Chương 1: Cơ sở lý luận về QLT TNDN. Chương 2: Thực trạng công tác QLT TNDN tại CCT huyện Quốc Oai. Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác QLT TNDN tại CCT huyện Quốc Oai. CO SO LY LUAN VE QUAN LY THUE THU NHAP DOANH NGHIEP 1.
Tổng quan về thuế Thu nhập doanh nghiệp 1. Khái niệm về thuế Thu nhập doanh nghiệp “Thuế TNDN là thuế tính trên thu nhập trước thuế (thu nhập chịu thuế) của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế” (PGS.TS Vũ Duy Hào, ThS. Tran Minh Tuan, 2016). Đặc điểm của thuế Thu nhập doanh nghiệp - Thuế TNDN là loại thuế trực thu.
Do đó, NNT và người chịu thuế có sự đồng nhất. Theo Luật thuế TNDN (2008): “Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp)” (khoản 1, điều 2), bao gồm: + Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; + Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; + Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã; + Don vi sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; + Tổ chức khác có hoạt động SXKD có thu nhập. - Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bị đánh thuế TNDN nên KQKD của doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến mức đóng góp vào NSNN của thuế TNDN. + Thu nhập chịu thuế được tính như sau: Thunhập _ (Pøm _ Chi phí )+ Thu nhap chịuthuế ~ \ thu được trừ khác + Thuế suất: Ké từ ngày 1/1/2016, thuế suất là 20%.
Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam, áp dụng mức thuế suất từ 32% đến 50% tùy theo từng dự án, từng cơ sở kinh doanh. Vai trò của thuế Thu nhập doanh nghiệp - Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của NSNN Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng tăng trưởng và ôn định. Các doanh nghiệp vô cùng nhiều, quy mô tô chức và năng lực quản lý không ngừng được mở rộng, 4 nâng cao. Các hoạt động SXKD, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận do đó mức độ động viên của thuế TNDN vào NSNN ngày càng dồi dào.
Ở nước ta, cùng với thuế GTGT, thuế TNDN là sắc thuế chiếm ty trọng chủ yếu trong tong thu NSNN. Trong giai đoạn 2006 - 2018, thuế GTGT (hàng trong nước và hàng nhập khẩu) và thuế TNDN (không ké dầu thô) chiếm trung bình 39% tổng thu NSNN. Trong đó, tỷ trọng thu từ thuế TNDN (không ké dau thô) so với tổng thu NSNN tăng trung bình từ 15,41% trong giai đoạn 2006 - 2010 lên 16,11% trong giai đoạn 2011 - 2015. Trong 3 năm 2016 - 2018, ty trong thu từ thuế TNDN (không ké dau thô) trong tổng thu NSNN trung bình chiếm khoảng 14,86%.
- Thuế TNDN góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước Một hệ thống chính sách, VBPL về thuế TNDN đã được Nhà nước ban hành áp dụng cho các doanh nghiệp; góp phần khuyến khích, thúc đây hoạt động SXKD theo chiến lược, kế hoạch phát trién của Nhà nước. Nhà nước khuyến khích bang cách đưa ra mức thuế suất hợp lý, ưu đãi về thuế đối với từng mặt hàng, lĩnh vực, ngành nghề. Bên cạnh đó, Nhà nước còn áp dụng miễn, giảm thuế TNDN dé hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho phát triển SXKD. - Thuế TNDN là một công cụ dé Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội Thuế TNDN không những đảm bảo công băng về chiều ngang mà còn cả về chiều dọc.
Về chiều ngang, bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh bằng loại hình hay hình thức nào nếu có TNCT thì phải nộp thuế TNDN. Về chiều dọc, cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có TNCT thì đều phải nộp thuế TNDN. Với mức thuế suất đồng nhất, doanh nghiệp nào có TNCT cao thì phải nộp thuế nhiều hơn doanh nghiệp có TNCT thấp. Nội dung của quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp 1.
Khái niệm của quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp Theo GS.TS Đỗ Hoàng Toàn (2008): “Quản lý nhà nước đối với nền kinh tế (quản lý nhà nước về kinh tế) là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong va ngoai nước, các cơ cấu có thé có dé đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đặt ra, trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế”.Phạm Văn Khoan (2008): “Quản lý tài chính công là quá trình Nhà nước hoạch định, xây dựng chính sách, chế độ; sử dụng hệ thống các công cụ và phương pháp thích hợp tác động đến các hoạt động của tài chính công, làm cho chúng vận động phù 5 hợp với yêu câu khách quan của nên kinh tê-xã hội, nhăm phục vụ tôt nhât cho việc thực hiện các chức năng do Nhà nước đảm nhận.TS Dương Thị Bình Minh (2005): “Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu NSNN thực hiện”. “đó là những hoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kip thời và đúng luật định”. Từ các khái niệm trên, có thể coi QLT TNDN là quá trình tổ chức, điều hành, quan lý và giám sát của CQT về việc thực hiện những quy định của pháp luật nhằm dam bảo các doanh nghiệp chấp hành nghĩa vụ nộp thuế TNDN vào NSNN. Mục tiêu và nguyên tắc của quản lý thuế Thu nhập Doanh nghiệp 1.
Mục tiêu của quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp - Huy động kịp thời, đầy đủ các khoản thu vào NSNN Số thu thuế TNDN luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN, góp phần tài trợ cho các hoạt động của Nhà nước. Đề ổn định và tăng trưởng số thu của thuế TNDN vào NSNN, công tác QLT TNDN phải thực hiện trên cơ sở duy trì va phát triển nguồn thu. Vì thế, làm tốt công tác QLT TNDN sẽ tạo điều kiện cho NNT nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế TNDN vào NSNN. - Phát huy tốt vai trò của thuế TNDN trong nền kinh tế Thực hiện tốt những công việc cụ thé, nội dung của QLT TNDN sẽ góp phần phát huy vai trò mang tính toàn diện của thuế TNDN trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế.
Thuế TNDN sẽ góp phan điều tiết vĩ mô nền kinh tế, sẽ là phương tiện dé Nhà nước thực hiện tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. - Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT Đề QLT TNDN cần có hệ thống các chính sách thuế, VBPL day đủ, rõ rang; quy định rõ quyền và nghĩa vụ của NNT từ đó giúp cho NNT chủ động, tự giác nộp thuế. Đồng thời, tăng cường các biện pháp tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế, phô biến những quy định, thủ tục về thuế TNDN giúp cho NNT hiểu và tuân thủ. Ngoài ra, ý thức thi hành pháp luật thuế của NNT cũng sẽ được tăng cường, củng cô thông qua việc thực hiện công tác thanh tra, kiém tra NNT.
- Tối thiêu hóa chi phi dé nâng cao chất lượng QLT Chat lượng QLT biểu hiện thông qua chi phí. Chi phí cho QLT bao gồm chi phí trả lương cho đội ngũ CBCC, in ấn tài liệu, chi cho CSVC, thiết bi máy móc, chi phí 6 khác. Đồng thời, NNT còn chịu chi phí tuân thủ thuế bao gồm chi phí thuê kế toán, luật sư tư van thuế. Nếu chi phí cao thì NNT sẽ tim cách trốn thuế, tránh thuế gây khó khăn cho CQT trong công tác QLT.
Vì vậy, tối thiểu hóa chỉ phí sẽ góp phần tăng cường ý thức của NNT. Nguyên tắc quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp - Nguyên tắc tuân thủ pháp luật Nguyên tắc này nhằm chi phối hoạt động của CQT và NNT bang pháp luật. Theo đó, các CBCC phải thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm được quy định trong Luật QLT. Cùng với đó, NNT phải có ý thức hoàn thành đúng nghĩa vụ và trách nhiệm nộp thuế, tuân thủ các quy định của pháp luật, đảm bảo tính công bang, hiệu qua trong QLT TNDN.
- Nguyên tắc công khai, minh bạch, bình dang Việc công khai, minh bạch trong QLT TNDN sẽ giúp NNT nắm rõ được những trình tự, thủ tục nộp thuế, thu thuế TNDN. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi hơn cho NNT trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình. Ngoài ra, nguyên tắc này cho phép có sự kiểm tra qua lại giữa CBCC thuế và NNT. CBCC thuế kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế đồng thoi NNT có thé giám sát hoạt động của CBCC thuế, là môi trường tốt dé phòng chống tham nhũng.
Qua đó, thúc day hoạt động QLT đúng luật và trong sạch. - Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả Giống như các hoạt động quản lý khác, hoạt động QLT TNDN phải tuân thủ nguyên tắc hiệu quả. Các hoạt động QLT được thực hiện, các phương pháp QLT được lựa chọn phải bảo đảm số thu thuế TNDN là lớn nhất theo đúng luật thuế. Đồng thời, chi phi QLT là tiết kiệm nhất.
Do đó, yêu cầu phải có bộ máy quản lý gọn nhẹ, CBCC thuế có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, ứng dụng CNTT trong QLT dé tránh tình trạng thất thu thuế. Bên cạnh đó, tăng cường cải cách TTHC, tạo điều kiện tốt nhất cho NNT trong hoạt động SXKD. Vai trò của quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp - QLT TNDN có vai trò quyết định trong việc động viên nguồn thu thường xuyên, én định từ thuế TNDN vào NSNN. - Cung cấp những thông tin về việc thi hành luật thuế TNDN và mức độ phù hợp, tính khả thi của luật thuế TNDN, các VBPL, các chế độ hướng dẫn từ đó góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật cũng như các quy định về QLT TNDN.
7 - Tạo môi trường thuận lợi cho NNT tuân thủ pháp luật về thuế, tự giác nộp đúng, nộp đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN - Tăng cường vai trò kiêm tra, giám sát cua Nhà nước, xã hội trong công tác QLT từ đó điêu tiét các hoạt động kinh tê của các tô chức, cá nhân trong xã hội. - Góp phần tạo ra môi trường kinh doanh ồn định, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh trong các hoạt động kinh tế. Nội dung của quan lý thuế Thu nhập doanh nghiệp Hiện tại, ngành Thuế đang triển khai cơ chế “tự tính, tự kê khai và tự nộp thuế vào NSNN”.