Chương 1: Giới thiệu đề tài. - Chương 2: Tổng quan về hệ thống nhiên liệu Common Rail trên xe ISUZU NQR 550. - Chương 3: Tính toán các yêu cầu kỹ thuật hệ thống cung cấp nhiên liệu của xe ISUZU NQR 550. - Chương 4: Mô phỏng hệ thống phun nhiên liệu Common Rail.
- Chương 5: Xây dựng quy trình chẩn đoán và sửa chữa hệ thống nhiên liệu trên xe ISUZU NQR 550. - Chương 6: Kết luận và hướng phát triển. 3 Chương 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU COMMON RAIL TRÊN XE ISUZU NQR 550 2.1 Giới thiệu về xe Isuzu NQR 550 Xe tải ISUZU NQR 550 được thừa hưởng những thiết kế và ưu điểm vượt trội của dòng xe tải N-Series với động cơ Isuzu D-Core mới nhất áp dụng công nghệ Blue Power ứng dụng cho động cơ trên xe tải Isuzu thế hệ mới sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội. Với sự cải tiến này, giúp tối ưu hiệu suất hoạt động cho xe, giảm tiếng ồn đồng thời hạn chế tối đa các chất độc hại trong khí xả.
Isuzu NQR 550 sử dụng động cơ 4HK1 công suất 114 KW phun dầu điện tử tích hợp công nghệ Blue Power thân thiện với môi trường hơn nhờ kỹ thuật tuần hoàn khí xả EGR cải tiến và bộ xúc tác khí xả DOC. Khi dùng nhiên liệu tương thích, động cơ Euro 4 sẽ giảm thiểu lượng bụi than đến 97% và khí thải NOx và HC giảm 71% so với động cơ Euro 2. Xe tải Isuzu NQR 550 Xe tải Isuzu 5,5 tấn sử dụng hộp số MYY6S 6 cấp tỷ số truyền lớn giúp tối đa hiệu suất động cơ cho khả năng vận hành ổn định ở mọi cấp số.1 Những thông số cơ bản của xe Bảng 2. Thông số cơ bản của xe Isuzu NQR 550 Khối lượng bản thân 3500 Kg Dung tích bình nhiên liệu 100 L Kích thước tổng thể ( D x R x C) 5600 x 2135 x 2050 mm Chiều dài cơ sở 4175 mm Khoảng sáng gầm xe 225 mm Tang trống, phanh dầu mạch kép trợ Hệ thống phanh lực chân không Phụ thuộc, nhíp lá và giảm chấn thủy Hệ thống treo lực Kích thước lốp 8.25- 16 14PR Tốc độ tối đa 90 Km/h Bán kính vòng quay tối thiểu 8m 2.2 Những thông số kỹ thuật của động cơ 4HK1 Bảng 2.
Thông số kỹ thuật của động cơ 4HK1 Tên động cơ 4HK1 Loại động cơ Diesel, 4 xylanh thẳng hàng Tiêu chuẩn khí thải EURO 4 Thứ tự nổ 1- 3- 4- 2 Dung tích xylanh 5193 cc Đường kính và hành trình piston 115 x 125 mm Tỷ số nén 18.5:1 Công suất cực đại 114 KW/ 2600 vòng/phút 5 Mô-men cực đại 404Nm/ 1500-2600 vòng/phút Tốc độ cầm chừng 600±25 vòng/phút Hệ thống nhiên liệu Common Rail Bơm cao áp DENSO HP3 Góc mở sớm xupap nạp 19˚ Góc đóng muộn xupap nạp 53˚ Góc mở sớm xupap thải 48˚ Góc đóng muộn xupap thải 14˚ Bộ phận làm mát Động cơ làm mát bằng nước 2.2 Sơ đồ và nguyên lý làm việc của hệ thống nhiên liệu động cơ 4HK1 2.1 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu động cơ 4HK1 Hình 2. Sơ đồ hệ thống nhiên liệu động cơ 4HK1 1. Thùng nhiên liệu 2. Cảm biến áp suất ống Rail 8.
Van an toàn áp suất 9. Đường nhiên liệu cao áp 10,11. Đường dầu hồi 6 Hệ thống có cấu tạo gồm 2 phần: - Hệ thống cung cấp nhiên liệu: gồm thùng nhiên liệu, lọc nhiên liệu, bơm cao áp, ống phân phối, kim phun, các đường ống cao áp. Hệ thống cung cấp nhiên liệu có công dụng hút nhiên liệu từ thùng chứa sau đó nén nhiên liệu lên áp suất cao và chờ tín hiệu điều khiển từ ECM sẽ phun nhiên liệu vào buồng đốt.
- Hệ thống điều khiển điện tử: gồm bộ xử lý trung tâm ECM, bộ khuếch đại điện áp để mở kim phun, các cảm biến đầu vào và bộ chấp hành. ECM thu thập các tín hiệu từ nhiều cảm biến khác nhau để nhận biết tình trạng hoạt động của động cơ, sau đó tính toán lượng phun, thời điểm phun nhiên liệu gửi tín điều khiển mở kim phun. Ngoài ra hệ thống điều khiển điện tử còn tính toán và điều khiển áp suất nhiên liệu và tuần hoàn khí xả.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống nhiên liệu động cơ 4HK1 - Vùng nhiên liệu áp suất thấp: Bơm tiếp vận (nằm trong bơm cao áp) hút nhiên liệu từ thùng chứa qua lọc nhiên liệu để lọc sạch cặn bẩn và tách nước và đưa đến van điều khiển hút (SCV) lắp trên bơm cao áp. - Vùng nhiên liệu áp suất cao: nhiên liệu từ van điều khiển hút (SCV) được đưa vào buồng bơm, tại đây nhiên liệu sẽ được bơm cao áp nén lên áp suất cao và thoát ra đường ống dẫn cao áp đi đến ống phân phối và từ ống phân phối đi đến các kim phun chờ sẵn.
Áp suất nhiên liệu sẽ được quyết định bởi tính toán của ECM tùy theo chế độ làm việc của động cơ thông qua các tín hiệu cảm biến gửi về. ECM sẽ điều khiển mức độ đóng mở của van SCV để điều khiển áp suất hệ thống. - Điều khiển phun nhiên liệu: ECM tính toán thời điểm và lượng nhiên liệu phun ra tối ưu cho từng chế độ làm việc cụ thể của động cơ dựa vào tín hiệu từ cảm biến gửi về. Sau đó ECU sẽ khuếch đại điện áp từ 12V 85V cấp đến kim phun để mở kim phun nhiên liệu có áp suất cao đang chờ sẵn trong ống phân phối sẽ phun vào buồng đốt khi kim mở và dứt phun khi ECM ngừng cấp điện cho kim phun.
Thời điểm bắt đầu phun được quyết định bởi thời điểm ECM phát tín hiệu phun, lượng nhiên liệu phun ra được quyết định bởi độ dài thời gian phát tín hiệu phun của ECM. 7 Tín hiệu yêu cầu phun phát ra càng sớm thời điểm phun càng sớm và ngược lại, tín hiệu yêu cầu phun phát ra càng dài lượng nhiên liệu phun ra càng nhiều và ngược lại.3 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các chi tiết chính trên hệ thống 2.1 Bơm cao áp HP3 - Công dụng: lấy nhiên liệu áp suất thấp từ bình chứa nhiên liệu để bơm áp suất cao đến ống tích trữ và điều áp nhiên liệu để đưa tới kim phun. - Cấu tạo: + Bơm tiếp vận chủ yếu bao gồm: thân bơm (cam lệch tâm, vành cam và piston bơm), SCV (Van điều khiển hút), cảm biến nhiệt độ nhiên liệu và bơm tiếp vận nhiên liệu. + Hai piston bơm được bố trí đối diện nhau qua vành cam lệch tâm, piston chuyển động tịnh tiến được là nhờ cam lệch tâm quay.
Bơm cao áp HP3 + Động cơ điều khiển bơm cao áp HP3 theo tỷ lệ 1:2. Bơm cao áp có bơm tiếp vận nhiên liệu và lấy nhiên liệu từ thùng nhiên liệu, gửi nó đến buồng piston bơm. + Trục cam bên trong dẫn động hai piston, và chúng tạo áp lực cho nhiên liệu được gửi đến buồng piston và gửi nó đến ống rail. Lượng nhiên liệu cung cấp cho ống rail được điều khiển bởi SCV, sử dụng tín hiệu từ ECM động cơ.
SCV là loại thường mở. 8 + Áp lực do bơm HP3 tạo ra lên đến 180MPa.5 thể hiện cấu tạo của bơm cao áp HP3. Bên trong bơm cao áp nhiên liệu được nén bằng 2 piston bơm được bố trí đối xứng. Do 2 bơm piston hoạt động luân phiên trong một vòng quay tạo được áp suất cao và liên tục nhiên liệu đến ống phân phối và cách đặt bơm như vậy chỉ làm tăng nhẹ lực cản của bơm.
Do đó ứng suất trong hệ thống dẫn động vẫn giữ đồng bộ. Điều này có nghĩa hệ thống Common Rail đặt ít tải trọng lên hệ thống truyền động hơn so với hệ thống cũ. Công suất yêu cầu để dẫn động bơm rất nhỏ và tỉ lệ với áp suất trong đường ống phân phối và tốc độ bơm. Cấu tạo bơm cao áp HP3 1.
Trục dẫn động bơm 2. Cam lệch tâm 3. Đường nhiên liệu vào bơm 5. Đường ống đến ống rail 7.
Cảm biến nhiệt độ nhiên liệu 10. Đầu ra của nhiên liệu ở piston dưới. Bơm tiếp vận đưa nhiên liệu từ bình chứa qua bộ lọc đến đường dầu vào bơm cao áp được lắp trực tiếp trên bơm. Nó đẩy nhiên liệu qua van SCV đến hai piston của bơm cao áp, cùng trục với bơm cao áp.
Nhiên liệu được đưa vào hai piston bơm cao áp ít hay nhiều phụ thuộc vào van SCV dưới sự điều khiển của ECM. Nhiên liệu dư của bơm tiếp vận đi qua van và theo đường dầu hồi trở về bình chứa. 9 - Nguyên lý làm việc: Hình 2. Sơ đồ hoạt động của bơm cao áp HP3 1.
Thùng nhiên liệu; 2. Van điều chỉnh; 5. Lò xo hồi của van SCV; 7. Van xả bơm piston 10.
Làm mát nhiên liệu 13. Trục dẫn động bơm cao áp. Sơ đồ hoạt động của bơm cao áp được biểu diễn trên hình 3. Trục của bơm cao áp có các cam lệch tâm làm di chuyển 2 piston lên xuống tùy theo hình dạng các vấu cam làm cho 2 piston hút nén đối xứng nhau.
Van nạp mở ra nhiên liệu từ bơm tiếp vận qua van SCV được hút vào bơm piston của bơm cao áp tại đây nhiên liệu được nén dưới áp suất cao khi piston lên tới điểm chết trên, áp suất nhiên liệu thắng lực lò xo của van nén, nhiên liệu thoát ra ngoài đến ống phân phối. Piston tiếp tục phân phối cho đến khi nó đi đến điểm chết trên (ĐCT), sau đó do áp suất bị giảm xuống nên van nén đóng lại. Khi áp suất trong buồng bơm của thành phần bơm giảm xuống thì van nạp mở ra và quá trình lặp lại lần nữa. Trên cơ sở cấu tạo của bơm cao áp HP3, ta tìm hiểu về cấu tạo và nguyên lý làm việc của các chi tiết trong bơm cao áp gồm: bơm piston, bơm tiếp vận, van SCV, cảm biến nhiệt độ nhiên liệu.1 Bơm cao áp loại 2 piston - Công dụng: đưa nhiên liệu áp suất cao đến ống Rail - Cấu tạo: Hình 2.
Cấu tạo bơm cao áp HP3 ( mặt cắt thể hiện bơm cao áp 2 piston) 1. Đường dầu hồi 2. Vành cam 5- Cam lệch tâm 6. - Nguyên lý làm việc: Được thể hiện qua hình 3.7 Bơm gồm hai piston 2,7 đặt đối xứng nhau , hai piston này được đẩy lên nhờ cam lệch tâm 5 và vành cam 6, hành trình đi xuống của piston nhờ lò xo.
Khi Piston 2 đi xuống nhờ lực đẩy của lò xo 1, van 4 đóng lại, van 3 mở ra nhờ độ chân không phía trên piston nhiên liệu được nạp vào không gian này cho đến khi piston nằm ở vị trí thấp nhất.