ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH TRUONG DAI HOC BACH KHOA a DANG VAN LINH CO ĐỊNH ENZYME ÿ-GALACTOSIDASE VÀO THIOLSULFINATE- AGAROSE (TSI-GEL) VA UNG DUNG THIET KE KY THUAT LEN MEN LIEN TUC SAN PHAM SUA NGHEO LACTOSE CHUYEN NGANH: CONG NGHE SINH HOC MA NGANH: 604280 LUAN VAN THAC SI TP.HO CHI MINH, thang 08 nim 2014 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA- ĐHQG TP.HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học :. --- 2+ 52c 25252 2E se se 2£ se x2 (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét Ì : .---- 6c SE 2E Sẻ SE 8 kEE SE SE ket ve sa (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 :. --- -- 6c SE 2E Ee E958 9E SEx SE key vưgsexi (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Truong Dai học Bách Khoa, DHQG Tp. HCM Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có).
CHỦ TỊCH HỘI DONG TRUONG KHOA. ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Đặng Văn Linh MSHV: 12313199 Ngày, tháng, năm sinh: 28/05/1989 Nơi sinh: Đồng Nai Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học Mã số : 604280 I. TÊN DE TÀI: “Cố định enzyme ÿ-galactosidase vào Thiolsulfinate-Agarose (TSI- gel) và ứng dụng thiết kế kỹ thuật lên men liên tục sản phẩm sữa nghèo lactose” NHIỆM VU VA NOI DUNG: Khảo sát hiệu quả cố định của TSI-gel đối với B- galactosidase. Qua đó, thiết kế kỹ thuật lên men liên tục sản phẩm sữa nghèo lactose bằng chế phẩm -galactosidase cố định II.
NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 24/06/2013 II. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 23/05/2014 IV. CÁN BỘ HƯỚNG DÂN: PGS.TS Nguyễn Thúy Hương. CÁN BỘ HƯỚNG DÂN Tp.
(Họ tên và chữ ký) CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) TRƯỞNG KHOA. (Họ tên và chữ ký) LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn thay cô trong bộ môn Công nghệ Sinh học, trường Đại hoc Bách Khoa đã ươm mam và nuôi dưỡng em với những kiến thức cũng như những kinh nghiệm vô cùng quý báu từ khi em mới bước chân vào giảng đường Đại học cho đến ngày hôm nay. Em xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến cô PGS. Nguyễn Thúy Hương.
Cô là người đã truyền đạt và dìu dắt em đến với con đường khoa học. Cô luôn động viên và giúp đỡ em trong những lúc khó khăn nhất của cuộc sống và học tập. Nhờ sự đồng hành và những lời động viên của Cô mà ngày hôm nay em có thé hoàn thành dé tài này. Em xin gửi lời cảm ơn đến anh Trần Văn Thi, Trưởng ban QA nhà máy Sữa Dielac đã tạo điều kiện cho em vừa có thé đi học vừa có thé cống hiến sức lực, trí lực cho nhà máy.
Em cũng xin chân thành cảm ơn anh Hoàng Đình Phong, Trưởng ban QA nhà máy Sữa Bột Việt Nam đã tin tưởng và tạo điều kiện cho em hoàn thành những thí nghiệm quan trọng trong đề tài. Em xin gửi lời cảm ơn đến bạn Lê Thị Mỹ Hương, Trưởng phòng thí nghiệm Vi sinh nhà máy Orion Việt Nam, người đã giúp đỡ em những kiến thức nên và luôn bên cạnh em giải quyết những van dé khó khăn trong dé tài. Ngoài ra, em xin cảm ơn bạn Nguyễn Huy Thoại, kỹ sư vận hành phòng rót sữa bột, nhà máy Sữa Bột Việt Nam đã hồ trợ em bản vẽ qui trình công nghệ. Và lời cuôi cùng, em xin gửi lời cảm ơn đên gia đình luôn là động lực đê em phân đấu học tập và trao dồi dao đức dé trở thành người tốt trong xã hội.
TÓM TẮT Ngày nay, hiện tượng không dung nạp lactose do sự thiếu hụt B-galactosidase trong hệ tiêu hóa của con người là vấn đề đang được quan tâm. Với sự phát triển của công nghệ enzyme, xu hướng sử dụng B-galactosidase cố định để thủy phân lactose thành các đường đơn dễ tiêu hóa trở nên phổ biến vì khả năng khắc phục được những nhược điểm của enzyme tự do. B-galactosidase được cố định bằng nhiều phương pháp khác nhau, các đặc tính của dẫn xuất thu được phụ thuộc mạnh mẽ vào các liên kết hóa học được tạo ra. Trong khi đó, thiolsulfinate-agarose (TSI- gel) được biết đến như một loại chất mang khi cố định sẽ tạo ra mạng lưới gồm những liên kết cộng hóa tri ồn định giữa enzyme và chất mang, ngăn chặn hiệu quả khả năng enzyme cố định bị rửa trôi vào môi trường.
Đặc biệt là khả năng hạn chế được sự thay đổi hoạt tính enzyme trong quá trình tao gel. Do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu cố định B-galactosidase vào TSI-gel nhằm khảo sát hiệu quả cố định của TSI-gel đối với B-galactosidase. Qua đó, thiết kế kỹ thuật lên men liên tục sản phẩm sữa nghèo lactose băng chế phẩm enzyme cố định. Kết quả thu được: - - Với ty lệ enzyme: chất mang là 1: 9 (v/v), quá trình cố định B-galactosidase dat hiệu suất cao nhất 78.24 % khi nồng độ TSI- gel là 2 % (w/v).
- Trong điều kiện nhiệt độ và pH tối ưu (50 °C, pH 7.5) chế phẩm B-galactosidase có định có hoạt tính đạt 85.53 % so với enzyme tự do trong điều kiện tối ưu. - Chế phẩm ÿ-galactosidase cố định ổn định trong khoảng pH và nhiệt độ rộng hơn so với j-galactosidase tự do. Khoảng pH hoạt động ốn định là 6.0 và khoảng nhiệt độ hoạt động ồn định là 40- 55 °C. - Khi khảo sát hiệu quả tái sử dụng chế phẩm -galactosidase cố định, sau 9 lần tái sử dụng hoạt tính còn 49.06 % so với hoạt tính ban đầu.
- Ché phẩm được bảo quản tốt ở 4 °C. Sau 15 ngày bảo quản ở 4 °C hoạt tính của chế phẩm cô định là 95.57 %, sau 20 ngày hoạt tính còn lại là 88. - Ngoài ra, chúng tôi đã bước dau thiết kế qui trình sản xuất sản phẩm sữa nghèo lactose với ba thiết bị phản ứng là Packed bed reactor (PBR) được đặt trong các công đoạn khác nhau của quá trình chế biến sữa tươi. ABSTRACT The phenomenon of lactose intolerance due to the lack of B-galactosidase in the mucosa of human small intestine has become an area concern recent times.
With the development of Enzyme Technology, using immobilized B- galactosidase to hydrolyze lactose to utilisable sugars that easily digested has become popular because of its ability to overcome the drawbacks of free enzyme. B-galactosidase was immobilized by different methods, the characteristics of the derivatives obtained strongly depends on the chemical bond is created. Meanwhile, thiolsulfinate- agarose (TSI- gel) is known as a support should create a matrix of covalent bonds between enzyme stability and support when immobilized, the ability to block enzyme to release into the environment effectively. Especially, it also has ability to limit the change of enzyme activity in gel process.
Therefore, we researched the immobilized B- galactosidase on thiosulfinate- agarose to investigate the effectiveness of TSI- gel on B- galactosidase. Thereby, we design the technical of continuous fermentation of lactose to apply in low lactose milk production. The results were: - With a ratio of enzyme: support is 1: 9 (v/v), the immobilized B- galactosidase is highest efficiency 78.24 % at TSI - gel concentration of 2 % (w/v). - In terms of temperature and pH optimum (50 °C, pH 7.5), the activity of immobilized B- galactosidase reached 85.53 % compared with the activity of free enzyme in optimum condition.
- Immobilized B- galactosidase is more stable over a wide temperature and range of pH than free B- galactosidase. Range of stable pH is 6.0 and range of stable temperature is 40 - 55 °C. - When surveying the effective reuse of immobilized B- galactosidase, after 9 reuse the activity was 49.06 % compared with the initial activity. - After 15 days storage at 4 °C, activity of immobilized enzyme is about 95.57 %, after 20 days still over 88.
- Design the process low lactose milk production with three Packed bed reactor (PBR) is placed in various stages of processing fresh milk. TONG QUAN TALI LITỆU.- 2 2 E9 + *E£SE£E£EE£EEESEEEeEEEevkeEexeei 3 1.1Tống quan về B- øalactOSidasSe.--- +22 22 ©E©E2EE9EE2EEEEE39E1123212723113E 21123.2 Cấu trúc ctha B- galactOSidase.3 Cơ chất của B- galactOSidase. ¿+52 ©s+ Sex EEE1EE1211211 11221.1 Giới thiệu VỀ [aCOS€. - 2 S%©Ss SE EEk ke SE SE EE cv vvtgEerkerkersrkd 5 11.2 Hiện tượng không dung nap lactose .4 Cơ chế xúc tác của B- galactosidase lên lactose .2 Tổng quan về enzyme cố Ginh.1 Khái niệm về enzyme CỐ ịnHh.
- 5° - St St E2 SE 3v vn vn gered 9 1.2 Các phương pháp cố định .----- + ¿+2 ©5£+E££E++EE££EE£EEtEEerkerrerrkerrerred 10 1.3 Tổng quan về chất mang cô định enZyme.[ Giới thiệu chung .- -- «5 se SH HH 14 1.2 Chất mang agarOSe. Chất mang thiolsulfinate- agarose .4 Tống quan về thiết bi phan ứng sinh hoc dành cho enzyme thủy phân lactose .1 Thiết bi phản ứng packed bed reactor .2 Thiết bi phan ứng fluidized bed reactor .cceccsecsssssssessesssssssessessessssseessesseeseeees 23 143 Thiết bi phan ứng membrane r©aCfOT .5 Tinh hình nghiên cứu trong nước và NYO Al NƯỚC «0.1 Các nghién cứu trong nue .2 Các nghiên cứu ngOi TƯỚC .-- 5 << + 9 9 91 1 3 ng ghe 26 CHUONG 2. VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP.1 Trang thiết bị, hóa chat, vật liệu.-------- ¿2£ Sẻ +sẻ+E£+Ee+EE+EE£EE£EE£EEEEEEEEEEEErrkrrkrrkd 28 2.1 Địa điểm và thời gian nghiên €ỨU.2 Trang thiẾt bị.3 Hóa chất và nguyên vật liỆU.2 Nội dung Nghi€n CỨU .3 Phương pháp nghiÊn CỨ U.1 Khảo sát tiền đỀ tài.2 Có định B-galactosidase vào chất mang TSI-gel. Nghiên cứu tính chất của chế phẩm B-galactosidase cố định .34 Nghiên cứu động học của B-galactOsidase .5 Khảo sát sô lân tái sử dụng và nhiệt độ bảo quan của chê phâm enzyme cô 2.6 Thiết kế kỹ thuật lên men liên tục sản phẩm sữa nghèo lactose.4 Phương pháp phân tich.1 Phương phương pháp Lowry xác định hàm lượng protein- enzyme .2 Phương pháp xác định lượng đường khử theo Miller.3 Phương pháp xác định hoạt tính enzyme cố định.----- +2 40 244 Phương pháp tạo thiolsulfinate- aØ4fOS© .5 Phương pháp xử lý số liệu.-- ¿225252 £EE£EE+EEEEEEEEEEEErEErrkrrkrrrrrre 43 CHUONG 3.
KET QUA VA BAN LUẬN.1 Khao sát tiền dé ti.1 Định lượng protein-enZyMe .12 Xác định hoạt tính, hoạt tính riêng và các yếu tố ảnh hưởng lên §- Pal actOsidase TỰ O.2 Có định B-galactosidase vào chất mang TSI-gel .3 Nghiên cứu tính chất của chế phẩm B-galactosidase cố định.1 Ảnh hưởng của pÚH.---- 55+ ©+<+SE£SEE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEESEEEEEEELerrkrrkrre 51 3.2 Ảnh hưởng của nhiệt đỘ.- + -- 5£ 5£ ©5<+SEEEESEE£EE+EEEEEEEEEEEEEEErkrrkrrrrrre 53 3.3 Khảo sát khả năng bền nhiệt .4 Nghiên cứu động học của -gaÌ aCfOSICÌAS.1 Ảnh hưởng của nồng độ cơ Chat .2 Xác định hệ số phương trình động hoc Michaelis — Menten.