Chương 1. Cơ sở lý luận về phát triển chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Chương 2. Thực trạng phát triển chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Đầu tu và Phát triển công nghệ SMART NEW Chương 3. Giải pháp nham phát triển chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển công nghệ SMART NEW 11 PHẢN NỘI DUNG CHUONG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PHÁT TRIEN CHAT LƯỢNG NGUON NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về phát triển chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm nhân lực Nhân lực là sức lực tồn tại, hiện hữu ở mỗi con người bao gồm cả trí và thé lực. Mỗi người khác nhau thì sức lực đó được thể hiện và bộc lộ khả năng cũng khác nhau, nó là sức mạnh giúp con người hoạt động, làm việc, giải trí.
Sức lực và sự phat triển của cơ thé con người có mối liên hệ chặt chẽ ràng buộc với nhau, theo thời gian cơ thể con người phát triển thì sức lực cũng phát triển theo và đến một mức nào đó, con người có đủ khả năng, tiềm lực tham gia vào các hoạt động lao động.2 Khái niệm nguồn nhân lực Liên Hiệp Quốc cho rằng: Sự phát triển của mỗi con người và tiềm lực phát triển toàn xã hội, đất nước có quan hệ mật thiết với NL con người bao gồm tat cả những kỹ năng, kiến thức, phẩm chất, có nhiều ý tưởng và cách tiếp cận mới trong mọi hoạt động. Kinh tế học phát triển cho: Nguồn nhân lực là vốn con người. Vốn này là nguồn tai nguyên nhân sự của quốc và tài sản mà giá trị của nó có thể được nâng cao thông qua đầu tư, khi giá trị của con người tăng lên, năng lực hoạt động của tô chức cũng tăng lên. Trần Xuân Cầu — Mai Quốc Chánh (2009) cho hay, trong thời đại ngày nay: NNL được biéu hiện qua cả hai mặt chất lượng và số lượng.
Số lượng bao gồm tông thê những người trong và ngoài độ tuổi LD, vẫn đảm bảo khoảng thời gian mà nhà nước quy định. Như vậy: Nguồn nhân lực là tài sản quý giá, đóng vai trò quan trọng trong tổ chức góp phan trực tiếp vào sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp và sự phát triển kinh té giống nguồn xương sông của tô chức. Cơ sở nên tảng cho sự phát triên bên vững, có tính chiên 12 lược là đầu tư vào con người. Cho nên việc phát triển NNL trở thành van đề trọng điểm, giữ vị trí cốt lõi trong quá trình phát triển doanh nghiệp cũng như quản lý nguồn nhân lực.
Khái niệm phát triển chất lượng nguồn nhân lực Theo Nguyễn Thanh Mai viết: chất lượng NNL trong doanh nghiệp là: “mức độ đáp ứng về khả năng làm việc của người lao động với yêu cầu công việc của tô chức và đảm bảo cho tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu cũng như thỏa mãn cao nhất nhu cầu của người lao động”. Theo Vũ Thị Ngọc Phùng thì: Chất lượng NNL được đánh gia qua trình độ học vấn, chuyên môn và kĩ năng của người lao động cũng như sức khỏe của họ. Theo hướng di này thì chất lượng NNL được đánh giá thông qua các tiêu chí: trình độ học van, chuyên môn và kĩ năng (thuộc trí lực) và sức khỏe (thuộc thể lực). Các tiêu chí này được định lượng hóa bang các cấp bậc học, các bậc đào tạo chuyên môn mà có và có thé đo lường được tương đối dễ dàng.
Theo Mai Quốc Chánh thì: “Chất lượng NNL được xem xét trên các mặt: trình độ sức khỏe, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, năng lực phẩm chất. Qua đó có thê thấy chất lượng nguồn nhân lực được thé hiện qua các mặt: trí lực, tâm lực và thé lực. Phát triển chất lượng nguồn nhân lực là quá trình gia tăng giá trị con người, cả giá trị vật chất và tỉnh than, cả trí tuệ lẫn tâm hôn cũng như kĩ năng nghề nghiệp, thông qua việc thực hiện một số các hoạt động được thiết kế có hệ thống bởi một tổ chức với mục đích nâng cao mức độ đáp ứng công việc của mỗi người lao động. Giúp mọi người đạt được các khả năng can thiết dé thực hiện tất cả các nhiệm vụ của họ một cách hiệu quả và làm cho tổ chức thành công.4 So sánh phát triển nguồn nhân lực với đào tạo nguồn nhân lực Dao tao NNL là một nhánh của phát triển NNL; chịu ảnh hưởng bởi cách sử dụng tối đa kèm theo hiệu quả tốt nhất có thể nguồn nhân lực của doanh nghiệp, băng cách cung 13 cap các điêu kiện chức nhăm phát triên kĩ năng cân thiệt cho nhân viên theo yêu câu của công việc Trong đào tạo, người lao động được truyền đạt kiến thức kỹ thuật và kỹ năng liên quan đến công việc cụ thé và nhấn mạnh vào việc nâng cao kha năng của từng người lao động.
Một nghiên cứu giữa Khan và cộng sự (2011) viết: đào tạo đóng một vai trò quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu của tô chức thông qua việc sử dụng hợp lý tài nguyên hiện có của tô chức nguồn lực, vật lực, nhân lực. Cùng trong năm (2011) Khan, et alcho: đào tạo là điều kiện bắt buộc trong việc xác định hiệu suất của nhân viên. Từ đó thấy được đối với bất kì doanh nghiệp, tổ chức nào thì đào tạo đữ vị trí quan trọng. Phát triển nguồn nhân lực là một thuật ngữ tập trung vào việc nâng cao năng lực, vốn của con người với tư cách là nguồn lực góp phần vào hiệu quả của tô chức.
Phát triển mang tính toàn diện qua ba mặt: Số lượng, Chất lượng và cơ cấu. Trong đó chất lượng đóng vai trò quan trọng nhất. Cả hai định nghĩa về phát triển NNL và dao tạo NNL đều cho thấy một số điểm tương đồng, đặc biệt cả hai đều nhằm mục đích cải thiện hiệu suất và năng suất của nhân viên. Dem tới điểm mới trong quản trị nhân sự và hiệu quả cao đối với hoạt động kinh doanh với tô chức.
Tuy nhiên, trọng tâm của họ là khác nhau. Từ các định nghĩa trên, đào tạo nguồn nhân lực tập trung nhiều hơn vào việc cải thiện hiệu suất của nhân viên trong khi phát triển nguồn nhân lực bao tổng thé các hoạt động quản lý, học tập và phát triển tài năng và các hoạt động liên quan khác. Cách hiểu khác đào tạo nguồn nhân lực là phần phát triển của nguồn nhân lực.5 Sự cần thiết của phát triển chất lượng NNL trong doanh nghiệp Nguồn nhân lực là thước đo hiệu quả trong kinh doanh, khả năng phát triển ứng đối và sức cạnh tranh của một doanh nghiệp. Một tổ chức dé đạt được mục tiêu phát triển bền 14 vững lâu đài, giúp cho quá trình phát triển và quản lý doanh nghiệp hiệu quả hơn thì nâng cao trình độ năng lực của NNL là điêu tat yêu cân làm.
Vốn con người là nguồn tài nguyên trí tuệ đáng giá khó có thể thay thế được, nó không những giữ vững hiệu quả cho hoạt động hiện tại của doanh nghiệp ma còn sinh ra lợi nhuận cho tương lai Qua thống kê điều tra dân số của Liên hợp Quốc và hơn một trăm dữ liệu quan trọng khác từ các quốc gia khác nhau từ nghiên cứu cử Lee và Robert J Baroo (1992). Trong cuộc điều tra này chiếm khoảng 60% là được ước tính bằng phương pháp kiểm kê thường xuyên sử dụng giá trị của cuộc điều tra làm biến chuẩn, khoảng 40% còn lại là thu thập qua hình thức khảo sát trực tiếp. Kết quả này đã giúp chúng ta thấy mối quan hệ giữa lợi ích (vốn) nguồn nhân lực và tăng trưởng nền kinh tế một cách bao quát trên nhiều đất nước khác nhau. Nó cũng nhấn mạnh được vai trò sự thúc day cua nguồn nhân lực đối với sự phát triên kinh tê - xã hội của doanh nghiệp nói riêng và toàn đât nước nói riêng.
Trong nghiên cứu “Economic Growth in Developing Countries: The Role of Human Capital”- “Tăng trưởng kinh tế ở những nước đang phát triển Hanushek viết: vai trò của vốn nhân lực”. Một lần nữa nhấn mạnh vào việc dao tạo NNL đóng vai trò quan trọng dẫn tới sự thành công. Đó là đảo tạo đúng người, đúng việc, sát với công việc, kèm theo các chính sách trong giáo dục phù hợp hơn.Các tiêu chí đánh giá chất lượng phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Trong một Hội nghị do Hiệp hội Đào tạo và Phát triển Hoa Kỳ tô chức. Leonard Nadler viết: PTNNL những trải nghiệm học tập được tô chức, trong một thời gian cụ thể và được thiết kế dé mang lại khả năng thay đồi hành vi.
Tran Xuân Câu - Mai Quoc Chánh việt: phat triên nguôn nhân lực là quá trình phát trién song song cả về sô lượng cũng như chat lượng, là bước đệm tao ra cơ câu nguôn nhân lực ngày càng hợp lý. Phát triển chất lượng nguồn nhân lực là một thuật ngữ tập trung vào việc nâng cao năng lực, vôn của con người với tư cách là nguôn lực góp phân vào hiệu quả của tô chức. 15 Phát triển mang tính toàn diện qua ba mặt: Số lượng, Chất lượng và cơ cấu. Trong đó chất lượng đóng vai trò quan trọng nhất và chất lượng được thể hiện qua trí lực, tâm lực và thể lực.
Hợp lý về số lượng - cơ cấu nguồn nhân lực Hop lý về số lượng và cơ cau NNL là phát triển NNL phải đảm bảo đủ số lượng và phù hợp với cơ cau của tổ chức, doanh nghiệp. Hợp lý về số lượng vừa tối ưu được chi phí cho doanh nghiệp vừa đảm bảo đủ SỐ lượng lao động dé thực hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Cơ cấu NNL đáp ứng các tiêu chí doanh nghiệp về tỷ lệ giới tính, độ tuổi, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với từng công việc. Nhân sự liên quan đến toàn bộ quá trình tuyên dụng từ đăng một công việc dé dam phán một gói tiền lương.
Trong chức năng nhân sự, có bốn hoạt động chính: 1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Nhân lực trong kỉ nguyên số mang quyết định trung tâm tất cả đến sự thành công của doanh nghiệp. Chất lượng NNL tốt sẽ giúp DN tăng sức cạnh tranh cao trong thời đại công nghệ sé, đối thủ có tiềm lực như nhau, sản phẩm như nhau thì quyết định tới tới giá trị sản phẩm cùng loại là do con người. Sau đây các nội dung cần chú trọng dé có thé nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: 1.1 Theo nhóm trí lực.
a, Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nghề nghiệp Hoàn thiện, phát triển trình độ chuyên môn nghiệp vụ nghề nghiệp là điều quan trọng trong thời đại công nghệ số ngày nay.