as Ũ Na aes : b. ee : Ờ we GIOI THIEU CHUNG 1.1, KHAI NIEM VE NUOI CAY MO TE BAO BONG VAT “Tế bào được coi là đơn vị cơ nhỏ nhất của sự sống, việc nghiên cứu sâu hoạt đông sống của tế bào giúp hiểu rõ các cơ nguyên căn bản của sự sống nén sinh học tế bào là môn Sinh học cơ sở hiện đại rất quan trọng "Để có thể giải quyết mọi vấn để húc búa nhất của sinh học, nhất thiết phải tim kiếm ngay từ hẻn trong của tế báo", đó chính là sự khẳng định rất thuyết phục và có tính tuyên ngôn cho ngành học Công nghệ Sinh học tế bào (The Cell Biotechnology) ngày nay, trong đó có tế bào người và động vật, Học thuyết tế hào hiện đại khẳng định tất cả các sinh vật đếu cấu tạo. nén từ tế bàn và các sản phẩm của lế bào, những tế bào mới được tạo nên từ những tế bào trước nó, chúng có sự giống nhau càn bản về thành phán hoá học, các hoại tính trao đổi chât và hoat động của cơ thể là sự tích hợp hoạt tính của các đơn vị tế bào độc lập. Song song với việc khẩm phá các bí ẩn tự nhiên của tế bào, người ta cũng tìm cách để có thể làm chú được chúng trong phòng thỉ nghiệm, nhằm tìm hiểu sâu hơn các cầu trúc, chức năng, phương thức hoạt động.
Kỹ thuật nuôi cấy tế bào (Cell culture) ra đời - đặc biệt là tế bào động vật (animal cell) và nhờ vậy, con người đã biến tế bào thành một công cụ lý tưởng phục vụ cho các lợi ích của mình, Cơ thể con người được cẩu tạo bởi hàng trảm ngần tỉ tế bào. Trẻ sơ, sinh cá khoảng 2000 tỉ tế bào, người trường thành có khoảng 100 000 tỉ tế bào : với gần 200 loại tế bào chuyên hoá khác nhau, Háu hết tế bào không thấy được bằng mắt thường nẻn những hiểu biết về chúng luỳ thuộc vào 272 trình đô phát triển của kỹ thuật. Vàa các năm 5, các nhà Sinh vật học mới hiết c6 Š hay 6 bảo quan hiện diện bên trong tế bào, nhưng hiện nay với kính hiển vì điền từ người 1a đã quan sát được ở mức siêu cơ cấu của rất nhiều bào quan, trong đó kể cả DNA hiện điện trong tế bảo. LỊCH SỬ PHÁT TRIẾI ING NGHE NUOI CAY TE BAO ĐÓNG VẬT Nhiệm vụ của khoa học tế bào rõ ràng không dừng lại ở cấp đô tìm hiếu, mô tả những đặc điểm cấu trúc.
những quy luật và các uá trình sinh lý của chúng. Trong tương lai khong xa, với sự phát triển của các kỹ thuật liên quan, người ta có thể sử đụng tất cả các hiểu biết về tế bào để thao tác can thiệp, cải biển chứng. nhằm phục vụ cho chính lợi ích của con người nói riêng và sự sống nói chung. tạp của kỹ thuật tế bào động vật, cho nên việc nudi cay các phát triển khá chậm chạp, chúng chỉ thực sự được tiển hành có hệ thống và có các mục tiêu cụ thé từ đầu thế ky XX.
Đặc biệt sau chiến tranh thế giới lấn thứ hai, kỹ thuật nuôi tế bào động vật được quan (âm nghiên cứu mạnh mẽ với hàng loại phòng thí nghiệm xa đổi, nhám phục vụ các kiến thức về nguyên lÿ sinh học tế bàn, các nghiên vẻ virus, diều tị bệnh lý, chất kháng xinh, vacxin. Những thôi điểm niốc của sự phát triển các kỳ thuật nuôi cấy tế bào động vật được ghỉ nhận như sau 1856, Iudwig đã duy trì sự sống cho co quan động vật bền ngoài cơ thể bằng cách bơm máu và dịch sinh lý trực tiếp vào chúng. Kết quả này giúp khẳng định luận điểm có thể nuôi cây mó và lễ bào động vật trong phòng thí nghiệm nếu thiết lập được hệ môi trường. 1885, Willhelm Roux loại hò phản tuý xương của mö phôi gà ở giai đoạn Lũ — 12 ngày tuổi để tách các tế bào riêng vẽ, Các thành công mỹ ăn của ông trong thử nghiêm cho thầy tế bào của phôi gà có thể được giữ ở trạng thái sống và hoạt động bình thường một cách lâu dài trong nước muối sinh lý, ngoài cơ thể ở nhiệt độ thích hợp mà không cần các diểu kiện vé nỗng độ khong khi.
Roux 14 người đầu tiên phi nhận kñi¿ nóng nuái cấy tế bào dong vat in vitro. — Vao thời gian này, người ta đã biết đến sự tồn tại của các tế bào thần kính và sợi thán kinh nhưng chưa hé hiểu rõ chúng có cùng nguồn gốc với VRA-CNS HỌC T3 273 nhan hay không. Elamison (1907), nuôi một phần ống thắn kinh của nang noc trong huyét dịch của ếch trưởng thành, ong đã quan sát được dưới kinh hiển ví hiển tượng xơi thần kình được hình thành từ tế bào chất của tế bào thân kinh, Có thể coi Ross Granville Harrison là môi ưong những người đã có nhiều cống hiển sáng tạo chơ kỹ thuật nuồi cây tế bie dong vat a vitro. — Tữ đây người ra đã bắt đầu biết đến kỹ thuật nuôi cấy giot treo.
— 1910, Rous cam ứng sụ hình thành ung thư bằng dịch chiết tế bào gà bị bệnh ung thư. Một thời gian sau đó, ong chứng minh được dịch chiết này chứa virus có bộ gen là RNA (Rous Sarcama Virus). ~ 1911 ~ 1912, Rurows và công sự đã thành công trong việc nuôi cấy các tế bào chỏ. chudt vi lan guinea trưởng thành, không những vậy, ông cũng thành công đối với việc nuối các mô ác tính.
1913, Sieinhazdt, Israeli va Lambert audi tế bào thỏ và đã chỉ ra rang v#x vdccinia có thể tồn tại vài tuần srang giác mạc thà, người ta nghĩ đến việc lap các ngân hàng virus từ tế bào dòng vật. - 1913, Camell chứng minh tế bào có thể sống lâu trong diễu kiện in viưo nếu như chúng được thường xuyên bổ sung các chất dinh dưỡng và vỏ trùng, Các nghiền cứu của A. Carrel về nuôi mô cơ vân và của A. Fischer về nuôi tế bao ung thu Ehrlich (ung thư tích nước bụng] qua nhiều thế hệ là các nghiên cứu về nuôi tế bảo tiêu biểu cho những nàm 1920 - 1930 và có tính kinh điển cho tới nay Từ các nghiên cứu này, Catrel đã chứng mình được khả năng kích thích sự phân chỉa (phản bào nguyên nhiễm - mitosis) của các tế bào đồng.
vải nuôi cấy với dịch chiết phôi gà và huyết (hanh trong các thí nghiệm nuôi cây tế bào đồng vật dại trà về sau. ~ Canell đã bát đầu cho mới đồng tế bio thu nhận từ tim của phôi gà, san đó dòng tế bão này được nuôi cấy tiếp tục bai Albert. Ebelinp đã thành công ong việc sử dụng các dông tế bào nói trên để kiểm tra đọc tính của nhiều thuốc sát trùng, 1914, David Thompson bắt đấu những thể nghiệm nuôi cấy cơ quan, ang sử dụng các mồ khác nhau thu từ móng. giác mạc, lòng, đuôi của phôi #ä để nuối cấy và đã có được những so sánh lý thú, 1922, A.
Ebeling thành công trong việc nuôi cấy tế hào biểu mô. — 1923, Warburg fìm ra phương pháp nghiên cứu quá trình hô hấp tế bào của những lái phôi cát móng trong dung dịch sinh lý đổi mau 274 108-CNS MOC-T — 1925, Parker va Nye da cdy virus vaccinia vo nbimg mau thd tht nghiệm. Sau đó nuôi ching trong chất nguyên sinh thu từ tế bào. ~ Trong những năm đầu thé ky XX, Salk, Sabin.
các vacxin chống lại virus bại liệt có hiệu quá cao được sản xuất từ tiến trình nuôi cấy lẽ bào trong đng nghiệm được đưa vào ứng dụng trong trị liệu. = 1929, Fell dùng những mánh mô cơ quan phát triển từ phối gà để nghiên cứu sự phát triển của mô xương vã khớp trong ống nghiệm. ~ 1931, Goodpasture và các cộng sự đã bát đầu lưu ý tới khả tảng sứ đụng sự phát tiển của tế bào phôi gà dùng cho nghiên cứu cơ bản và ứng đụng vào thực tiên với các quy trình sản xuất công aghiep. - Trong nam này kỹ thuật màng đệm lần dấu tiên cũng dã được dùng có hiệu quả để ngbiên cứu virus gây bệnh đậu :nùa từ gia cảm.
lần đầu tiên sự chuyển gen vào tế bào đóng vật đã dược đẻ cao khi người la nhận thấy các aair sưcfeíe của virus được mang tong chỉnh DNA của tế bào động vật. xuất hiện kỹ thuật tái tổ hợp. — 1946, Beveridge và Burnet đã mô lá được quá trình nuôi cấy virus và những ví khuẩn ký sinh nói bào bát buộc trong tế bào phôi gã. - 1947, Hội nghị musi cấy mô được tổ chức lại Hershey khởi xướng, cho việc thành lập Hiệp hội nuôi cấy mô và tế bào dộng vật của Mỹ.
~ Công trong năm này, Enders, Wellcr và Robbins đã làm thí nghiệm về sự tảng trưởng của virus quai bi trên mô sống gà và bắt đầu sử dụng penicillin trang môi trường nuôi cấy để ngân chặn sự nhiễm khuẩn, các kỹ thuật võ tring được xây dựng một cách cơ bản ~ 1948, Enders, Weller va Robbins chi ra rằng virus bại liệt cỏ thể được nuôi cây in vitro ma không cần sự có mặt của mỏ thần kinh, = 1948, W. R Earle, Sanford và Likely phản lập được các tế bào riêng biệt của dòng lế bào L và chứng minh các Iế bào này tạo ra các dông đơn trell line) riêng rễ trong điều kiện nuôi cây fa vitro thich hep. Gey tạo được dòng tế bảo liên tue (continuous celt line, CCL) tir te bào ung thư biểu bì và ung thư cố tử cung của người, tạo được chùng tế bảo đặt tên là Hela (tế bào ung thư cổ tử cung người). 1954, Levi - Moutalcini chứng minh nhân tổ tăng trường thân kinh NGF {Nerve Growth Factor) đã kích thích sự phát triển mạnh của các tế bào thần kình (Nerve cell) trong điều kin audi cay ia vitro.
275 — 1955, Eagle lần đấu tiên nghiền cứu các hẻ thống nhu cẩu đình dưỡng thiết yếu của tế bảo nuôi cấy trong in vitro va phát hiện ra rằng tế bào đông vật có thể phân chia được trong các hỏn hợp chứa các chất dinh đường có khối lượng phân tử nhỏ và có sự hiện điện của mới lượng huyết thanh nhất định, Môi trường tổng hợp nhân lạo đấu tiên của kỹ thuật nuôi cấy mỏ và lế bào đóng vài được sử dụng ~ 1956. Puck phân lập được các dột biến có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau từ đông tế bào Hela, nêu các nguyen lắc định dudng in vitro, — 1958. 'Temin và Rubin thiết lập được một thử nghiệm ia viø vẻ cảm nhiễm định lượng tế bào gà bằng Rous Sarcoma Virus.