Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước (mã số: 93 10 202) của tác giả Ngô Văn Hùng, với đề tài "Công tác bồi dưỡng cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở đồng bằng sông Hồng hiện nay", được thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh vào năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Minh Tuấn và TS. Nguyễn Thọ Ánh.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả xuất phát từ quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định cán bộ là nhân tố quyết định thành bại của cách mạng, công tác cán bộ là khâu then chốt trong xây dựng Đảng và hệ thống chính trị. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng, đòi hỏi việc nuôi dạy cán bộ phải như người làm vườn vun trồng cây quý. Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng và Kết luận số 21-KL/TW của Hội nghị Trung ương 4 khóa XIII tiếp tục yêu cầu đổi mới căn bản nội dung, chương trình, phương pháp bồi dưỡng lý luận chính trị, cập nhật kiến thức mới cho cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt. Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là vùng kinh tế động lực phía Bắc, giữ vai trò đầu tàu của cả nước, đòi hỏi chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh, thành phố phải tương xứng với yêu cầu phát triển. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tiễn, công tác bồi dưỡng cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy (BTVTU, TU) quản lý tại khu vực này vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: việc cử cán bộ học tập chưa đầy đủ, chưa đúng quy định; cơ cấu và số lượng bồi dưỡng chưa đồng bộ; nội dung chưa bám sát tiêu chuẩn chức danh và quy hoạch; tài liệu chậm đổi mới, nặng lý thuyết, thiếu kỹ năng quản lý chuyên ngành và kỹ năng hành chính; chưa thu hút được nhiều chuyên gia đầu ngành tham gia giảng dạy; một bộ phận cán bộ học tập còn hình thức; công tác bồi dưỡng chưa được quan tâm tương xứng với đào tạo. Cho đến thời điểm tác giả triển khai nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống và chuyên sâu về công tác bồi dưỡng nhóm cán bộ diện BTVTU, TU quản lý tại 11 tỉnh, thành phố thuộc ĐBSH.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận, thực tiễn và đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH, luận án đề xuất phương hướng cùng các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác này đến năm 2030.
Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án.
- Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH giai đoạn hiện nay.
- Đánh giá đúng thực trạng công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH, phân tích nguyên nhân và rút ra những kinh nghiệm.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH đến năm 2030.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH giai đoạn hiện nay.
- Phạm vi nội dung và hình thức: Luận án tập trung nghiên cứu công tác bồi dưỡng chủ yếu bằng hình thức học tập trung.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng ĐBSH (gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hải Phòng và 9 tỉnh: Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Quảng Ninh).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tiễn công tác bồi dưỡng từ năm 2011 đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2022); các phương hướng và giải pháp đề xuất có giá trị áp dụng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án phân chia các công trình khoa học có liên quan thành hai khối chính: các nghiên cứu ở nước ngoài và các nghiên cứu trong nước, tập trung vào ba nhóm nội dung trọng tâm.
Nhóm công trình nghiên cứu ở nước ngoài bao gồm:
- Về sự cần thiết của đào tạo, bồi dưỡng: Khăm Phăn Vông Pha Chăn (2011) khẳng định sự phát triển của Lào phụ thuộc lớn vào chất lượng cán bộ trong hệ thống chính trị và đề xuất đổi mới nội dung, phương thức đào tạo, bồi dưỡng; Châu Vĩnh Học (2012) nghiên cứu chiến lược nhân tài của Trung Quốc gồm ba khâu bồi dưỡng, thu hút và sử dụng; Hạ Quốc Cường (2013) phân tích kinh nghiệm xây dựng đảng cầm quyền và nâng cao năng lực chống tha hóa tại Việt Nam và Trung Quốc; Diêm Kiệt Hoa (2013) nghiên cứu tiến trình giáo dục chủ nghĩa Mác; Chu Phúc Khởi (2013) phân tích nhiệm vụ xây dựng đội ngũ cán bộ dự bị tố chất cao.
- Về nội dung, hình thức và tổ chức quản lý: Charlotte P. phân tích chức năng của hệ thống trường đảng Trung ương và địa phương tại Trung Quốc; Chănthanom Bandavong (2016) nghiên cứu công tác đào tạo cao cấp lý luận chính trị cho cán bộ cấp bộ tại Lào giai đoạn 2010–2016 và kinh nghiệm từ Liên bang Nga, Trung Quốc, Singapore; Triệu Lý Văn (2010) đề cập cải cách nội dung, phương pháp giảng dạy mô phỏng tại Trung Quốc; Phùng Đại Minh (2012) nghiên cứu cơ chế quản lý hiệu năng và phát triển chuyên môn cho giảng viên.
Nhóm công trình nghiên cứu ở trong nước gồm:
- Về sự cần thiết và tính định hướng: Lê Công Quyền (2009) đề xuất bồi dưỡng cán bộ, công chức theo nhu cầu công tác; Lại Đức Vượng (2009) luận giải quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính; Nguyễn Phương Đông (2015) xác định bồi dưỡng lý luận chính trị là nội dung căn cốt, lấy người học làm trung tâm; Nguyễn Thị La (2015) đánh giá hạn chế về thời gian và tính hình thức trong bồi dưỡng công chức; Nguyễn Khắc Dịu (2016) phân tích nội dung bồi dưỡng dự nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cao; Mai Đức Ngọc (2017) đề xuất gắn quy hoạch với bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh và luân chuyển cán bộ; Triệu Văn Cường và Nguyễn Minh Phương (chủ biên, 2018) tổng kết lý luận và thực tiễn nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng trong bối cảnh hội nhập; Trần Thanh Sang (2018) nghiên cứu cán bộ cấp xã ở Đồng bằng sông Cửu Long; Đề tài của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2019) khảo sát tác động của bồi dưỡng lý luận chính trị đến cán bộ cấp xã phía Bắc; Đặng Xuân Hoan (2019) chỉ rõ 4 hạn chế trong chất lượng, tư duy năng lực, quy trình và đánh giá đào tạo, bồi dưỡng công chức.
- Về nội dung, hình thức theo chức danh: Trần Minh Tuấn (2011) luận giải tính cấp thiết của việc bồi dưỡng theo chức danh tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh; Cầm Thị Lai (2012) khảo sát cán bộ cấp xã vùng Tây Bắc; Đỗ Thị Ngọc Oanh (2013) nghiên cứu quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cấp xã; Nguyễn Khắc Dịu (2013) nghiên cứu đổi mới bồi dưỡng lý luận chính trị; Nguyễn Minh Tuấn (2014) xây dựng nội dung bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho bí thư, phó bí thư cấp ủy cấp huyện; Nguyễn Huy Thám (2014) tổng kết kinh nghiệm phát triển giảng viên thỉnh giảng tại Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong; Nguyễn Viết Thảo (2018) phân tích chương trình cập nhật kiến thức thường niên cho cán bộ lãnh đạo.
- Về quản lý, quy trình và năng lực: Nguyễn Văn Trung (2009) nghiên cứu kinh nghiệm Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Singapore; Lê Đình Huy (2012) phân tích sự lãnh đạo của Đảng giai đoạn 2001–2010; Ngô Thành Can (2014) phân tích 4 cấp độ đánh giá đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; Lê Kim Việt (2015) đề xuất giải pháp gắn kết giữa cơ quan sử dụng cán bộ và cơ sở đào tạo; Nguyễn Thị Thùy Dung (2015) và Nguyễn Tuấn Khanh (2015) đề xuất đổi mới chương trình và gắn quy hoạch với bồi dưỡng chức danh; Dương Trung Ý (chủ biên, 2019) nghiên cứu nâng cao chất lượng sách lý luận chính trị phục vụ bồi dưỡng; Nguyễn Thị Hồng Hải (2019) chỉ ra 5 thực trạng bất cập và đề xuất 7 giải pháp bồi dưỡng theo vị trí việc làm và khung năng lực.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình nêu trên đã cung cấp nền tảng lý luận phong phú về công tác cán bộ nhưng chủ yếu tập trung vào đối tượng cán bộ cấp cơ sở (xã, huyện), công chức hành chính thuần túy, cán bộ dự nguồn cấp chiến lược của Trung ương, hoặc khảo sát các địa bàn đặc thù khác (Tây Bắc, Đồng bằng sông Cửu Long). Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực diện, toàn diện và có hệ thống về công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý tại địa bàn ĐBSH trong giai đoạn từ năm 2011 đến nay, đặc biệt là việc làm rõ các đặc thù của đối tượng và đề xuất các giải pháp bồi dưỡng theo chức danh gắn với yêu cầu của vùng kinh tế trọng điểm đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước Việt Nam về công tác cán bộ. Tác giả vận dụng các văn bản chỉ đạo và quy định thể chế then chốt gồm: Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 26-5-2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị; Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19-5-2018 của Hội nghị Trung ương 7 khóa XII về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược; Quy định số 164-QĐ/TW ngày 01-02-2013 của Bộ Chính trị về chế độ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp; Quy định số 105-QĐ/TW ngày 19-12-2017 của Ban Chấp hành Trung ương về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử; Quy định số 10-QĐ/TW ngày 12-12-2018 của Ban Chấp hành Trung ương về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh; Quy định số 57-QĐ/TW ngày 08-02-2022 của Ban Bí thư về đối tượng, tiêu chuẩn và phân cấp đào tạo lý luận chính trị; Luật Cán bộ, công chức; Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Nghị định số 18/2010/NĐ-CP; Nghị định số 101/2017/NĐ-CP; Nghị định số 89/2021/NĐ-CP; Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 18-9-2018 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 01/2018/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
Khung phân tích khái niệm của luận án xác lập rõ:
- Cán bộ: Được tiếp cận theo nghĩa rộng của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 9 khóa X, bao gồm cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH: Là nhóm nhân sự được bầu cử hoặc bổ nhiệm giữ các chức danh theo Quy định 105-QĐ/TW, gồm: Ủy viên ban chấp hành, Ủy viên ban thường vụ, Trưởng ban, Phó trưởng ban của tỉnh ủy, thành ủy và tương đương; Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh, thành phố; Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố; Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên ban thường vụ huyện ủy, quận ủy và tương đương; Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên ban thường vụ đảng ủy khối trực thuộc; Giám đốc, Phó Giám đốc sở và tương đương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, cấp trưởng và cấp phó các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh.
- Công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH: Toàn bộ hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện của BTVTU, TU nhằm bổ sung, cập nhật tri thức lý luận, chuyên môn và kỹ năng lãnh đạo cho đối tượng cán bộ được phân cấp quản lý.
Sự phân định giữa đào tạo và bồi dưỡng cán bộ được tổng hợp qua bảng phân tích sau:
| Tiêu chí phân định |
Đào tạo cán bộ |
Bồi dưỡng cán bộ |
| Mục đích chủ yếu |
Trang bị hệ thống kiến thức nền tảng, cơ bản, tri thức mới toàn diện. |
Bổ sung, cập nhật kiến thức, thông tin mới; nâng cao chuyên sâu theo chức danh, vị trí việc làm. |
| Mô hình và hình thức |
Thường cố định, quy định chặt chẽ, ít biến động; chủ yếu học tập trung dài hạn. |
Đa dạng, linh hoạt; có thể tập trung hoặc không tập trung; tổ chức định kỳ, hàng năm. |
| Thời gian thực hiện |
Dài hạn (tính theo tháng, năm). |
Ngắn hạn (tính theo ngày, tuần). |
| Kết quả ghi nhận |
Đánh giá, công nhận và cấp văn bằng tốt nghiệp. |
Cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ hoàn thành hoặc không cấp chứng chỉ. |
Về phương pháp nghiên cứu, luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp kết hợp phân tích và tổng hợp: Sử dụng trong tổng quan tài liệu nghiên cứu, đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân ưu điểm và hạn chế.
- Phương pháp kết hợp lịch sử và logic: Nghiên cứu quá trình phát triển chủ trương, quan niệm và chỉ đạo thực hiện công tác bồi dưỡng cán bộ tại ĐBSH trong tiến trình đổi mới.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn: Đúc kết bài học kinh nghiệm từ hoạt động bồi dưỡng thực tế, xác lập căn cứ đề xuất giải pháp.
- Phương pháp khảo sát thực tế: Thu thập số liệu, báo cáo, tài liệu thực tế tại 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH từ năm 2011 đến năm 2022.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, cán bộ quản lý đào tạo tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia và lãnh đạo ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy trong vùng.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thu thập thông tin định lượng và ý kiến phản hồi của học viên về chương trình, phương pháp giảng dạy và hiệu quả bồi dưỡng.
Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm các văn kiện Đại hội Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, các báo cáo tổng kết, nghị quyết, đề án, số liệu thống kê tổ chức cán bộ của 11 tỉnh ủy, thành ủy vùng ĐBSH giai đoạn 2011–2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành ba nhóm vấn đề: tính cấp thiết của việc bồi dưỡng; nội dung, hình thức bồi dưỡng; công tác quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng cán bộ. Tác giả khái quát 4 kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu:
- Các công trình đã khẳng định vị trí, vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đối với sự nghiệp lãnh đạo của các đảng cầm quyền.
- Đã xác định cơ cấu nội dung, các loại hình cơ sở đào tạo (học viện, trường chính trị, trường đại học) và yêu cầu kiện toàn đội ngũ giảng viên, báo cáo viên.
- Tổng kết được một số bài học kinh nghiệm quốc tế (như cơ chế tiến cử, đánh giá cán bộ tại Trung Quốc; đào tạo lý luận tại Lào; mô hình công vụ tại Singapore, Hàn Quốc, Hoa Kỳ).
- Đã đề xuất các nhóm giải pháp gắn bồi dưỡng với quy hoạch và tiêu chuẩn chức danh.
Từ kết quả tổng quan, tác giả xác lập 3 vấn đề trọng tâm mà luận án trực tiếp giải quyết: làm rõ khung lý luận và khái niệm về cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH; khảo sát và đánh giá khách quan thực trạng công tác bồi dưỡng tại 11 tỉnh, thành phố từ năm 2011 đến nay; dự báo bối cảnh tác động và đề xuất phương hướng, giải pháp đến năm 2030.
Chương 2. Công tác bồi dưỡng cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở đồng bằng sông Hồng giai đoạn hiện nay - Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Chương 2 làm rõ đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, hệ thống chính trị của ĐBSH và vị trí của đội ngũ cán bộ diện BTVTU, TU quản lý. Vùng ĐBSH theo Quyết định số 795-QĐ-TTg ngày 23-5-2013 của Thủ tướng Chính phủ gồm 11 đơn vị hành chính cấp tỉnh, diện tích 21.049,2 km² (chiếm khoảng 5% diện tích cả nước).
Bảng số liệu hành chính và địa lý thể hiện sự chênh lệch lớn giữa các địa phương trong vùng (theo phụ lục của luận án):
| Địa phương tiêu biểu |
Diện tích tự nhiên (km²) |
Dân số (người) |
Số đơn vị cấp huyện |
Số đơn vị cấp xã |
| Quảng Ninh (diện tích rộng nhất) |
6.102,3 |
- |
- |
- |
| Bắc Ninh (diện tích hẹp nhất) |
822,7 |
- |
- |
- |
| Thành phố Hà Nội (lớn nhất về dân số/đơn vị) |
- |
8.891.000 |
30 (12 quận, 17 huyện, 1 thị xã) |
589 (383 xã, 175 phường, 21 thị trấn) |
| Tỉnh Hà Nam (nhỏ nhất về dân số/đơn vị) |
- |
854.469 |
06 (5 huyện, 1 thành phố) |
116 (103 xã, 6 phường, 7 thị trấn) |
Về hệ thống chính trị cấp tỉnh: Ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố có số lượng không quá 53 người theo Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị. Ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Quy định số 10-QĐ/TW, là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ họp của tỉnh ủy, thành ủy, trực tiếp quyết định chủ trương về công tác tổ chức, cán bộ và lãnh đạo toàn diện việc thực hiện nhiệm vụ chính trị địa phương.
Luận án chỉ ra 4 đặc điểm nổi bật của đội ngũ cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH:
- Được kế thừa truyền thống cách mạng vẻ vang của các thế hệ tiền nhiệm, song một bộ phận cán bộ còn chịu ảnh hưởng của nếp nghĩ, cách làm tiểu nông, phong cách làm việc thời kỳ quan liêu bao cấp và quan hệ dòng họ.
- Phần lớn có trình độ học vấn cao, giàu kinh nghiệm chỉ đạo sản xuất nông nghiệp và phong trào cơ sở, nhưng khả năng tiếp cận công nghiệp, khoa học - công nghệ mới còn hạn chế, nhất là ở nhóm cán bộ lớn tuổi.
- Tuyệt đại đa số cán bộ là người địa phương, gắn bó mật thiết với quê hương; tại một số tỉnh (Vĩnh Phúc, Nam Định, Ninh Bình), tỷ lệ cán bộ bản địa chiếm gần 99%.
- Đa số có bản lĩnh chính trị vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao, truyền thống hiếu học, đang từng bước được trẻ hóa; địa bàn gần Hà Nội tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận đội ngũ chuyên gia, báo cáo viên Trung ương.
Về nội dung công tác bồi dưỡng, luận án phân tích 2 nội dung chính: (1) Ban hành văn bản về chủ trương, kế hoạch, hướng dẫn thực hiện công tác bồi dưỡng (xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chức danh); (2) Tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình, nội dung và hình thức bồi dưỡng theo thẩm quyền phân cấp.
Chương 3. Công tác bồi dưỡng cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở đồng bằng sông Hồng - Thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm
Chương 3 đánh giá thực tiễn hoạt động bồi dưỡng tập trung cho cán bộ diện BTVTU, TU quản lý tại 11 địa phương giai đoạn 2011–2022.
Ưu điểm nổi bật: Các tỉnh ủy, thành ủy đã chủ động thể chế hóa các quy định của Trung ương, ban hành đề án, nghị quyết chuyên đề về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; phối hợp với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh mở nhiều lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới cho các chức danh lãnh đạo, quản lý; nội dung bước đầu chú trọng cập nhật nghị quyết mới, kỹ năng lãnh đạo và thông tin tình hình thời sự.
Hạn chế tồn tại:
- Việc cử cán bộ tham gia học tập ở một số nơi chưa bảo đảm đầy đủ, chưa nghiêm túc theo quy chế.
- Cơ cấu đối tượng được bồi dưỡng thiếu cân đối giữa các ngành, lĩnh vực; chưa đồng bộ giữa số lượng quy hoạch và nhu cầu thực tế.
- Chương trình, tài liệu bồi dưỡng chậm được đổi mới, nặng tính thuyết giảng lý luận hàn lâm, thiếu kiến thức quản lý ngành chuyên sâu, thiếu kỹ năng xử lý tình huống thực tế và kỹ năng hành chính.
- Việc mời giảng viên là các chuyên gia đầu ngành, các nhà quản lý thực tiễn giàu kinh nghiệm còn khó khăn; năng lực phương pháp sư phạm của một số báo cáo viên chưa đáp ứng yêu cầu.
- Tinh thần, thái độ học tập của một bộ phận cán bộ còn mang tính hình thức, tham gia để hoàn thiện điều kiện chức danh chứ chưa xuất phát từ nhu cầu tự thân.
- Công tác kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng còn sơ sài, chủ yếu dựa trên phiếu khảo sát cuối khóa, chưa gắn chặt kết quả bồi dưỡng với bố trí, sử dụng cán bộ.
Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm:
- Nguyên nhân chủ quan: Nhận thức của một số cấp ủy và người đứng đầu về vị trí của công tác bồi dưỡng chưa đầy đủ; khâu khảo sát nhu cầu đào tạo bồi dưỡng chưa khoa học; cơ chế phối hợp giữa cơ quan tham mưu (Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ) với cơ sở đào tạo chưa đồng bộ.
- Nguyên nhân khách quan: Áp lực công việc điều hành kinh tế - xã hội tại các địa phương ĐBSH rất lớn, khiến việc bố trí thời gian học tập trung của cán bộ lãnh đạo gặp khó khăn.
- Bài học kinh nghiệm: Phải bám sát chiến lược cán bộ của Đảng; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy; thiết kế chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm; phát huy vai trò của đội ngũ giảng viên kiêm chức và chuyên gia thực tiễn.
Chương 4. Phương hướng và những giải pháp chủ yếu tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở đồng bằng sông Hồng đến năm 2030
Chương 4 dự báo các yếu tố tác động (sự phát triển nhanh của kinh tế số, công nghiệp hóa, đô thị hóa, yêu cầu siết chặt kỷ luật Đảng) và xác lập phương hướng tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp thực hiện đến năm 2030, trong đó nhấn mạnh 2 giải pháp then chốt mang tính đột phá:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy ở ĐBSH đối với việc tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ: Đưa nhiệm vụ bồi dưỡng vào kế hoạch công tác toàn khóa của cấp ủy; phát huy trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu; coi kết quả học tập bồi dưỡng là tiêu chí bắt buộc trong đánh giá, phân loại và bổ nhiệm cán bộ.
- Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng cán bộ: Rà soát, xây dựng giáo trình sát với tiêu chuẩn chức danh; giảm lý thuyết trừu tượng, tăng thời lượng giải quyết các tình huống quản lý thực tế; đa dạng hóa hình thức học tập; áp dụng phương pháp tương tác, mô phỏng xử lý khủng hoảng; huy động các chuyên gia đầu ngành và cán bộ lãnh đạo có kinh nghiệm tham gia giảng dạy.
Bên cạnh hai giải pháp đột phá, tác giả đề xuất các giải pháp bổ trợ đồng bộ:
- Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, tạo nguồn và khảo sát chính xác nhu cầu bồi dưỡng cán bộ.
- Xây dựng, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, báo cáo viên của các trường chính trị tỉnh, thành phố và tăng cường thỉnh giảng chuyên gia từ Trung ương.
- Bảo đảm nguồn lực kinh phí, hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ các lớp bồi dưỡng tập trung.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, hoàn thiện cơ chế đánh giá thực chất chất lượng bồi dưỡng, gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo, bồi dưỡng với sử dụng cán bộ.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt khoa học và lý luận, luận án đã:
- Làm rõ khái niệm, nội dung công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH; phân định sự khác biệt bản chất giữa đào tạo cán bộ (dài hạn, trang bị nền tảng, cấp văn bằng) và bồi dưỡng cán bộ (ngắn hạn, cập nhật kiến thức mới, kỹ năng chức danh, cấp chứng chỉ hoặc không cấp chứng chỉ).
- Chỉ ra 4 đặc điểm mang tính đặc thù của đội ngũ cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH (tác động đan xen của truyền thống văn hóa và tư duy tiểu nông; kinh nghiệm nông nghiệp vững nhưng hạn chế về công nghiệp và khoa học - công nghệ; tỷ lệ cán bộ bản địa rất cao; bản lĩnh vững vàng, hiếu học và đang được trẻ hóa).
- Rút ra hệ thống bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức công tác bồi dưỡng cán bộ tại các địa phương vùng ĐBSH.
Về mặt thực tiễn, luận án đã:
- Đánh giá toàn diện thực trạng công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý tại 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH từ năm 2011 đến năm 2022, chỉ rõ những mặt được, những khuyết điểm và nguyên nhân cụ thể.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có giá trị ứng dụng đến năm 2030, trong đó chỉ ra 2 giải pháp đột phá tự luận án xác định: nâng cao nhận thức trách nhiệm của BTVTU, TU và đổi mới căn bản chương trình, nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng.
Về kiến nghị giải pháp:
- Đề nghị các ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy ban hành nghị quyết hoặc đề án chuyên đề về bồi dưỡng cán bộ theo chức danh; gắn kết quy hoạch với cử cán bộ đi học.
- Đề nghị các cơ sở đào tạo (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia, các trường chính trị tỉnh) cải tiến quy trình thiết kế giáo trình, tăng cường mời chuyên gia thực tiễn, đổi mới phương pháp đánh giá thực chất người học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế:
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu chủ yếu ở hình thức "học tập trung", chưa đi sâu phân tích toàn diện các hình thức bồi dưỡng khác như bồi dưỡng từ xa, tự học tập nghiên cứu, hoặc bồi dưỡng thông qua luân chuyển thực tiễn công tác.
- Địa bàn khảo sát giới hạn tại 11 tỉnh, thành phố thuộc ĐBSH nên các kết luận mang tính đặc thù cho vùng đồng bằng Bắc Bộ, chưa bao quát được các vùng kinh tế - xã hội có điều kiện địa bàn miền núi, vùng sâu hoặc các trung tâm đô thị đặc thù phía Nam.
- Dữ liệu khảo sát và các văn bản quy phạm được nghiên cứu dừng lại ở mốc thời điểm năm 2022.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu mở rộng sang các hình thức bồi dưỡng linh hoạt, ứng dụng công nghệ số và bồi dưỡng thông qua hoạt động luân chuyển thực tế tại địa phương.
- So sánh công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý giữa vùng Đồng bằng sông Hồng với các vùng kinh tế trọng điểm khác trên cả nước (vùng Đông Nam Bộ, miền Trung).
- Đánh giá tác động dài hạn của các chương trình bồi dưỡng đối với năng lực thực thi công vụ và hiệu quả ra quyết định của cán bộ lãnh đạo sau đào tạo.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cấp ủy, tổ chức đảng và cơ quan tham mưu: Thường trực, ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy và sở nội vụ tại 11 tỉnh, thành phố ĐBSH tham khảo để xây dựng quy hoạch, đề án bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý nhiệm kỳ.
- Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia, các trường đào tạo bồi dưỡng của các bộ, ngành và hệ thống các trường chính trị tỉnh, thành phố vùng ĐBSH sử dụng làm tư liệu trong thiết kế chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo chức danh.
- Nghiên cứu sinh, giảng viên: Cung cấp tư liệu khoa học, số liệu khảo sát thực tiễn cho hoạt động nghiên cứu, giảng dạy chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Quản lý công và Khoa học lãnh đạo.
Phần nội dung đáng tham khảo nhất trong luận án gồm: Chương 2 về khung khái niệm phân cấp cán bộ và 4 đặc điểm đặc thù của cán bộ ĐBSH; Chương 4 về các giải pháp đổi mới chương trình và phương pháp bồi dưỡng cán bộ theo tiêu chuẩn chức danh.
Câu hỏi thường gặp
1. Cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở vùng Đồng bằng sông Hồng gồm những chức danh cụ thể nào?
Theo Quy định số 105-QĐ/TW ngày 19-12-2017 được luận án trích dẫn, đội ngũ này gồm: Ủy viên ban chấp hành, Ủy viên ban thường vụ, Trưởng ban, Phó trưởng ban của tỉnh ủy, thành ủy và tương đương; Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh, thành phố; Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố; Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên ban thường vụ huyện ủy, quận ủy và tương đương; Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên ban thường vụ đảng ủy khối trực thuộc; Giám đốc, Phó Giám đốc sở và tương đương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, cấp trưởng và cấp phó các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh.
2. Luận án phân biệt sự khác nhau giữa "đào tạo cán bộ" và "bồi dưỡng cán bộ" dựa trên những tiêu chí nào?
Tác giả phân biệt trên 4 tiêu chí cốt lõi: mục đích (đào tạo trang bị kiến thức nền tảng, bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới và kỹ năng theo chức danh); mô hình/hình thức (đào tạo cố định, dài hạn, chặt chẽ; bồi dưỡng đa dạng, linh hoạt, ngắn hạn); thời gian (đào tạo tính bằng tháng, năm; bồi dưỡng tính bằng ngày, tuần); kết quả ghi nhận (đào tạo cấp bằng tốt nghiệp; bồi dưỡng cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận hoặc không cấp chứng chỉ).
3. Đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở Đồng bằng sông Hồng có những đặc điểm đặc thù gì nổi bật?
Luận án chỉ ra 4 đặc điểm: kế thừa truyền thống cách mạng nhưng một bộ phận còn tư duy tiểu nông, bao cấp, họ hàng; trình độ học vấn cao, am hiểu nông nghiệp và cơ sở nhưng hạn chế về công nghiệp, khoa học - công nghệ mới; tuyệt đại đa số là người địa phương (nhiều tỉnh đạt tỷ lệ gần 99% như Vĩnh Phúc, Nam Định, Ninh Bình); bản lĩnh chính trị vững vàng, hiếu học, đang từng bước được trẻ hóa và có lợi thế gần Hà Nội để tiếp cận chuyên gia.
4. Những hạn chế chủ yếu trong công tác bồi dưỡng cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2011–2022 là gì?
Các hạn chế gồm: cử cán bộ đi học chưa nghiêm túc, chưa đúng quy chế; cơ cấu đối tượng thiếu đồng bộ; tài liệu, nội dung bồi dưỡng chậm đổi mới, nặng lý thuyết, thiếu kỹ năng quản lý chuyên ngành và kỹ năng hành chính; khó mời giảng viên là chuyên gia đầu ngành và cán bộ thực tiễn giàu kinh nghiệm; việc học tập của một bộ phận cán bộ còn mang tính hình thức, đối phó; công tác bồi dưỡng chưa được coi trọng tương xứng với đào tạo.
5. Luận án xác định hai giải pháp mang tính đột phá nào nhằm tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ đến năm 2030?
Tác giả xác định hai giải pháp đột phá là: (1) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy ở ĐBSH đối với việc tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ; (2) Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ chương trình, nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng cán bộ (chú trọng kỹ năng thực hành, gắn lý luận với thực tiễn, đổi mới phương pháp giảng dạy và thỉnh giảng chuyên gia chất lượng cao).
Kết luận
Luận án của tác giả Ngô Văn Hùng là công trình nghiên cứu chuyên khảo trong ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý tại vùng Đồng bằng sông Hồng. Công trình đã làm rõ các khái niệm, phân tích 4 đặc điểm đặc thù của đội ngũ cán bộ, đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng giai đoạn 2011–2022 và đề xuất hệ thống giải pháp đến năm 2030 với hai trọng tâm đột phá. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học và tài liệu tham khảo cho cấp ủy các tỉnh, thành phố và các cơ sở đào tạo cán bộ trong việc xây dựng, thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý.