Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2000-2010"
Tác giả: Lê Kim Chi
Chuyên ngành: Địa lý học (Mã số: 62.01)
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (Năm bảo vệ: 2013)
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Minh Tuệ và TS. Lê Văn Trưởng.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kể từ công cuộc Đổi mới năm 1986, nông nghiệp Việt Nam đã có nhiều bước phát triển và tham gia vào tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thanh Hóa là tỉnh có quy mô diện tích lớn, dân số đông, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tạo thuận lợi cho việc phát triển nền nông nghiệp đa dạng. Nông nghiệp giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế địa phương; một số sản phẩm giữ vị trí cao trong vùng Bắc Trung Bộ và cả nước như lúa (đứng đầu vùng Bắc Trung Bộ, thứ sáu cả nước về diện tích và sản lượng), mía (đứng đầu cả nước về diện tích), đàn trâu (thứ hai cả nước), đàn bò (thứ năm cả nước). Trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của tỉnh, tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 39,6% năm 2000 xuống 24,1% năm 2010, song giá trị tuyệt đối tính theo giá thực tế tăng từ 3.942,1 tỷ đồng lên 12.404,9 tỷ đồng. Cơ cấu ngành nông - lâm - thủy sản bước đầu chuyển từ tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa.
Tuy vậy, sản xuất nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn này còn bộc lộ nhiều hạn chế: tăng trưởng thiếu bền vững, năng lực cạnh tranh thấp, phương thức sản xuất mang tính tiểu nông, phân tán; cơ sở hạ tầng, ứng dụng khoa học - công nghệ chưa đáp ứng yêu cầu; nguồn vốn đầu tư thấp và thiếu nguồn nhân lực qua đào tạo. Đặc biệt, địa phương chưa hình thành được cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý để khai thác hiệu quả các tiềm năng sẵn có. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá có hệ thống thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa dưới cả hai khía cạnh ngành và lãnh thổ, từ đó cung cấp căn cứ khoa học cho các định hướng phát triển đến năm 2020.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là luận giải quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2000-2010, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020 theo hướng hiệu quả, bền vững.
Để thực hiện mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Đúc kết cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; xác định hệ thống chỉ tiêu phân tích và vận dụng vào địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Đánh giá các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa.
- Phân tích thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2000-2010 theo ngành và theo lãnh thổ.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo nghĩa rộng (bao gồm ba ngành: nông nghiệp theo nghĩa hẹp, lâm nghiệp, thủy sản) và quá trình chuyển dịch cơ cấu đó trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào hai khía cạnh chính:
- Chuyển dịch cơ cấu theo ngành: Phân tích tương quan giữa nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và chuyển dịch nội bộ từng ngành (giữa trồng trọt và chăn nuôi, cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ yếu; giữa nuôi trồng và đánh bắt thủy sản; giữa khai thác và trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng).
- Chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ: Phân tích sự phân hóa lãnh thổ sản xuất, biến động của các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp gồm kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, vùng chuyên canh và các tiểu vùng nông nghiệp.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu thực trạng từ năm 2000 đến năm 2010, định hướng dự báo đến năm 2020.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Thanh Hóa gồm 27 đơn vị hành chính cấp huyện (1 thành phố, 2 thị xã, 24 huyện) trong mối quan hệ so sánh với vùng Bắc Trung Bộ và cả nước.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã công bố:
- Hướng nghiên cứu lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Công trình "Chuyển dịch CCKT theo hướng công nghiệp hoá nền kinh tế quốc dân" (Ngô Đình Giao chủ biên, 1994, tập 2) đã làm sáng tỏ khái niệm cơ cấu kinh tế, các khía cạnh biểu hiện và sự cần thiết của việc chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tác phẩm "Những vấn đề chủ yếu về kinh tế phát triển" của Ngô Doãn Vịnh (2005) hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về cơ cấu nền kinh tế Việt Nam trước năm 2005 trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Công trình "Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam" do Bùi Tất Thắng chủ biên (2006) phân tích cơ sở lý luận về cơ cấu ngành và các nhân tố môi trường quốc tế, lợi thế so sánh tác động đến chính sách cơ cấu. Công trình "Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Nghiên cứu thống kê cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế" do Phan Công Nghĩa chủ biên (2007) chuẩn hóa hệ thống phương pháp thống kê mô tả và thống kê phân tích cơ cấu kinh tế.
- Hướng nghiên cứu chuyên sâu về nông nghiệp và các địa bàn cụ thể: Đề tài khoa học cấp Nhà nước mã số KC 07-17 "Nghiên cứu luận cứ khoa học để CDCCKTNN theo hướng CNH, HĐH" do Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam thực hiện (2004) đã làm rõ cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần trên các vùng sinh thái nông nghiệp của cả nước sau 15 năm Đổi mới. Bên cạnh đó, các luận án tiến sĩ chuyên ngành Địa lý học và Kinh tế học như công trình của Mai Hà Phương (2008) về cơ cấu cây trồng lâu năm ở Lâm Đồng, Vũ Thị Kim Cúc (2012) về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Hải Phòng, Tạ Đình Thi (2006) về chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với phát triển bền vững ở Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đã vận dụng lý thuyết vào từng khu vực đặc thù.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã phân tích cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở phạm vi quốc gia hoặc một số tiểu vùng riêng lẻ, song trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông - lâm - thủy sản tích hợp đồng thời cả góc độ ngành kinh tế lẫn góc độ phân hóa lãnh thổ trong giai đoạn 2000-2010. Luận án của tác giả Lê Kim Chi giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập khung chỉ tiêu phân tích địa lý học kinh tế, đánh giá chi tiết các nhân tố chi phối và làm rõ thực trạng tổ chức không gian sản xuất nông nghiệp của Thanh Hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
Luận án tiếp cận cơ cấu kinh tế từ quan điểm triết học duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống:
- Cơ cấu kinh tế: Tổng thể hợp thành bởi nhiều phần tử của nền kinh tế, biểu thị mối quan hệ tương tác cả về số lượng (tỷ lệ phần trăm) và chất lượng (mức độ liên kết) trong điều kiện lịch sử cụ thể. Ba khía cạnh biểu hiện cơ bản gồm: cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế.
- Kinh tế nông nghiệp (theo nghĩa rộng): Bao gồm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp), lâm nghiệp (trồng và chăm sóc bảo vệ rừng, khai thác rừng, dịch vụ lâm nghiệp) và thủy sản (khai thác, nuôi trồng, dịch vụ thủy sản).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Quá trình biến đổi về số lượng và chất lượng các mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành kinh tế nông nghiệp dưới tác động của các quy luật khách quan và sự can thiệp có chủ đích của con người nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Xem xét tỉnh Thanh Hóa như một thể tổng hợp hoàn chỉnh về tự nhiên và kinh tế - xã hội, phân tích các mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố trên cùng không gian lãnh thổ tác động đến nông nghiệp.
- Quan điểm hệ thống: Đặt kinh tế nông nghiệp như một phân hệ trong hệ thống kinh tế chung của tỉnh và phân tích mối quan hệ giữa các hệ thống cấp bậc thấp hơn bên trong ngành.
- Quan điểm phát triển bền vững: Đánh giá quá trình chuyển dịch dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa hiệu quả kinh tế, giải quyết việc làm, an sinh xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái.
- Quan điểm lịch sử viễn cảnh: Phân tích quá trình khai thác tự nhiên và biến động sản xuất trong quá khứ và giai đoạn 2000-2010 để rút ra quy luật và dự báo xu thế đến năm 2020.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu trong phòng: Thu thập, chọn lọc, xử lý và cân đối chuỗi số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê, các báo cáo, quy hoạch của các sở, ban, ngành tỉnh Thanh Hóa và Tổng cục Thống kê.
- Phương pháp phân tích hệ thống: Phân tích định lượng và định tính các mối liên hệ không gian, thời gian giữa các thành phần kinh tế nông nghiệp.
- Phương pháp bản đồ và Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Ứng dụng các phần mềm chuyên dụng như MapInfo, Access, Excel, SPSS để xử lý số liệu và thành lập 9 bản đồ chuyên đề phục vụ nghiên cứu (Bản đồ hành chính, các nhân tố tự nhiên, nhân tố kinh tế - xã hội, biến động đất nông nghiệp, ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi, ngành thủy sản, ngành lâm nghiệp, và bản đồ chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nông nghiệp giai đoạn 2000-2010).
- Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát, đối soát thực tế sự phân bố cây trồng, vật nuôi và các mô hình tổ chức sản xuất tại các địa bàn trọng điểm trong tỉnh.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích được xác lập
- Nhóm chỉ tiêu chung: Quy mô giá trị sản xuất (GTSX), tốc độ tăng trưởng GTSX (tính theo giá cố định 1994), năng suất lao động (GTSX/lao động), cơ cấu sử dụng lao động, quy mô và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả sử dụng đất (GTSX/diện tích canh tác).
- Nhóm chỉ tiêu theo ngành: Tỷ trọng GTSX giữa các ngành nông - lâm - thủy sản; cơ cấu nội bộ ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản; cơ cấu diện tích cây trồng, số lượng vật nuôi; cơ cấu mùa vụ.
- Nhóm chỉ tiêu theo lãnh thổ: Quy mô GTSX và cơ cấu sản phẩm chuyên môn hóa của các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp; số lượng, cơ cấu và quy mô sản xuất của hộ gia đình, kinh tế trang trại; tỷ lệ diện tích và hiệu quả kinh tế của các vùng sản xuất chuyên canh tập trung.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chương này tổng kết khung lý luận về cơ cấu kinh tế nông nghiệp và thực tiễn chuyển dịch tại Việt Nam cùng vùng Bắc Trung Bộ trong giai đoạn 2000-2010.
Khái quát thực tiễn Việt Nam giai đoạn 2000-2010:
Cơ cấu nông - lâm - thủy sản cả nước dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng thủy sản, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp và lâm nghiệp.
| Cơ cấu GTSX nông - lâm - thủy sản Việt Nam (%) |
Năm 2000 |
Năm 2005 |
Năm 2010 |
| Nông nghiệp |
79,0 |
71,5 |
76,3 |
| Lâm nghiệp |
4,8 |
3,7 |
2,6 |
| Thủy sản |
16,2 |
24,8 |
21,1 |
Nguồn: Tổng cục Thống kê - Niên giám thống kê các năm 2006, 2011
Trong nội bộ ngành nông nghiệp Việt Nam, tỷ trọng GTSX trồng trọt giảm từ 78,3% (năm 2000) xuống 73,4% (năm 2010), chăn nuôi tăng từ 19,3% lên 25,1%, dịch vụ nông nghiệp giảm từ 2,4% xuống 1,5%. Trong thủy sản, tỷ trọng nuôi trồng tăng từ 44,5% lên 57,6%. Cả nước đã hình thành các vùng chuyên môn hóa quy mô lớn: Đồng bằng sông Cửu Long đóng góp 70% sản lượng lúa hàng hóa và 90% sản lượng gạo xuất khẩu; Tây Nguyên chiếm 80% sản lượng cà phê; Đông Nam Bộ chiếm 85% sản lượng cao su.
Khái quát thực tiễn vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2000-2010:
Bắc Trung Bộ có bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp (chỉ bằng 60,7% mức bình quân toàn quốc), chịu nhiều thiên tai nhưng giữ vai trò quan trọng về cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp lâu năm và thủy sản.
| Cơ cấu GTSX nông - lâm - thủy sản vùng Bắc Trung Bộ (%) |
Năm 2000 |
Năm 2005 |
Năm 2010 |
| Nông nghiệp |
80,4 |
78,0 |
75,4 |
| Lâm nghiệp |
9,2 |
8,2 |
8,0 |
| Thủy sản |
10,4 |
13,8 |
16,6 |
Nguồn: Tổng cục Thống kê - Niên giám thống kê các năm 2001, 2006, 2011
Trong nội bộ nông nghiệp vùng Bắc Trung Bộ, tỷ trọng chăn nuôi tăng từ 24,9% (năm 2000) lên 33,2% (năm 2010), trồng trọt giảm từ 71,9% xuống 63,9%. Tỷ trọng nuôi trồng thủy sản đạt 35,0% trong cơ cấu nội bộ ngành thủy sản năm 2010. Số lượng trang trại toàn vùng tăng nhanh từ 4.084 trang trại năm 2000 lên 10.303 trang trại năm 2010.
Chương II: Các nhân tố ảnh hưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2000-2010
Chương II phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá toàn diện hiện trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa.
1. Phân tích các nhân tố tự nhiên của tỉnh Thanh Hóa:
- Vị trí địa lý: Nằm ở tọa độ 19°18' - 20°00' vĩ độ Bắc và 104°22' - 106°04' kinh độ Đông; diện tích tự nhiên 11.134,73 km² (1.134,73 nghìn ha), dân số 3.412,6 nghìn người (năm 2011), chiếm 3,4% diện tích và 4,3% dân số cả nước. Địa bàn gồm 27 đơn vị hành chính (1 thành phố, 2 thị xã, 24 huyện), tiếp giáp vùng Đồng bằng sông Hồng, Tây Bắc, Nghệ An, Lào và Biển Đông.
- Địa hình: Chia thành 3 khu vực rõ rệt:
- Vùng núi - trung du: Miền núi có độ cao trung bình 600-700 m, độ dốc trên 25°; trung du cao 150-200 m, độ dốc 15-20°, thuận lợi phát triển cây công nghiệp, chăn nuôi đại gia súc và lâm nghiệp.
- Vùng đồng bằng: Gồm 10 huyện/thị (Thọ Xuân, Thiệu Hóa, Yên Định, Đông Sơn, Vĩnh Lộc, Triệu Sơn, Nông Cống, Hà Trung, TP. Thanh Hóa, TX. Bỉm Sơn) với diện tích 1,9 triệu ha (17,1% diện tích tự nhiên toàn tỉnh), thích hợp thâm canh lúa, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày.
- Vùng ven biển: Gồm 6 huyện/thị (Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia) với diện tích hơn 1,2 triệu ha (11,1% diện tích tự nhiên), thích hợp phát triển cói, rau màu, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh kéo dài 3-4 tháng (nhiệt độ dưới 20°C). Nhiệt độ trung bình năm 23-24°C ở đồng bằng, khoảng 20°C ở miền núi; tổng tích ôn 8.700°C (đồng bằng) và khoảng 8.000°C (miền núi). Mùa mưa tập trung vào các tháng 8, 9, 10 (chiếm 60-80% lượng mưa cả năm). Mỗi năm chịu 20-30 ngày gió Tây khô nóng đầu hạ.
- Tài nguyên đất: Toàn tỉnh có 8 nhóm đất chính với 20 loại đất:
| Nhóm đất chính tại tỉnh Thanh Hóa |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ trong diện tích tự nhiên (%) |
Đặc điểm và phân bố chính |
| Đất xám |
717.245 |
64,60 |
Tầng dày, dễ thoát nước; phân bố ở Quan Hóa, Bá Thước, Như Xuân, Thường Xuân... Thích hợp lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả. |
| Đất đỏ |
37.829 |
3,40 |
Tầng dày, ít chua; phân bố ở độ cao trên 700 m tại Quan Hóa, Lang Chánh, Thường Xuân; dễ bị xói mòn rửa trôi. |
| Đất phù sa |
191.216 |
17,20 |
Giàu dinh dưỡng, phân bố ở đồng bằng và ven biển; thích hợp thâm canh lúa, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày. |
| Đất tầng mỏng |
16.537 |
1,49 |
Bị xói mòn trơ sỏi đá; phân bố ở vùng trung du và núi đá sót ven biển. |
| Đất đen |
5.903 |
0,53 |
Đất lầy thụt, bùn; cần cải tạo để đưa vào sản xuất nông - lâm nghiệp. |
| Đất glây |
2.583 |
0,23 |
Đất bị bạc màu, cần cải tạo phục vụ nông nghiệp. |
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra Sở NN&PTNT Thanh Hóa trong luận án
2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu nông - lâm - thủy sản tỉnh Thanh Hóa (2000-2010):
- Chuyển dịch cơ cấu GDP và cơ cấu ngành: Trong giai đoạn 2000-2010, nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng giá trị tuyệt đối (từ 3.942,1 tỷ đồng lên 12.404,9 tỷ đồng giá thực tế), tỷ trọng trong GDP giảm từ 39,6% xuống 24,1%. Trong cơ cấu GTSX nông - lâm - thủy sản, tỷ trọng ngành nông nghiệp và lâm nghiệp giảm dần, tỷ trọng ngành thủy sản tăng lên.
- Nội bộ ngành nông nghiệp: Ngành trồng trọt chuyển từ độc canh lúa sang đa dạng hóa cây trồng; năng suất lúa và ngô tăng; mở rộng diện tích mía nguyên liệu (đứng đầu cả nước), rau đậu và cây công nghiệp. Ngành chăn nuôi phát triển theo hướng tăng đàn lợn, gia cầm theo mô hình gia trại, trang trại, phát huy lợi thế đàn trâu (thứ 2 cả nước) và đàn bò (thứ 5 cả nước).
- Nội bộ ngành thủy sản và lâm nghiệp: Thủy sản chuyển dịch mạnh sang nuôi trồng nước lợ, bãi triều (tôm, cua, ngao) và hiện đại hóa đội tàu khai thác xa bờ. Lâm nghiệp chuyển trọng tâm từ khai thác gỗ tự nhiên sang khoanh nuôi tái sinh, bảo vệ rừng và trồng mới rừng nguyên liệu, phát triển cây luồng.
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: Hình thành các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp rõ nét (vùng đồi núi phía Tây chuyên canh cây công nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn; vùng đồng bằng thâm canh lương thực, thực phẩm; vùng ven biển nuôi trồng thủy sản và cây công nghiệp ngắn ngày). Hình thức kinh tế hộ gia đình có sự phân hóa chuyển sang sản xuất hàng hóa; kinh tế trang trại và các vùng chuyên canh tập trung (mía, cao su, luồng, cói, rau an toàn) phát triển.
Chương III: Định hướng và các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020
Chương này đề xuất phương hướng phát triển và hệ thống giải pháp thực hiện:
- Quan điểm và mục tiêu: Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông - lâm - thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, bền vững, gắn với thị trường và công nghiệp chế biến; nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích đất canh tác.
- Định hướng không gian và ngành: Dự báo biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2011-2020; bố trí hợp lý diện tích đất trồng lúa đảm bảo an ninh lương thực kết hợp chuyển đổi đất kém hiệu quả sang cây ăn quả, cây công nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Phát triển mô hình kinh tế trang trại, củng cố kinh tế hộ và phân vùng sản xuất theo 3 tiểu vùng sinh thái.
- Hệ thống nhóm giải pháp:
- Giải pháp kỹ thuật chuyên ngành: Đổi mới cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi trong nông nghiệp; quản lý bảo vệ và trồng mới rừng gắn với chế biến lâm sản; phát triển nuôi trồng thủy sản đa dạng loài và hỗ trợ dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Giải pháp về vốn đầu tư: Tăng tỷ trọng vốn ngân sách cho hạ tầng nông nghiệp, huy động vốn tín dụng và thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp.
- Giải pháp thị trường: Xây dựng thương hiệu nông sản địa phương, mở rộng kênh tiêu thụ nội địa và hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu nông - lâm - thủy sản.
- Giải pháp cơ chế, chính sách: Hoàn thiện chính sách đất đai (tích tụ, dồn điền đổi thửa), chính sách khuyến khích liên kết "bốn nhà".
- Giải pháp khoa học - công nghệ và công nghiệp chế biến: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, cơ giới hóa các khâu sản xuất; phát triển các nhà máy chế biến gắn liền vùng nguyên liệu (mía đường, cao su, chế biến thủy hải sản, chế biến gỗ - tre luồng).
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nâng cao trình độ quản lý của chủ trang trại và chuyển dịch lao động nông nghiệp dư thừa sang khu vực công nghiệp, dịch vụ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và phương pháp luận
- Hệ thống hóa, bổ sung cơ sở lý luận về cơ cấu kinh tế nông nghiệp, các khía cạnh biểu hiện (ngành, lãnh thổ, thành phần) và các nhân tố chi phối quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở cấp độ địa phương.
- Xây dựng và vận dụng hệ thống chỉ tiêu định lượng và định tính phù hợp để phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cấp tỉnh theo chuyên ngành Địa lý học kinh tế.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích toàn diện hiện trạng chuyển dịch cơ cấu ngành nông - lâm - thủy sản và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2000-2010 dựa trên chuỗi số liệu thống kê và khảo sát thực địa.
- Thành lập bộ 9 bản đồ chuyên đề phản ánh các nhân tố và hiện trạng sản xuất nông - lâm - thủy sản của tỉnh Thanh Hóa, cung cấp cơ sở trực quan cho công tác nghiên cứu địa lý.
- Đề xuất các định hướng điều chỉnh không gian sản xuất và hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ phục vụ quy hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của dữ liệu thống kê: Hệ thống số liệu thống kê về ngành dịch vụ nông, lâm, thủy sản ở cấp tỉnh và cấp huyện trong giai đoạn 2000-2010 còn thiếu đồng bộ và chưa đầy đủ, do đó luận án chưa thể phân tích sâu toàn diện mảng dịch vụ hỗ trợ sản xuất trong từng phân ngành.
- Hạn chế về phạm vi khảo sát: Do lãnh thổ tỉnh Thanh Hóa rộng lớn (27 đơn vị hành chính) và nguồn lực cá nhân có hạn, công tác điều tra khảo sát thực địa chỉ tập trung được tại một số địa bàn và mô hình đại diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá sâu hơn về chuỗi giá trị và mối liên kết giữa sản xuất nông nghiệp với hệ thống logistics, công nghiệp chế biến sau năm 2010; phân tích tác động chi tiết của biến đổi khí hậu đến cơ cấu mùa vụ tại các huyện ven biển và miền núi Thanh Hóa.
Giá trị tham khảo
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Địa lý học, Địa lý kinh tế - xã hội, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý phát triển nông thôn trong việc xây dựng khung phương pháp phân tích cơ cấu kinh tế cấp tỉnh.
- Đối với công tác quy hoạch và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học, hệ thống bản đồ chuyên đề và số liệu tổng hợp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cùng các cơ quan quản lý tại vùng Bắc Trung Bộ trong việc lập quy hoạch sử dụng đất, đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp và bố trí vùng chuyên canh tập trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định vị thế của nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong vùng Bắc Trung Bộ và cả nước như thế nào?
Theo số liệu trong luận án, trong giai đoạn 2000-2010, Thanh Hóa đứng đầu vùng Bắc Trung Bộ và đứng thứ sáu cả nước về diện tích và sản lượng lúa; đứng đầu cả nước về diện tích mía nguyên liệu; đàn trâu đứng thứ hai cả nước và đàn bò đứng thứ năm cả nước.
2. Quy mô và tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong GDP tỉnh Thanh Hóa biến động ra sao trong giai đoạn 2000-2010?
Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu GDP toàn tỉnh giảm từ 39,6% năm 2000 xuống còn 24,1% năm 2010. Tuy nhiên, giá trị tuyệt đối tính theo giá thực tế tăng từ 3.942,1 tỷ đồng năm 2000 lên 12.404,9 tỷ đồng năm 2010.
3. Nhóm đất nào chiếm diện tích lớn nhất tại tỉnh Thanh Hóa và có tiềm năng gì cho sản xuất?
Nhóm đất xám chiếm diện tích lớn nhất với 717.245 ha (chiếm 64,60% diện tích tự nhiên toàn tỉnh), phân bố chủ yếu ở các huyện miền núi và trung du như Quan Hóa, Bá Thước, Như Xuân, Thường Xuân, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Thạch Thành, Lang Chánh. Đất có tầng dày, dễ thoát nước, thích hợp cho phát triển lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp dài ngày (cao su, cà phê, chè) và cây ăn quả (cam, chanh, dứa).
4. Luận án đã sử dụng những phần mềm nào để phục vụ phương pháp bản đồ và GIS?
Tác giả đã phối hợp sử dụng các phần mềm MapInfo, Access, Excel và SPSS để quản lý cơ sở dữ liệu số liệu thống kê và xây dựng hệ thống 9 bản đồ chuyên đề về tự nhiên, kinh tế - xã hội, các ngành sản xuất và chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Kim Chi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận địa lý học về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cấp tỉnh. Công trình phản ánh thực trạng chuyển dịch cơ cấu nông - lâm - thủy sản của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2000-2010 dưới góc độ ngành và phân hóa lãnh thổ, gắn liền với phân tích hệ thống nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đặc thù. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2020, góp phần phục vụ công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.