Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây dứa (Ananas comosus) là một trong những loại cây ăn quả nhiệt đới chủ lực, có năng suất cao và đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu nông sản xuất khẩu của Việt Nam. Theo số liệu thống kê địa lý nông nghiệp được tác giả nêu trong văn bản, diện tích trồng dứa tại Việt Nam tập trung lớn nhất ở các tỉnh phía Nam (chiếm 75,43% diện tích cả nước) như Kiên Giang (12.006 ha), Minh Hải (4.704 ha), Tiền Giang (3.889 ha), Long An (381 ha); khu vực miền Bắc và miền Trung chiếm khoảng 24,56% diện tích với các vùng trồng tiêu biểu như Nghệ Tĩnh (654 ha), Bình Định (597 ha), Khánh Hòa (260 ha). Cây dứa có khả năng thích nghi cao trên nhiều loại đất, kể cả đất đồi dốc sỏi đá hoặc đất phèn có độ pH thấp (3,0 – 3,5), chu kỳ sinh trưởng từ lúc trồng đến khi thu hoạch trung bình từ 12 đến 14 tháng với năng suất đạt khoảng 80 tấn/ha.
Về mặt dinh dưỡng và ứng dụng chế biến, quả dứa có hàm lượng đường và khoáng chất cao (đặc biệt là Kali), chứa các vitamin thiết yếu như vitamin C, nhóm B (B1, B2, B3), vitamin PP, A, E. Đáng chú ý, dứa chứa enzyme Bromelin – một loại protease thủy phân protein có giá trị trong y học (hỗ trợ tiêu hóa, kháng viêm, ức chế phù nề) và công nghiệp thực phẩm (làm mềm thịt, sản xuất nước chấm). Mặc dù sản lượng thu hoạch lớn và tập trung vào mùa vụ hè (tháng 4 đến tháng 7), nông sản sau thu hoạch dễ bị tổn thất do tác động của môi trường. Xuất phát từ phân tích thị trường toàn cầu trong báo cáo "Global Trends – Pineapple Jam Market Research Report 2016" của Hector Costello về tiềm năng tiêu thụ mứt dứa tại các khu vực Bắc Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam Á và Ấn Độ, đề tài đã đặt ra các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu tổng quan về tính chất nguyên liệu dứa và các nguyên phụ liệu tạo đông trong sản xuất mứt nhuyễn.
- Xây dựng và thuyết minh chi tiết sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất mứt dứa (pineapple jam).
- Tính toán cân bằng vật chất kỹ thuật cho quy trình với quy mô cơ sở 1.000 kg dứa nguyên liệu đầu vào.
- Lựa chọn các thiết bị công nghệ phù hợp trong dây chuyền sản xuất công nghiệp.
- Tổng hợp các phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) và đề xuất biện pháp xử lý sự cố công nghệ phát sinh.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quy trình kỹ thuật chế biến mứt dứa dạng nhuyễn (jam) sử dụng hệ tạo gel pectin trong môi trường đường và acid, áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm hiện hành tại Việt Nam năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở hóa lý và hóa sinh của quá trình chế biến thực phẩm có hàm lượng chất khô cao:
- Cơ chế tạo gel Pectin: Đề tài ứng dụng lý thuyết tạo đông của Pectin nhóm có chỉ số methoxyl cao (High Methoxyl Pectin - HMP, chỉ số methoxyl MI > 7%, mức độ ester hóa DE > 50%). Khối gel được hình thành thông qua các liên kết hydro giữa các nhóm hydroxyl (-OH) của các phân tử pectin trong điều kiện nồng độ đường lớn hơn 50%, nồng độ pectin từ 0,5% đến 1,0% và pH môi trường acid được kiểm soát trong khoảng 3,0 – 3,5.
- Tác dụng bảo quản của áp suất thẩm thấu: Nồng độ đường trong mứt quả đạt mức 55 – 60% (độ khô sản phẩm đạt 65 °Bx) tạo ra áp lực thẩm thấu cao làm co nguyên sinh tế bào vi sinh vật, kết hợp với pH acid và quá trình gia nhiệt để ức chế và tiêu diệt vi sinh vật gây hại.
- Phương pháp tính toán cân bằng vật chất: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và phương pháp tính toán tổn thất từng công đoạn trong công nghệ thực phẩm để xác định định mức tiêu hao nguyên liệu, phụ gia và khối lượng bán thành phẩm/thành phẩm cho 1 tấn dứa tươi.
- Phương pháp phân tích tiêu chuẩn: Dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật gồm TCVN 10393:2014 (tiêu chuẩn mứt quả), TCVN 1871-1988 (tiêu chuẩn dứa quả tươi), TCVN 6958:2001 (tiêu chuẩn đường tinh luyện), TCVN 5516-1991 (tiêu chuẩn acid citric), QCVN 01:2009/BYT (quy chuẩn nước ăn uống), Quyết định 46/2007/QĐ-BYT (giới hạn kim loại nặng), TCVN 7771:2007, TCVN 4589-1988 và TCVN 4594-1988 (kiểm tra hóa lý).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặt vấn đề và mục tiêu đề tài
Chương này phân tích vị trí kinh tế, tiềm năng vùng trồng nguyên liệu dứa tại Việt Nam và cơ hội phát triển các dòng sản phẩm chế biến sâu từ quả tươi. Tác giả chỉ ra các hạn chế trong tiêu thụ quả tươi theo mùa vụ và xác định mục tiêu làm chủ quy trình công nghệ sản xuất mứt dứa, tính toán kỹ thuật cân bằng vật chất và lựa chọn thiết bị nhằm nâng cao giá trị chuỗi nông sản dứa.
Chương 2: Tổng quan
Chương 2 trình bày tổng quan lý thuyết về sản phẩm mứt quả và các nguyên liệu tham gia quy trình sản xuất:
- Phân loại mứt: Phân chia thành các dạng mứt đông (jelly), mứt nhuyễn (jam), mứt miếng đông (marmalade), mứt rim và mứt khô. Nêu lịch sử phát triển của mứt jam từ thế kỷ 16.
- Nguyên liệu dứa: Đặc điểm thực vật và so sánh 3 nhóm giống dứa chính:
- Dứa Queen (dứa hoa): Thịt vàng đậm, giòn, thơm, ngọt, chất lượng cao nhất, là nguồn nguyên liệu chế biến chính tại Việt Nam.
- Dứa Cayenne (dứa Độc Bình): Quả lớn (tới 3 kg), nhiều nước, ít thơm, năng suất cao.
- Dứa Tây Ban Nha (dứa ta, dứa mật): Kích thước trung bình, thịt vàng nhạt, mắt sâu, vị chua, nhiều nước.
| Thành phần hóa học trong 1 trái dứa chín |
Tỷ lệ / Hàm lượng |
| Nước |
72 – 88% |
| Chất khô |
15 – 24% |
| Đường (saccharose chiếm 70%) |
8 – 19% |
| Acid hữu cơ (chủ yếu là acid citric) |
0,3 – 0,8% |
| Protid |
0,5% |
| Khoáng chất |
0,25% |
| Vitamin C |
40 mg% |
| Vitamin A, B1, B2 |
0,04 – 0,09 mg% |
- Nguyên liệu phụ và phụ gia: Trình bày chỉ tiêu và vai trò kỹ thuật của Pectin (mã E440), Acid citric (TCVN 5516-1991, điều chỉnh pH và nghịch đảo saccharose), Acid benzoic/Natri benzoate (TCVN 10393:2014, giới hạn tối đa 1.000 mg/kg), Đường tinh luyện RE (TCVN 6958:2001, độ Pol ≥ 99,80 °Z), Nước chế biến (QCVN 01:2009/BYT).
- Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm mứt dứa: Độ khô đạt 65 °Bx; pH từ 2,5 – 3,5; giới hạn vi sinh vật (Tổng vi khuẩn hiếu khí ≤ 100 CFU/g, Coliform ≤ 10 CFU/g, E. coli = 0, nấm men nấm mốc ≤ 10 CFU/g); giới hạn kim loại nặng theo QĐ 46/2007/QĐ-BYT (As ≤ 0,1 mg/kg; Cd ≤ 1 mg/kg; Pb ≤ 0,05 mg/kg; Sn ≤ 100 mg/kg; Cu ≤ 10 mg/kg).
Chương 3: Quy trình sản xuất
Chương 3 xây dựng dây chuyền công nghệ mứt dứa gồm các bước kế tiếp nhau với các thông số vận hành xác định:
- Phân loại, lựa chọn: Chọn dứa có đường kính không nhỏ hơn 90 mm, độ chín kỹ thuật từ mở 3 hàng mắt đến chín 2/3 quả (dứa Queen) hoặc chín 1/3 quả (dứa Cayenne), loại bỏ quả sâu bệnh, dập thối.
- Rửa: Ngâm trong bể ngâm 5 phút kết hợp rửa xối bằng tia nước áp lực 2 – 3 atm.
- Cắt gọt: Gọt vỏ, cắt hai đầu (kích thước dao cắt 85 mm), đột lõi tự động (đường kính đột lõi 25 mm) và nhổ sạch mắt dứa.
- Nghiền xé: Phá vỡ cấu trúc tế bào, chuẩn bị cho quá trình chà.
- Chà: Sử dụng rây kích thước lỗ 1,0 – 1,5 mm để thu pure dứa (chứa 15 – 20% chất khô) và loại bỏ bã xơ.
- Phối trộn: Tỷ lệ phối trộn tính theo khối lượng pure dứa : đường RE : dung dịch acid citric 30% : dung dịch natri benzoate 30% : pectin. Phối trộn ở nhiệt độ 60 – 80 °C trong 15 – 30 phút bằng cánh khuấy mái chèo.
- Cô đặc: Cô đặc chân không ở nhiệt độ 60 – 80 °C, áp suất chân không $P_{ck} = 0,7\text{ atm}$ đến khi độ khô đạt 65 °Bx thì bơm dung dịch pectin (đã hòa tan với nước nóng tỷ lệ 1:19) vào đảo đều.
- Rót nóng, đóng nắp: Rót sản phẩm vào lọ thủy tinh ở nhiệt độ 80 – 85 °C nhằm hạn chế nhiễm vi sinh vật và loại bỏ bọt khí.
- Thanh trùng: Thực hiện trong thiết bị dạng đường hầm ở nhiệt độ 90 °C theo chế độ thời gian 10 - 15 - 10 phút (gia nhiệt - giữ nhiệt - làm nguội).
- Hoàn thiện và Bảo ôn: Dán nhãn tự động, xếp thùng và bảo ôn ở nhiệt độ 18 – 20 °C trong 24 – 48 giờ để ổn định cấu trúc gel.
Chương 4: Tính cân bằng vật chất
Chương 4 thực hiện tính toán định lượng cho quy mô 1.000 kg dứa nguyên liệu đầu vào dựa trên công thức phối trộn và tỷ lệ tổn thất kỹ thuật của từng công đoạn:
- Tỷ lệ phối trộn định mức: Puree dứa : Đường RE : Acid citric : Natri benzoate : Pectin = 1 : 1 : 0,006 : 0,0012 : 0,01.
- Hòa tan phụ gia: Acid citric pha dung dịch 30% (tỷ lệ 30:100), Natri benzoate pha dung dịch 30% (tỷ lệ 30:100), Pectin ngâm nước tỷ lệ 1:19.
| Công đoạn công nghệ |
Tỷ lệ tổn thất (%) |
Khối lượng vào ($G_V$, kg) |
Khối lượng ra ($G_R$, kg) |
Thành phần bổ sung / Bán thành phẩm |
| 1. Phân loại |
1,0 |
1.000,00 |
990,00 |
Dứa đạt chuẩn |
| 2. Rửa |
0,5 |
990,00 |
985,05 |
Dứa sạch |
| 3. Cắt gọt |
40,0 |
985,05 |
591,03 |
Dứa đã gọt vỏ, bỏ lõi, nhổ mắt |
| 4. Nghiền xé |
0,5 |
591,03 |
588,07 |
Dứa nghiền |
| 5. Chà (rây 1-1,5 mm) |
4,0 |
588,07 |
564,55 |
Puree dứa (loại bã xơ) |
| 6. Phối trộn |
0,5 |
1.142,94 |
1.137,23 |
+ 564,55 kg Đường RE + 11,53 kg dd Acid citric 30% + 2,31 kg dd Natri benzoate 30% |
| 7. Cô đặc chân không |
5,0 |
1.098,09 |
1.043,19 |
Hỗn hợp đạt 65 °Bx (982,89 kg) + 115,20 kg dd Pectin |
| 8. Rót nóng |
0,2 |
1.043,19 |
1.041,10 |
Bán thành phẩm trong lọ thủy tinh |
| 9. Thanh trùng |
0,5 |
1.041,10 |
1.035,80 |
Mứt sau thanh trùng |
| 10. Bảo ôn |
0,1 |
1.035,80 |
1.034,76 |
Thành phẩm mứt dứa hoàn chỉnh |
Chương 5: Một số thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất
Chương 5 thuyết minh các thiết bị chính được lựa chọn cho dây chuyền sản xuất:
- Băng tải con lăn kiểm tra và phân loại nguyên liệu.
- Thiết bị ngâm rửa thổi khí kết hợp dàn phun xối áp lực cao.
- Máy gọt vỏ và đột lõi dứa tự động kết hợp bàn nhổ mắt thủ công.
- Máy nghiền xé dạng trục dao.
- Máy chà cánh đập điều chỉnh được góc nghiêng cánh và khe hở rây.
- Nồi phối trộn vỏ áo gia nhiệt có cánh khuấy dạng mái chèo.
- Thiết bị cô đặc chân không có cánh khuấy đảo tuần hoàn.
- Máy chiết rót xoay vòng định lượng dạng piston rót nóng và máy ghép nắp tự động.
- Thiết bị thanh trùng liên tục dạng đường hầm phun nước nóng nhiều vùng nhiệt độ.
Chương 6: Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm
Chương này tổng hợp các phương pháp phân tích tiêu chuẩn áp dụng trong kiểm soát chất lượng mứt dứa:
- Xác định hàm lượng chất rắn hòa tan (độ Brix): Đo bằng khúc xạ kế ở 20 °C theo TCVN 7771:2007.
- Xác định hàm lượng acid tổng số: Phương pháp chuẩn độ bằng dung dịch NaOH tiêu chuẩn với chỉ thị màu phenolphthalein theo TCVN 4589-1988 (tính chuyển theo acid citric).
- Xác định hàm lượng đường tổng số: Phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử theo TCVN 4594-1988.
Chương 7: Một số sự cố xảy ra trong quá trình sản xuất và biện pháp khắc phục
Phân tích nguyên nhân và giải pháp cho 2 sự cố công nghệ điển hình:
- Hiện tượng lại đường (kết tinh đường): Xuất hiện khi tỷ lệ đường nghịch đảo không hợp lý (quá thấp làm kết tinh saccharose hoặc quá cao làm kết tinh glucose). Biện pháp khắc phục là điều chỉnh chính xác pH dung dịch từ 3,0 – 3,5 và kiểm soát chế độ gia nhiệt trong quá trình cô đặc.
- Hiện tượng sản phẩm bị vẩn đục hoặc tách pha: Xuất phát từ việc quá trình chà chưa loại triệt để bã xơ, protein bị biến tính kết tủa không đều hoặc pectin hòa tan chưa hoàn toàn trước khi phối trộn. Biện pháp khắc phục là kiểm tra kích thước mắt rây máy chà (1 – 1,5 mm), ngâm nở pectin kỹ bằng nước nóng tỷ lệ 1:19 trước khi cấp vào nồi cô đặc.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể:
- Thiết lập hoàn chỉnh sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất mứt dứa nhuyễn với đầy đủ các thông số vận hành kỹ thuật (nhiệt độ cô đặc 60 – 80 °C, áp suất 0,7 atm, độ khô 65 °Bx, nhiệt độ rót 80 – 85 °C, thanh trùng 90 °C theo chế độ 10-15-10 phút).
- Hoàn thành bảng tính cân bằng vật chất chi tiết: Từ 1.000 kg dứa tươi ban đầu, sau các công đoạn sơ chế, chà tách bã (thu được 564,55 kg puree), phối trộn phụ gia và cô đặc, thu được 1.034,76 kg mứt dứa thành phẩm thương phẩm.
- Xác định rõ công đoạn cắt gọt sơ chế là vị trí có tổn thất khối lượng lớn nhất trong toàn bộ dây chuyền (tỷ lệ hao hụt 40% do loại bỏ vỏ, cuống, chồi ngọn, cùi lõi và mắt dứa).
- Hệ thống hóa các quy chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn vi sinh vật, kim loại nặng và phương pháp phân tích hóa lý tiêu chuẩn làm cơ sở cho công tác kiểm nghiệm tại cơ sở sản xuất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các số liệu cân bằng vật chất và thông số kỹ thuật dừng lại ở mức độ tính toán lý thuyết và thiết kế mô hình quy trình dựa trên tài liệu tham khảo, chưa được kiểm chứng qua việc vận hành mô hình thực nghiệm (pilot plant) hoặc dây chuyền thực tế tại nhà máy. Đồ án chưa khảo sát sự biến thiên của thành phần nguyên liệu theo từng mùa vụ thực tế (vụ hè so với vụ đông) ảnh hưởng đến độ đông tụ của gel pectin.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiến hành thử nghiệm thực tế trên các tỷ lệ phối trộn pectin HMP và acid citric khác nhau để tối ưu hóa độ bền gel và tính chất cảm quan; mở rộng tính toán cân bằng nhiệt và lựa chọn công suất chi tiết cho từng máy móc trong dây chuyền sản xuất.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm, Kỹ thuật Chế biến Nông sản khi thực hiện đồ án môn học Công nghệ chế biến thực phẩm, đồ án phát triển sản phẩm đồ hộp và mứt quả.
- Kỹ sư công nghệ và cán bộ R&D tại các cơ sở chế biến rau quả cần tài liệu tra cứu về định mức tiêu hao nguyên liệu, tỷ lệ hao hụt qua từng công đoạn và các tiêu chuẩn kiểm nghiệm hóa lý cho mứt dứa nhuyễn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ phối trộn các nguyên phụ liệu chính trong quy trình sản xuất mứt dứa được tính toán như thế nào?
Theo tính toán của đề tài, tỷ lệ phối trộn tính theo khối lượng giữa các cấu tử là Puree dứa : Đường RE : Acid citric : Natri benzoate : Pectin tương ứng với 1 : 1 : 0,006 : 0,0012 : 0,01. Trong đó, acid citric và natri benzoate được hòa tan thành dung dịch 30%, pectin được ngâm nở trong nước nóng theo tỷ lệ 1:19 trước khi phối trộn vào dịch cô đặc.
2. Công đoạn nào trong dây chuyền sản xuất mứt dứa có tỷ lệ tổn thất nguyên liệu cao nhất?
Công đoạn cắt gọt và xử lý sơ chế dứa (loại bỏ vỏ, chồi ngọn, đột lõi và nhổ mắt) có tỷ lệ tổn thất lớn nhất trong toàn bộ quy trình, chiếm tới 40% khối lượng nguyên liệu vào của công đoạn (tương đương giảm từ 985,05 kg dứa sau rửa xuống còn 591,03 kg dứa nạc).
3. Tại sao mứt dứa chỉ cần thanh trùng ở nhiệt độ 90 °C mà không cần tiệt trùng ở nhiệt độ trên 100 °C?
Mứt dứa là sản phẩm có độ chua cao ($pH < 4,5$, cụ thể là 2,5 – 3,5) và nồng độ chất khô cao (đạt 65 °Bx do hàm lượng đường lớn). Môi trường acid kết hợp áp suất thẩm thấu cao đã ức chế khả năng phát triển và làm giảm độ bền nhiệt của vi khuẩn chịu nhiệt, do đó chế độ thanh trùng ở 90 °C trong thời gian 10-15-10 phút đủ để tiêu diệt vi sinh vật gây hại, đồng thời tránh phân hủy vitamin và hạn chế phản ứng sẫm màu sản phẩm do nhiệt độ quá cao.
4. Điều kiện để hệ tạo gel Pectin HMP hình thành cấu trúc đông vững chắc trong sản phẩm mứt dứa là gì?
Để Pectin HMP (High Methoxyl Pectin) tạo gel tốt thông qua liên kết hydro, môi trường sản xuất phải đảm bảo đồng thời 3 điều kiện: nồng độ đường trong khối mứt lớn hơn 50%, độ pH nằm trong khoảng từ 3,0 đến 3,5 (được điều chỉnh bằng acid citric) và hàm lượng pectin đạt từ 0,5% đến 1,0%.
Kết luận
Báo cáo đồ án học phần "Tìm hiểu công nghệ sản xuất mứt dứa" của sinh viên Vũ Thị Xuyến (Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP. HCM, 2017) đã tổng hợp toàn diện cơ sở lý thuyết chế biến mứt quả và thiết lập thành công quy trình công nghệ sản xuất mứt dứa nhuyễn ở quy mô công nghiệp. Tác giả đã hoàn thành việc tính toán cân bằng vật chất chi tiết trên 1.000 kg nguyên liệu đầu vào, xác định định mức thành phẩm đạt 1.034,76 kg và lựa chọn hệ thống thiết bị phù hợp cho từng công đoạn từ sơ chế, chà, cô đặc chân không đến thanh trùng. Đây là tài liệu có cấu trúc chặt chẽ, số liệu rõ ràng, đáp ứng yêu cầu học thuật của học phần Công nghệ chế biến thực phẩm.