phân hoạch không gian  Nhận dạng dựa trên cấu trúc  Nhận dạng dựa vào kỹ thuật mạng Noron - 13 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nén ảnh (mã hóa ảnh): là quá trình làm giảm lƣợng thông tin dƣ thừa trong ảnh gốc, ảnh thu đƣợc sau khi nén nhỏ hơn nhiều so với ảnh gốc. Có nhiều phƣơng pháp nén ảnh khác nhau, mỗi phƣơng pháp cho ảnh thu đƣợc sau khi nén là khác nhau. Nếu phân loại theo phƣơng pháp nén dựa trên nguyên lý nén ta chia thành hai phƣơng pháp nén chính sau:  Nén chính xác hay nén không mất mát thông tin: bao gồm các phƣơng pháp nén mà sau khi giải nén ta thu đƣợc chính xác dữ liệu ảnh gốc.

 Nén có mất mát thông tin: Các phƣơng pháp nén này sau khi giải nén ta không thu đƣợc dữ liệu nhƣ bản gốc. Dữ liệu hình động Dữ liệu hình động: là một tập hợp các tệp hình động, hình động có thể do phần mềm động tạo ra. Hình động: là tập hợp các hình tĩnh tạo ra, có liên quan tới nội dung của nó trong một khoảng thời gian, khi xem nhanh các khung hình tĩnh thì ta thấy sự chuyển động. Tập các khung hình tĩnh gắn vào một sự kiện thì ta thấy sự chuyển động và tạo thành một cảnh, nhiều cảnh đƣợc gọi là một đoạn, một đoạn gọi là một Video Clip.

Hình động thƣờng đƣợc sử dụng trong quảng cáo, thƣơng mại, giáo dục… Video: là sự tập hợp của các hình ảnh khác nhau, nhƣng cảnh và trình tự sắp xếp theo một cơ cấu hợp lý. Ngƣời ta có thể tạo ra video bằng phần mềm tạo hình động từ các hình tĩnh, có thể thu đƣợc nhờ máy video.5 Giao diện phần mềm tạo hình động Blender - 14 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Vai trò của dữ liêu đa phƣơng tiện trong quá trình nhân thức của con ngƣời Con ngƣời có nhiều hình thức để thể hiện nhu cầu trạng thái tâm lý của mình và nhận thức của con ngƣời đƣợc thông qua các loại hình thể hiện nhƣ: chữ viết (văn bản), hình vẽ tĩnh (chụp, vẽ), hoạt hình (hình ảnh động), âm thanh và gọi là dữ liệu đa phƣơng tiện. Nhƣ vậy hành động, trạng thái tâm lý đã và đang diễn ra đƣợc lƣu trữ ở các dạng dữ liệu này, nhờ vào dữ liệu lƣu lại ta có thể liên kết, so sánh, những sự kiện, hiện tƣợng sảy ra trƣớc và sau của nhận thức của con ngƣời, đó là thể hiện của quá trình nhận thức của con ngƣời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ