ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐHĐN KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC CƠ SỞ KHOA HỌC TỰ NHIÊN CHƯƠNG 2 : THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Giảng Viên : Nguyễn Phan Lâm Quyên Nhóm : 6 Lớp học phần : 21-0103 ĐÀ NẴNG ,2022 1 MỤC LỤC TUẦN 1. PHÂN LOẠI SINH VẬT. GIỚI THỰC VẬT. Khái quát về giới thực vật.
Cơ quan sinh dưỡng của thực vật.9 LIÊN HỆ CHƯƠNG TRÌNH Ở TIỂU HỌC.21 LIÊN HỆ Ở CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC :. Sự trao đổi chất ở thực vật. Sự trao đổi khí ở thực vật.39 LIÊN HỆ CHƯƠNG TRÌNH Ở TIỂU HỌC.5 Sự sinh sản và các cơ quan sinh sản ở thực vật.48 LIÊN HỆ Ở CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC :. GIỚI ĐỘNG VẬT.
Khái quát về giới Động vật. Các ngành của giới động vật.65 LIÊN HỆ CHƯƠNG TRÌNH Ở TIỂU HỌC. Quần thể, quần xã, hệ sinh thái.90 2 CHƯƠNG 2 : THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT TUẦN 1 1. PHÂN LOẠI SINH VẬT 1.
Các bậc phân loại Thế giới sinh vật vô cùng đa dạng; để nghiên cứu chúng , các nhà khoa học phải dựa trên tiêu chí về cấu tạo, sinh dưỡng , sinh sản để sắp xếp chúng vào bậc phân loại và đặt tên từ thấp đến cao : Các bậc phân loại chính: Loài (species) < Chi (genus) < Họ (familia) < Bộ (ordo) < Lớp (classis) < Ngành (divisio) <Giới Cách đặt tên: Theo nguyên tắc tên kép (tiếng Latinh ): tên thứ nhất là tên chi ( viết hoa) tên thứ hai là tên loài Các nhà khoa học đã chia sinh vật thành 5 giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm , Thực vật, Động vật 3 1. Đa dạng sinh vật Hiện nay người ta đã thống kê mô tả được 1,8 triệu loài, trong đó 160 nghìn loài nấm, 290 nghìn loài thực vật, 1 triệu loài động vật. GIỚI THỰC VẬT 2. Khái quát về giới thực vật - Cấu tạo: Gồm những sinh vật nhân thực, đa bào.
Nhiều tế bào được phân hoá thành nhiều mô và cơ quan khác nhau. Tế bào thực vật có thành xenluloza; đa số tế bào có nhiều lục lạp chứa sắc tố clorophyl nên có khá năng tự dưỡng nhờ quang hợp. - Chức năng: Sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp nên chất hữu cơ từ chất vô cơ, cung cấp nguồn dinh dưỡng cho các sinh vật khác và không có khả năng di chuyển, sống cố định, phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài. 4 - Thực vật sống trên cạn và thực vật thuỷ sinh (sống ở trong nước) đều có đặc điểm thích nghi với môi trường thích ứng - Hầu hết thực vật đều có rễ, thân, lá, hoa, quả và hạt.
Nghành thực vật Thực vật rất đa dạng, phân bố khắp nơi trên Trái Đất, được chia thành các ngành là Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín 5 + Ngành Tảo: Chưa có thân, lá rễ; sống ở nước là chủ yếu + Ngành Rêu: Rễ già, lá nhỏ hẹp, có bào tử; sống ở nơi ẩm ướt + Ngành Dương xỉ: rễ thật, lá đa dạng; sống ở các nơi khác nhau, có bào tử. + Ngành Hạt trần: rễ thật, lá đa dạng; sống ở các nơi khác nhau; sinh sản bằng hạt dưới dạng nón. + Ngành Hạt kín: rễ thật, lá đa dạng; sống ở các nơi khác nhau; sinh sản bằng hạt nhưng có hoa, và hạt được bảo vệ trong quả. Vai trò của thực vật đối với tự nhiên và con người Vai trò của thực vật đối với tự nhiên Tạo tiền đề vật chất cho sự phát triển của sinh vật.
Cung cấp thức ăn, ôxy và chỗ ở cho các sinh vật dị dưỡng khác.Điều hòa khí hậu, chống xói mòn bảo vệ đất, giữ nước và chống ô nhiễm môi trường. Vai trò của thực vật đối với con người Cung cấp lương thực ,thực phẩm, làm thuốc chữa bệnh. Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp ;xây dựng và sản xuất các đồ dùng cho đời sống. Tế bào thực vật - Có vô số các hình dạng và kích thước khác nhau.
- Đặc điểm chung nhất: vách tế bào bằng xenlulozo ,màng sinh chất, tế bào chất và nhân, ngoài ra còn có không bào, lục lạp và các thành phần khác. 6 Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo từ tế bào. - Hình dạng và kích thước của các tế bào thực vật khác nhau nhưng chúng đều có các thành phần sau: vách tế bào bằng xenlulozơ (chỉ có ở tế bào thực vật), màng sinh chất, tế bào chất, nhân và một số thành phần khác như: không bào, lục lạp (ở tế bào thịt lá). Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.
- Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì phân chia. Quá trình đó diễn ra như sau: o Đầu tiên tế bào sinh ra rồi lớn lên tới một kích thước nhất định sẽ phân chia thành 2 tế bào con, đó là sự phân bào. o Sau đó hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con. Các tế bào ấy tiếp tục lớn lên rồi phân chia thành 4 rồi thành 8,.
- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia tạo tế bào mới cho cơ thể thực vật. Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển, di truyền từ cây mẹ. 7 VIDEO: https://www.com/watch?v=ThlVFTga2cI Liên hệ ở tiểu học Lớp 4: Bài 57: Thực vật cần gì để sống ? Lớp 3 8 2. Cơ quan sinh dưỡng của thực vật 2.
Khái niệm chung về các cơ quan sinh dưỡng của thực vật Các cơ quan sinh dưỡng của thực vật bao gồm rễ, thân, lá, được xem là một thể thống nhất, về mặt cá thể phát sinh, các cơ quan này có nguồn gốc chung từ hợp tử và phôi 2. Cấu tạo của rễ Cấu tạo : Rễ có cấu tạo đối xứng tỏa tròn hay phóng xạ, không mang lá, không có sự phân đôi, có chóp dễ và hướng đất thuận. Chức năng : Hấp thụ nước, muối khoáng, giữ vững các phần cơ thể trên mặt đất. Ngoài ra, rễ còn thực hiện các chức năng dự trữ dinh dưỡng, hô hấp, sinh sản.
Rễ gồm bốn miền chính: - Miền chóp rễ: Chóp rễ có các tế bào tiết chất nhờn để giảm ma sát, che chờ cho đầu rễ. Những tế bào chóp rễ làm nhiệm vụ tạo ra tế bào mới thay thế những tế bào đã già. - Miền sinh trường: Trên chóp rễ là miền phân sinh (miền sinh trưởng) làm rễ dài ra. - Miền hấp thụ (miền hút): có nhiều lông hút để hút nước và muối khoáng.
- Miền trưởng thành (miền phân nhánh), tại đây sinh ra các rễ bên, tăng trưởng bề ngang lan rộng trong đất. Có các loại rễ sau: - Rễ cọc (rễ trụ): đặc trưng cho các cây Hai lá mầm. Rễ chính phát triển từ mầm rễ, đâm thẳng xuống đất, hay còn gọi là rễ cấp 1,tại miền trưởng thành lại phân ra những rễ bên gọi là rễ cấp 2, rễ phân nhánh từ rễ cấp 2 là rễ cấp 3…Ví dụ rễ cây bưởi, cây chanh,. - Rễ chùm là loại rễ đặc trưng cho cây Một lá mầm.
Gồm nhiều rễ con dài gần bằng nhau, thường mọc toả ra từ gốc thân thành một chùm. Ví dụ rễ cây tỏi tây, cây mạ (lúa),. Sự biến dạng của rễ Do ảnh hưởng cùa môi trường hoặc do chức năng sinh lí, rễ có những biến đổi về hình thái và cấu tạo. Có 4 loại rễ biến dạng: + Rễ củ: Là rễ phình to thành củ, chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa tạo quả VD: Cây củ mì, củ cà rốt, củ cải,…… + Rễ móc: Rễ mọc từ thân hoặc cành trên mặt đất, móc vào trụ bám, giúp cây leo lên VD: Cây tiêu, cây trầu không,… + Rễ thở: Rễ mọc ngược lên trên mặt đất lấy oxi cung cấp cho các phần rễ ở dưới đất.
VD: Cây bụt mọc, cây đước, cây mắm,…. 10 + Giác mút: Rễ mọc vào thân cây khác lấy chất hữu cơ từ cây chủ VD: Cây tầm gửi, cây tơ hồng,… - Ngoài ra, còn có các loại rễ khác như: rễ chống (đước), rễ cột, rễ không khí (phong lan) Ngoài ra trong giới thực vật còn có rễ cột, rễ không khí, rễ bám, rễ mút. Sự hút nước và muối khoáng của rễ Chủ yếu nhờ lông hút ở miền hút. Nước và muối khoáng hoà tan trong đất được lông hút hấp thụ, chuyển qua vỏ tới mạch gồ đi lên các bộ phận cùa cây.
Các yếu tố bên ngoài như thời tiết, khí hậu, các loại đất khác nhau. có ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây. Vì vậy, cần cung cấp đủ nước, muối khoáng đúng thời điểm thì cây trồng mới sinh trưởng và phát triển tốt. Thân - Thân cây là một trong những cơ quan sinh dưỡng quan trọng của cây.
Thân cây là cơ quan sinh dưỡng của cây, thường mọc ở trên không, từ dưới lên trên, có nhiệm vụ mang lá, hoa, quả và dẫn nhựa đi khắp cây. Cấu tạo và chức năng - Thân là một cơ quan trục nằm trên mặt đất nối tiếp với rễ, mang lá và cơ quan sinh sản. Thân như là một phần của chồi, được phát sinh trong thời gian phát triển của phôi. - Thân có chức năng vận chuyển các chất như nuớc, muối khoáng từ rễ lên và chất hữu cơ từ lá xuống, nó nâng đỡ, giữ vững các phần bên trên của cây.
- Ngoài ra, còn có thể thực hiện chức năng phụ như quang hợp (cây thân cỏ), dự trữ (cây thân củ). Hình thái của thân (cấu tạo ngoài của thân) Thân gồm các bộ phận: - Thân chính: là trục chính của cây thường có hướng ngược với rễ. Phần lớn thân có dạng hình trụ, mặt cắt tròn, đôi khi có hình tam giác (cỏ ấu, xương rồng,.) hoặc hình vuông (bạc hà, tía tô,.) hoặc nhiều cạnh (bí, bầu,. Chiều cao, đường kính của thân cũng khác nhau.
Trên thân chính mang nhiều bộ phận của cây như: - Chồi ngọn: ở ngọn thân có chỗ hơi phình ra có hình nón nằm ở đầu cành, đầu thân, giúp thân và cành dài ra 13 - Chồi nách: mọc ở nách lá dọc thân, cấu tạo giống chồi ngọn phát triển thành cành hoặc hoa. Chồi nách gồm: chồi lá và chồi hoa Giống nhau đều có mầm lá bao bọc Khác nhau: chồi lá có mô phân sinh ngọn, chồi hoa có mầm hoa - Chồi phụ: phát triển ở thân, cành, rễ bị chặt ngang, phát triển thành thân cành mới (sinh sản sinh dưỡng). - Mấu: chỗ lá dính vào thân dưới chồi nách - Lóng ( gióng ) : Khoảng cách giữa hai mấu - Cành: phát triển từ chồi nách của thân chính đó là cành bên (cành cấp 1).