Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước, nông nghiệp, nông dân và nông thôn luôn giữ vị trí chiến lược đối với sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội. Đảng Cộng sản Việt Nam xác định chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, công nghệ cao và bền vững là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Huyện Đan Phượng (thành phố Hà Nội) nằm ở cửa ngõ phía Tây Bắc Thủ đô, có mạng lưới giao thông thuận tiện trên trục Quốc lộ 32 và được bồi đắp bởi hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Đáy. Trước ngày 01 tháng 8 năm 2008, Đan Phượng thuộc địa giới hành chính của tỉnh Hà Tây; sau khi hợp nhất vào thành phố Hà Nội, địa phương đứng trước thời cơ lẫn thách thức lớn trong việc chuyển đổi từ nền nông nghiệp truyền thống, phân tán sang nền nông nghiệp sinh thái, đô thị và hàng hóa giá trị cao.
Giai đoạn 2005 - 2017, dưới sự chỉ đạo của Đảng bộ huyện Đan Phượng, kinh tế nông nghiệp địa phương đã đạt được những bước tiến đáng kể trong bố trí mùa vụ, giống cây trồng, vật nuôi và nuôi trồng thủy sản. Dẫu vậy, quá trình chuyển dịch vẫn bộc lộ những điểm nghẽn: tốc độ chuyển dịch chưa đồng đều, quy hoạch nông nghiệp ở một số khâu chưa gắn chặt chẽ với thị trường tiêu thụ và tiềm năng đất đai, lao động chưa được giải phóng triệt để. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam của tác giả Trần Đức Toàn đã chọn vấn đề này làm đối tượng khảo cứu nhằm làm rõ quá trình lãnh đạo, thành quả và bài học kinh nghiệm lịch sử của địa phương.
Về lịch sử nghiên cứu, tác giả điểm qua nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nông nghiệp như: nghiên cứu của Ngô Đình Giao về luận cứ khoa học chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, vùng; đề tài của Ban Kinh tế Trung ương về cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; đề án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tầm nhìn đến năm 2020; các công trình của Bùi Tất Thắng, Đặng Văn Thắng, Phạm Ngọc Dương; cùng các luận văn lịch sử Đảng của Đặng Kim Oanh, Nguyễn Văn Vinh. Điểm chung của các công trình trước là nghiên cứu ở tầm vĩ mô hoặc tại các địa phương khác; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quá trình lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Đảng bộ huyện Đan Phượng giai đoạn 2005 - 2017.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là làm rõ quá trình Đảng bộ huyện Đan Phượng lãnh đạo, chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 2005 đến năm 2017, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đúc rút các kinh nghiệm lịch sử chủ yếu.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Làm rõ những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Đan Phượng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 2005 đến năm 2017.
- Làm rõ các chủ trương và quá trình Đảng bộ huyện Đan Phượng chỉ đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn 2005 - 2017.
- Đánh giá khách quan, khoa học những ưu điểm, hạn chế, chỉ ra nguyên nhân và đúc rút một số kinh nghiệm chủ yếu từ thực tiễn lãnh đạo của Đảng bộ huyện.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Đan Phượng đối với công tác chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Tập trung vào sự lãnh đạo chuyển dịch giữa các phân ngành nông nghiệp, thủy sản và chuyển dịch nội bộ ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp).
- Không gian: Địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
- Thời gian: Khảo cứu từ năm 2005 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực từ Từ điển Bách khoa Việt Nam (2003) và các văn kiện chính trị:
- Cơ cấu kinh tế: Tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành, bao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế.
- Cơ cấu ngành kinh tế: Tổng hợp các ngành kinh tế và mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, thể hiện ở vị trí và tỷ trọng của mỗi ngành trong tổng thể nền kinh tế quốc dân (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH: Quá trình làm thay đổi cấu trúc và tỷ lệ giữa các bộ phận để hình thành cơ cấu hiện đại; trong đó công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh tỷ trọng GDP, tỷ trọng nông nghiệp giảm dần nhưng giá trị tuyệt đối và năng suất tăng cao.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Quá trình thay đổi tỷ trọng và mối quan hệ giữa các phân ngành (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, dịch vụ) nhằm đưa hệ thống từ trạng thái lạc hậu, tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa tập trung, thâm canh, ứng dụng kỹ thuật hiện đại.
Phương pháp luận của khóa luận dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp logic: Đây là hai phương pháp chủ đạo của khoa học Lịch sử Đảng, nhằm tái hiện tiến trình ban hành chủ trương và quá trình chỉ đạo thực hiện của Huyện ủy Đan Phượng theo trật tự thời gian khách quan, đồng thời vạch ra bản chất, quy luật vận động nội tại của kinh tế nông nghiệp địa phương.
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, đối chiếu: Thu thập, tổng hợp các chuỗi số liệu kinh tế định lượng qua các mốc Đại hội Đảng bộ huyện để so sánh biến động tỷ trọng, sản lượng, năng suất cây trồng và đàn vật nuôi.
Nguồn dữ liệu của đề tài:
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, XI, XII của Đảng Cộng sản Việt Nam; Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XIV, XV; Chương trình số 02-CTr/TU ngày 29/8/2011 và Chương trình số 02-CTr/TU ngày 26/4/2016 của Thành ủy Hà Nội về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.
- Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Đan Phượng lần thứ XXI, XXII, XXIII; các nghị quyết chuyên đề, chỉ thị, thông tri, kết luận của Huyện ủy và HĐND huyện Đan Phượng; báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội định kỳ của UBND huyện Đan Phượng từ năm 2005 đến năm 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân công lao động xã hội, vai trò của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp theo định hướng CNH, HĐH. Tác giả luận giải 4 yêu cầu khách quan thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại huyện Đan Phượng:
- Xuất phát từ vị trí nền tảng của nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
- Xuất phát từ vai trò của chuyển dịch cơ cấu trong việc thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động, đa dạng hóa sản phẩm thay thế nền nông nghiệp độc canh tự cấp tự túc.
- Xuất phát từ yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn theo chủ trương Đại hội VIII (1996) của Đảng.
- Đòi hỏi khách quan từ quy luật của kinh tế thị trường, buộc sản xuất phải gắn liền với nhu cầu tiêu thụ và lợi thế cạnh tranh.
Về cơ sở thực tiễn, tác giả phân tích các nhân tố đặc thù của huyện Đan Phượng:
- Địa lý và hành chính: Huyện có diện tích tự nhiên 78 km², dân số trên 156.000 người, gồm 15 xã (Đan Phượng, Song Phượng, Đồng Tháp, Phương Đình, Thọ Xuân, Thọ An, Trung Châu, Thượng Mỗ, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hồng, Liên Hà, Liên Trung, Tân Hội, Tân Lập) và 1 thị trấn Phùng. Đan Phượng từng trải qua nhiều lần điều chỉnh địa giới (Hà Đông, Lưỡng Hà, Sơn Tây, Hà Tây, Hà Sơn Bình, Hà Nội giai đoạn 1979 - 1991, Hà Tây giai đoạn 1991 - 2008) và chính thức trở lại trực thuộc Hà Nội từ ngày 01/8/2008.
- Điều kiện tự nhiên: Địa hình đồng bằng bằng phẳng, cao trình dao động từ 3,5 m đến 6,8 m; khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23,8°C, lượng mưa từ 1.700 mm đến 1.800 mm (tập trung 85 - 90% vào mùa mưa), độ ẩm 83 - 85%; đất đai chủ yếu là đất phù sa sông Hồng và sông Đáy (phù sa bồi Pb, phù sa không được bồi P, phù sa gley Pg), thuận lợi cho thâm canh đa dạng cây trồng vụ đông, rau cao cấp và hoa, cây cảnh.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì mức cao; thu nhập bình quân đầu người năm 2015 ước đạt 28,8 triệu đồng/người/năm (tăng hơn 10 triệu đồng so với năm 2011). Tuy nhiên, diện tích đất nông nghiệp giảm nhanh do quá trình đô thị hóa trong khi công nghiệp và dịch vụ chưa giải quyết hết lao động dôi dư.
- Thực trạng trước năm 2005: Sản xuất nông nghiệp mang tính thuần nông, lấy sản xuất lương thực làm mục tiêu số một; ruộng đất manh mún; tỷ trọng trồng trọt chiếm ưu thế tuyệt đối trong khi chăn nuôi chỉ ở quy mô nhỏ lẻ tự cung tự cấp hộ gia đình; thủy sản chưa được chú trọng đầu tư; giá trị gia tăng trên diện tích canh tác rất thấp.
Chương 2: Chủ trương và quá trình chỉ đạo của Đảng bộ huyện Đan Phượng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 2005 đến 2017
Chương 2 làm rõ việc cụ thể hóa đường lối của Trung ương và Thành ủy Hà Nội vào thực tế địa phương qua 3 kỳ Đại hội Đảng bộ huyện:
- Hệ thống văn kiện lãnh đạo của Huyện ủy: Ban hành Chương trình số 07-CTr/HU (2006) về phát triển nông nghiệp nông thôn đến năm 2010; Thông tri số 09 (2007) hướng dẫn dồn điền đổi thửa gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; Nghị quyết số 08 (2009) về xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 (chỉ đạo điểm xã Song Phượng hoàn thành năm 2011); Chương trình số 08-CTr/HU (2011); Thông tri số 03 (2011) và Nghị quyết số 83-NQ/HU (2012) về xử lý trách nhiệm quản lý đất đai, đê điều; Nghị quyết số 91-NQ/HU (2013) về tăng cường lãnh đạo hợp tác xã nông nghiệp; Kết luận số 62-KL/HU về hỗ trợ cung ứng vật liệu kiên cố hóa giao thông nội đồng; Nghị quyết Đại hội XXIII (2015) và Chương trình số 02-CTr/HU (2016).
Quá trình chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp và thủy sản:
- Chuyển dịch giữa nông nghiệp và thủy sản: Tăng dần tỷ trọng nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao, đưa nuôi trồng thủy sản trở thành khâu đột phá. Diện tích nuôi trồng đạt 161 - 165 ha. Sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng từ 1.000 tấn (năm 2010) lên 1.300 tấn (năm 2015); tổng sản lượng thủy sản năm 2015 ước đạt 1.700 tấn (trong đó sản lượng tôm đạt 80 tấn). Giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác thủy sản năm 2015 đạt 167 triệu đồng/ha/năm (vượt xa chỉ tiêu Đại hội đề ra là 80 triệu đồng/ha).
- Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp: Huyện đã đầu tư trên 19 tỷ đồng nâng cấp hạ tầng, kênh mương, cơ giới hóa đồng ruộng; triển khai nạo vét kênh tiêu T0 qua thị trấn Phùng, xây dựng kênh dẫn và trạm bơm miền B xã Trung Châu, kiểm soát nghiêm ngặt hành lang đê điều.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp:
- Tỷ trọng trồng trọt và chăn nuôi: Chuyển biến theo hướng tích cực, giảm trồng trọt và tăng chăn nuôi. Năm 2005, trồng trọt chiếm 46,82%, chăn nuôi chiếm 53,18%; năm 2010, trồng trọt giảm xuống 43,54%, chăn nuôi tăng lên 56,46%; năm 2015, trồng trọt chiếm 46,57%, chăn nuôi chiếm 53,45%.
- Chuyển dịch ngành trồng trọt: Giảm thế độc canh cây lương thực, chuyển dịch mạnh cơ cấu mùa vụ (mở rộng lúa xuân muộn, mùa sớm; giảm lúa mùa trung và xuân chính vụ để phát triển cây vụ đông giá trị cao). Năng suất lúa tăng từ 62,74 tạ/ha (năm 2005) lên trên 65 tạ/ha (năm 2010). Diện tích ngô giảm từ 1.427,58 ha (năm 2005) xuống còn 610,006 ha (năm 2010) nhưng năng suất tăng từ 42,28 tạ/ha lên trên 50 tạ/ha. Diện tích đậu tương giảm từ 1.707,89 ha (năm 2005) xuống 1.200 ha (năm 2010), năng suất tăng từ 16,48 tạ/ha lên trên 18 tạ/ha.
- Chuyển dịch ngành chăn nuôi: Chuyển mạnh từ chăn nuôi gia đình nhỏ lẻ sang gia trại, trang trại tập trung ngoài khu dân cư quy mô lớn. Ứng dụng giống lợn nái ngoại có tỷ lệ nạc cao, phát triển đàn bò sữa, đàn bò thịt BBB, nuôi gà thả vườn an toàn sinh học. Đến năm 2017, tổng đàn trâu bò đạt 2.778 con (bằng 105,7% so với 2016), tổng đàn lợn đạt 65.266 con (bằng 79,4% so với 2016), đàn gia cầm đạt 228.300 con (bằng 95,44% so với 2016).
- Hình thành vùng chuyên canh tập trung: Xây dựng 03 mô hình nông nghiệp công nghệ cao tại Đan Phượng, Thọ Xuân, Song Phượng; vùng sản xuất rau an toàn tại Thọ Xuân, Trung Châu; mô hình chăn nuôi gà thả vườn an toàn sinh học tại Trung Châu, Đồng Tháp; vùng trồng hoa lily chất lượng cao và hoa đào giống mới tại Liên Hà, Phương Đình, Thọ An, Đan Phượng; vùng khoai lang tăng vụ tại Đồng Tháp; quy hoạch vùng nguyên liệu cung cấp cho nhà máy chế biến thực phẩm Foodex.
Chương 3: Nhận xét và một số kinh nghiệm
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra mặt tồn tại và nguyên nhân:
- Ưu điểm: Đảng bộ huyện đã nhận thức đúng đắn, vận dụng sáng tạo chủ trương của cấp trên vào điều kiện cụ thể của địa phương; quyết liệt chỉ đạo cả hệ thống chính trị vào cuộc đồng bộ; kinh tế nông nghiệp phát triển đúng định hướng, hoàn thành và vượt các chỉ tiêu chủ yếu của các kỳ Đại hội. Giá trị sản xuất nông - thủy sản liên tục tăng trưởng (từ 262,7 tỷ đồng năm 2005 lên 278 tỷ đồng năm 2010 và đạt 289 tỷ đồng năm 2015); thu nhập trên 1 ha canh tác năm 2010 đạt 66 triệu đồng/ha, đến năm 2016 - 2017 đạt 180 triệu đồng/ha/năm.
- Nguyên nhân ưu điểm: Nhờ đường lối đúng đắn của Đảng; tinh thần năng động, sáng tạo của Đảng bộ huyện trong hoạch định chính sách; sự chú trọng tổng kết thực tiễn, xây dựng mô hình điểm trước khi nhân rộng; năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng được củng cố và sự đồng thuận, hưởng ứng của nông dân.
- Hạn chế: Sự chỉ đạo có thời điểm còn buông lỏng; công tác lập và quản lý quy hoạch kinh tế nông nghiệp chưa dự báo sát diễn biến thị trường, tốc độ lập quy hoạch còn chậm dẫn đến một số chỉ tiêu chưa đạt; chuyển dịch cơ cấu giữa nông nghiệp và thủy sản chưa thật bền vững; quá trình dồn điền đổi thửa và giải quyết việc làm cho lao động dôi dư sau chuyển đổi đất đai còn gặp nhiều vướng mắc cục bộ.
- Nguyên nhân hạn chế: Yếu tố khách quan từ việc thay đổi địa giới hành chính năm 2008; ảnh hưởng tiêu cực của thiên tai, dịch bệnh; công tác điều hành, giám sát ở một số cấp ủy cơ sở chưa quyết liệt; năng lực dự báo kinh tế thị trường còn hạn chế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp hệ thống số liệu phản ánh sự phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Đan Phượng giai đoạn 2005 - 2017:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Năm 2005 |
Năm 2010 |
Năm 2015 |
Năm 2016 - 2017 |
| Giá trị sản xuất nông - thủy sản (tỷ đồng) |
262,7 |
278 |
289 |
972 |
| Tỷ trọng ngành trồng trọt (%) |
46,82 |
43,54 |
46,57 |
- |
| Tỷ trọng ngành chăn nuôi (%) |
53,18 |
56,46 |
53,45 |
- |
| Thu nhập bình quân canh tác (triệu đồng/ha/năm) |
- |
66 |
- |
180 |
| Sản lượng nuôi trồng thủy sản (nghìn tấn) |
- |
1,0 |
1,3 |
- |
| Tổng sản lượng thủy sản (nghìn tấn) |
- |
1,28 |
1,7 |
- |
| Năng suất lúa (tạ/ha) |
62,74 |
> 65,0 |
- |
- |
| Diện tích gieo trồng ngô (ha) |
1.427,58 |
610,006 |
- |
- |
| Năng suất ngô (tạ/ha) |
42,28 |
> 50,0 |
- |
- |
| Diện tích gieo trồng đậu tương (ha) |
1.707,89 |
1.200,00 |
- |
- |
| Năng suất đậu tương (tạ/ha) |
16,48 |
> 18,0 |
- |
- |
| Chỉ tiêu chăn nuôi và hạ tầng |
Số liệu thực tế ghi nhận |
| Quy mô đàn trâu bò (năm 2017) |
2.778 con (đạt 105,7% so với năm 2016) |
| Quy mô đàn lợn (năm 2017) |
65.266 con (đạt 79,4% so với năm 2016) |
| Quy mô đàn gia cầm (năm 2017) |
228.300 con (đạt 95,44% so với năm 2016) |
| Diện tích nuôi trồng thủy sản |
161 ha - 165 ha |
| Giá trị canh tác thủy sản năm 2015 |
167 triệu đồng/ha/năm (chỉ tiêu Đại hội là 80 triệu đồng/ha) |
| Sản lượng thóc năm 2015 |
19.000 tấn |
| Sản lượng lương thực có hạt bình quân |
30,82 nghìn tấn/năm |
| Kinh phí đầu tư hạ tầng nông nghiệp, thủy lợi |
Trên 19 tỷ đồng (nạo vét kênh T0, trạm bơm miền B Trung Châu) |
Về mặt giải pháp, đề tài hệ thống hóa các định hướng và bài học do cấp ủy địa phương đúc rút:
- Đẩy mạnh tích tụ, tập trung ruộng đất thông qua dồn ghép ruộng đất gắn liền với quy hoạch lại hệ thống đường giao thông và thủy lợi nội đồng.
- Xúc tiến liên kết chuỗi giá trị giữa nông hộ với doanh nghiệp chế biến (điển hình như Foodex), hợp tác xã nông nghiệp và hệ thống thương mại đô thị.
- Ứng dụng tiến bộ công nghệ sinh học, chuyển dịch từ chăn nuôi phân tán sang các khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư để bảo đảm an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường sinh thái.
Đóng góp khoa học của khóa luận:
- Hệ thống hóa toàn diện các quan điểm, chủ trương của Trung ương Đảng, Thành ủy Hà Nội và Huyện ủy Đan Phượng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 2005 đến năm 2017.
- Làm rõ bước chuyển mang tính lịch sử của huyện Đan Phượng trong bối cảnh thay đổi địa giới hành chính, sáp nhập từ Hà Tây vào Hà Nội năm 2008.
- Đánh giá khách quan những ưu điểm, khuyết tật trong quản lý điều hành nông nghiệp địa phương, cung cấp cứ liệu khoa học phục vụ tổng kết thực tiễn lịch sử Đảng bộ cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu được tác giả nêu rõ:
- Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện nhìn chung chưa thật mạnh mẽ và thiếu tính bền vững; công tác quy hoạch dự báo thị trường nông sản chưa theo kịp thực tiễn phát triển.
- Do giới hạn phạm vi nghiên cứu, khóa luận chủ yếu tập trung vào cơ cấu ngành nội bộ nông nghiệp và thủy sản, chưa đi sâu khảo sát toàn diện sự biến chuyển của cơ cấu thành phần kinh tế nông thôn và cơ cấu phân bổ lao động sau dồn điền đổi thửa.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát sự tác động dài hạn của chính sách tái cơ cấu nông nghiệp Đan Phượng trong giai đoạn phát triển đô thị hóa nhanh sau năm 2017.
- Mở rộng phân tích mô hình nông nghiệp sinh thái kết hợp dịch vụ du lịch trải nghiệm ven sông Đáy và sông Hồng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Kinh tế chính trị, Quản trị phát triển nông thôn tham khảo về phương pháp luận và cách thức tiếp cận một đề tài lịch sử Đảng bộ địa phương.
- Cán bộ làm công tác tuyên giáo, lịch sử địa phương và quản lý nông nghiệp huyện Đan Phượng tham khảo các dữ liệu tổng kết thực tiễn để xây dựng quy hoạch kinh tế nông nghiệp phù hợp với đặc thù huyện ven đô.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến tiến trình dồn điền đổi thửa, xây dựng nông thôn mới và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn sáp nhập địa giới Hà Tây - Hà Nội.
Câu hỏi thường gặp
1. Chỉ tiêu giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác tại huyện Đan Phượng biến đổi như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Năm 2010, giá trị thu nhập bình quân trên 1 ha canh tác của huyện ước đạt 66 triệu đồng/ha. Đến giai đoạn 2016 - 2017, giá trị sản phẩm thu nhập bình quân trên 1 ha trồng trọt và nuôi trồng thủy sản đạt 180 triệu đồng/ha/năm. Riêng trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, giá trị sản xuất bình quân năm 2015 đạt 167 triệu đồng/ha/năm, vượt xa chỉ tiêu Đại hội Đảng bộ huyện đề ra là 80 triệu đồng/ha/năm.
2. Tỷ trọng giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi của huyện Đan Phượng thay đổi ra sao từ năm 2005 đến năm 2015?
Năm 2005, tỷ trọng ngành trồng trọt chiếm 46,82%, chăn nuôi chiếm 53,18%. Đến năm 2010, cơ cấu chuyển biến mạnh theo hướng tăng chăn nuôi, giảm trồng trọt: trồng trọt giảm xuống còn 43,54%, chăn nuôi tăng lên 56,46%. Đến năm 2015, tỷ trọng trồng trọt là 46,57% và chăn nuôi chiếm 53,45%. Chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chủ lực của nông nghiệp huyện.
3. Đảng bộ huyện Đan Phượng đã ban hành những văn kiện lãnh đạo chủ chốt nào để thúc đẩy dồn điền đổi thửa và củng cố hợp tác xã nông nghiệp?
Huyện ủy Đan Phượng đã ban hành Chương trình số 07-CTr/HU (2006) về phát triển nông nghiệp nông thôn; Thông tri số 09 (2007) hướng dẫn đẩy nhanh tiến độ dồn điền đổi thửa gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; Nghị quyết số 91-NQ/HU ngày 29/5/2013 về tăng cường lãnh đạo hợp tác xã nông nghiệp trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH; và Kết luận số 62-KL/HU về hỗ trợ cung ứng vật liệu kiên cố hóa giao thông nội đồng phục vụ sản xuất.
4. Địa phương đã xây dựng được những mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và chuyên canh tiêu biểu nào?
Huyện ủy đã chỉ đạo hình thành 03 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các xã Đan Phượng, Thọ Xuân, Song Phượng; xây dựng vùng sản xuất rau an toàn tập trung tại Thọ Xuân, Trung Châu; mô hình chăn nuôi gà thả vườn an toàn sinh học tại Trung Châu và Đồng Tháp; vùng trồng hoa đào giống mới và hoa lily chất lượng cao tại Liên Hà, Phương Đình, Thọ An, Đan Phượng; vùng trồng khoai lang tăng vụ tại xã Đồng Tháp; phát triển giống bò thịt BBB và bò sữa gắn với chuỗi tiêu thụ.
5. Sản lượng nuôi trồng thủy sản của huyện Đan Phượng phát triển như thế nào trong giai đoạn 2010 - 2015?
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng từ 1.000 tấn năm 2010 lên 1.300 tấn năm 2015 (trong đó sản lượng tôm tăng từ 60 tấn lên 80 tấn). Tổng sản lượng thủy sản toàn huyện tăng từ 1,28 nghìn tấn năm 2010 lên 1,7 nghìn tấn năm 2015 trên diện tích mặt nước nuôi trồng ổn định đạt 161 - 165 ha.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Đức Toàn đã phục dựng chân thực, khoa học quá trình Đảng bộ huyện Đan Phượng lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2017. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu thực tế và hệ thống nghị quyết chuyên đề, công trình khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, linh hoạt của Huyện ủy trong việc phát triển nông nghiệp hàng hóa, chăn nuôi quy mô lớn và hình thành các vùng chuyên canh công nghệ cao. Những ưu điểm, hạn chế và bài học kinh nghiệm được rút ra từ công trình mang giá trị khoa học lịch sử vững chắc, đóng góp tư liệu thực tiễn cho công tác hoạch định chính sách nông nghiệp nông thôn tại các huyện ngoại thành Thủ đô.