TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN ---------- BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỀ BÀI: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế với quy hoạch phát triển Họ và tên – Mã sinh viên : Bùi Thị Phương Hoa 11181804 Nguyễn Phương Anh 11180311 Vũ Thị Phương Dung 11181062 Trần Phương Linh 11182903 Lớp tín chỉ : Quy hoạch phát triển (121)_1 HÀ NỘI - 2021 MỤC LỤC A. CƠ CẤU KINH TẾ. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÀ XU HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ. NHÂN TỐ THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ.
TỐC ĐỘ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ. LÍ DO PHẢI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ. QUY HOẠCH TỈNH GẮN VỚI THỰC TIỄN TỈNH BẮC GIANG. Trích văn bản hướng dẫn thực hiện luật quy hoạch- nghị định 37/2019.
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH BẮC GIANG.1 Các chỉ số tổng hợp phát triển kinh tế.2 Thực trạng phát triển ngành công nghiệp.3 Thực trạng phát triển các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản.4 Thực trạng phát triển một số ngành dịch vụ.50 Bảng 13: Tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu, tỷ trọng VA/GO ngành dịch vụ.5 Về tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội.54 Bảng 15: Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2010-2020.56 Bảng 18: Giải quyết lao động của các dự án đầu tư qua các năm.6 Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất.59 III Đánh giá chung.78 IV QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN.1 Phương hướng phát triển ngành công nghiệp.1 Mục tiêu phát triển đến năm 2030.2 Định hướng phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp tiềm năng, ưu tiên thu hút đầu tư; các ngành, sản phẩm quan trọng và các sản phẩm khác.3 Tầm nhìn đến năm 2050.2 Phương hướng phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản.1 Mục tiêu phát triển.2 Phương hướng phát triển. CƠ CẤU KINH TẾ 1.1 Khái niệm Cơ cấu kinh tế là sự tương quan giữa các bộ phận trong tổng thể nền kinh tế quốc dân, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả về số lượng và chất lượng giữa các bộ phận (Giáo trình Kinh tế phát triển – Trường ĐH Kinh tế Quốc dân) 1.2 Phân loại Có nhiều dạng khác nhau của cơ cấu kinh tế, mỗi dạng phản ánh một khía cạnh nhất định của sự phát triển như cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu khu vực thể chế, cơ cấu tái sản xuất, cơ cấu thương mại quốc tế…. trong đó cơ cấu ngành kinh tế được xem là cơ cấu kinh tế quan trọng, phản ánh trình độ phát triển của một nền kinh tế.1 Cơ cấu ngành kinh tế Cơ cấu ngành kinh tế thể hiện quan hệ cả về số lượng và chất lượng giữa các ngành trong nền kinh tế. Mặt số lượng chính là quy mô và tỉ trọng về sản lượng, lao động, vốn của mỗi ngành trong tổng thể nền kinh tế quốc dân.
Mặt chất lượng thể hiện vị trị, vai trò (tiền đề, hỗ trợ, thúc đẩy…) của mỗi ngành trong hệ thống kinh tế quốc dân. Dựa vào sự phân công lao động xã hội, cơ cấu ngành kinh tế chia nền kinh tế thành 3 nhóm ngành: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.2 Cơ cấu vùng kinh tế Cơ cấu vùng kinh tế là cơ cấu kinh tế mà mỗi bộ phận hợp thành là một vùng kinh tế lãnh thổ. Việc phân chia các vùng kinh tế của một quốc gia thường căn cứ vào vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, những lợi thế và trình độ phát triển. Nghiên cứu cơ cấu vùng kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác các tiềm năng lợi thế phát triển kinh tế của vùng lãnh thổ, trong việc định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng cũng như xác định vai trò của từng vùng trong phát triển kinh tế của đất nước.
Việc phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế và tăng cường hội nhập với thế giới đã dẫn tới sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước. 1 Dựa vào phạm vi không gian lãnh thổ, chia cơ cấu vùng kinh tế thành 2 vùng: nông thôn và thành thị.3 Cơ cấu thành phần kinh tế Cơ cấu thành phần kinh tế là dạng cơ cấu phản ánh tính chất xã hội hóa về tư liệu sản xuất và tài sản của nền kinh tế. Dựa vào sự sở hữu về tư liệu sản xuất, cơ cấu thành phần kinh tế chia thành 2 thành phần kinh tế là kinh tế Nhà nước và kinh tế tư nhân.4 Cơ cấu khu vực thể chế Theo dạng cơ cấu này, nền kinh tế được phân chia dựa trên cơ sở vai trò các bộ phận cấu thành trong sản xuất kinh doanh và qua đó đánh giá được vị trí của mỗi khu vực trong vòng luân chuyển kinh tế và mối quan hệ giữa chúng trong quá trình thực hiện sự phát triển kinh tế. Dựa vào vòng luân chuyển kinh tế, cơ cấu khu vực thể chế được chia thành 5 khu vực: khu vực chính phủ, khu vực tài chính, khu vực phi tài chính, khu vực hộ gia đình, khu vực vô vị lợi.5 Cơ cấu tái sản xuất Cơ cấu tái sản xuất hiểu theo góc độ phân chia tổng thu nhập của nền kinh tế theo tích lũy và tiêu dùng.
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÀ XU HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 2.1 Khái niệm - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình chuyển dịch từ trạng thái này sang trạng thái khác phù hợp với phân công lao động và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong giai đoạn phát triển kinh tế nhất định. (Giáo trình Kinh tế phát triển – Trường ĐH Kinh tế Quốc dân) - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ thể hiện sự thay đổi số lượng bộ phận, tỉ trọng bộ phận, vị trí tính chất của bộ phận mà còn thể hiện sự thay đổi trong nội bộ của bộ phận.2 Phân loại 2 Cũng như cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế có nhiều dạng khác nhau tuy nhiên chủ yếu là 3 dạng chuyển dịch theo ngành, vùng và thành phần kinh tế. Trong đó, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế luôn là vấn đề then chốt, đóng vai trò quyết định đối với quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế.1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế a. Khái niệm - Khái niệm: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự thay đổi cơ cấu ngành từ dạng này sang dạng khác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp với trình độ phát triển.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành thể hiện sự thay đổi: Số lượng: số lượng ngành, tỉ trọng mỗi ngành (tính theo GDP, lao động, vốn,…) Chất lượng: phản ánh vị trí, tầm quan trọng của từng ngành và tính chất của sự tác động qua lại giữa các ngành có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp. Mối quan hệ trực tiếp bao gồm tác động cùng chiều và ngược chiều, trong đó mối quan hệ cùng chiều là quan hệ giữa một ngành và các ngành sử dụng đầu ra của nó, còn mối quan hệ ngược chiều là mối quan hệ giữa một ngành và các ngành cung cấp đầu vào cho nó. Mối quan hệ gián tiếp được thể hiện theo các cấp 1,2,3…. - Dựa vào sự phân công lao động xã hội, cơ cấu ngành kinh tế chia nền kinh tế thành 3 nhóm ngành: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế - Các nước đang phát triển có xuất phát điểm thấp, nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, tỷ trọng nông nghiệp của các nước này thường chiếm từ 20 – 30% GDP. Trong khi đó, ở các nước phát triển, tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp chỉ chiếm từ 1-7%. - Trong quá trình phát triển, cơ cấu ngành kinh tế của mỗi quốc gia đều có sự chuyển đổi theo một xu hướng chung là tỷ trọng nông nghiệp có xu hướng giảm đi, trong khi tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ ngành càng tăng lên. Trong đó, tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ sẽ tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp.
3 - Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành: + Ngành nông nghiệp Ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng gồm có: nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp. Trong đó, xu hướng là giảm dần tỉ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỉ trọng ngành ngư nghiệp, lâm nghiệp. Ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp bao gồm: trồng trọt và chăn nuôi. Trong đó, tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng, đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính.
+ Ngành công nghiệp Chia thành 3 loại: CN khai thác, CN chế biến chế tạo và CN xây dựng. Trong đó tăng tỉ trọng của ngành CN chế biến chế tạo (tăng tỉ trọng của ngành sử dụng nhiều vốn và giảm tỉ trọng của ngành sử dụng nhiều lao động); giảm tỉ trọng ngành CN khai thác. Trong từng ngành công nghiệp, cơ cấu sản phẩm cũng chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả, giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu. + Ngành dịch vụ: Chia thành 2 loại: DV truyền thống và DV hiện đại.
Trong đó, tỉ trọng của các ngành DV hiện đại (tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thông, logistic, công nghệ thông tin …) có xu hướng tăng, tỉ trọng ngành DV truyền thống giảm. Thực trạng ở Việt Nam về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong những năm gần đây Từ một nền kinh tế lúa nước lạc hậu với khoảng 90% lao động làm nông nghiệp, sau 35 năm đổi mới và đặc biệt là sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, nền kinh tế Việt Nam đã có chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện 4 đại hóa và đạt được một số thành tựu quan trọng như: Kinh tế liên tục tăng trưởng, tỷ lệ thất nghiệp giảm và lạm phát được kiểm soát trong giới hạn cho phép. Nguồn: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra – tạp chí kinh tế (Phí Thị Hồng Linh và các tác giả (2020) ) Nhìn vào bảng số liệu cho thấy, trong giai đoạn 2015-2020, kinh tế Việt Nam có sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại, giảm dần tỉ trọng khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (gọi là khu vực 1, KV1), tỉ trọng khu vực công nghiệp, khai khoáng, xây dựng (khu vực 2, KV2) và khu vực dịch vụ (khu vực 3, KV3) tăng dần.