Nghiên cứu xây dựng chương trình tập luyện cầu lông cho sinh viên đại học kỹ thuật tại Thái Nguyên

Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng chương trình tập luyện cầu lông cho sinh viên đại học kỹ thuật tại Thái Nguyên, nâng cao sức khỏe và kỹ năng.

Chuyên ngành

Giáo Dục Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

257
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục thể chất và thể dục thể thao trường học

1.2. Một số vấn đề cơ bản về công tác thể dục thể thao ngoại khóa trong trường học các cấp

1.3. Khái quát về hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa trong trường học các cấp

1.4. Đánh giá chất lượng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa trong trường học các cấp

1.5. Một số vấn đề cơ bản về xây dựng chương trình môn học ngoại khóa môn Cầu lông cho sinh viên Đại học khối các trường kỹ thuật Thành phố Thái Nguyên

1.6. Một số khái niệm có liên quan

1.7. Các nguyên tắc khi thiết kế, xây dựng chương trình môn học

1.8. Những vấn đề cơ bản về xây dựng chương trình ngoại khóa môn Cầu lông cho sinh viên Đại học khối các trường kỹ thuật Thành phố Thái Nguyên

1.9. Đặc điểm, tác dụng của môn Cầu lông

1.10. Đặc điểm môn Cầu lông. Tác dụng của môn Cầu lông

1.11. Đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi sinh viên (18 - 22)

1.12. Những đặc điểm tâm lý của lứa tuổi 18 - 22

1.13. Đặc điểm giải phẫu cơ thể lứa tuổi 18 - 22

1.14. Đặc điểm phát triển tố chất thể lực ở sinh viên

1.15. Các công trình nghiên cứu có liên quan

1.15.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.15.2. Các công trình nghiên cứu trong nước

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tham khảo tài liệu. Phương pháp phỏng vấn

2.2. Phương pháp quan sát sư phạm. Phương pháp kiểm tra sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Phương pháp toán học thống kê

2.3. Tổ chức nghiên cứu

2.4. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu

2.5. Địa điểm nghiên cứu

2.6. Cơ quan phối hợp nghiên cứu

2.7. Kế hoạch và thời gian nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đánh giá thực trạng hoạt động ngoại khóa môn Cầu lông của sinh viên Đại học khối các trường kỹ thuật Thành phố Thái Nguyên

3.2. Thực trạng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa của sinh viên Đại học khối các trường kỹ thuật Thành phố Thái Nguyên

3.3. Thực trạng hoạt động ngoại khóa môn Cầu lông tại các trường Đại học khối các trường kỹ thuật Thành phố Thái Nguyên

3.4. Thực trạng trình độ thể lực của sinh viên Đại học khối các trường kỹ thuật Thành phố Thái Nguyên

3.5. Bàn luận về kết quả nghiên cứu nhiệm vụ 1

3.6. Xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông cho sinh viên Đại học khối các trường kỹ thuật Thành phố Thái Nguyên theo hướng đáp ứng mục tiêu TDTT trường học và nhu cầu người tập

3.6.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chương trình

3.6.2. Xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông cho sinh viên Đại học khối các trường kỹ thuật Thành phố Thái Nguyên theo hướng đáp ứng mục tiêu Thể dục thể thao trường học và nhu cầu người tập

3.6.3. Bàn luận về kết quả nghiên cứu nhiệm vụ 2

3.7. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông đã xây dựng cho sinh viên Đại học khối các trường kỹ thuật Thành phố Thái Nguyên

3.7.1. Tổ chức thực nghiệm. Đánh giá hiệu quả của chương trình tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông đã xây dựng

3.7.2. Bàn luận về kết quả nghiên cứu nhiệm vụ 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chương trình tập luyện cầu lông cho sinh viên kỹ thuật

Chương trình tập luyện cầu lông cho sinh viên kỹ thuật tại Thái Nguyên không chỉ là một hoạt động thể thao mà còn là một phần quan trọng trong giáo dục thể chất. Môn cầu lông giúp sinh viên phát triển thể lực, kỹ năng xã hội và tinh thần đồng đội. Việc tham gia vào các hoạt động thể thao như cầu lông còn giúp sinh viên giảm căng thẳng, nâng cao sức khỏe và cải thiện khả năng tập trung trong học tập.

1.1. Lợi ích của việc tập luyện cầu lông cho sinh viên

Tập luyện cầu lông mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên như cải thiện sức khỏe tim mạch, tăng cường sức mạnh cơ bắp và nâng cao sự linh hoạt. Ngoài ra, môn thể thao này còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm.

1.2. Đặc điểm của sinh viên kỹ thuật tại Thái Nguyên

Sinh viên kỹ thuật thường có lịch học dày đặc và áp lực cao. Do đó, việc tham gia vào các hoạt động thể thao như cầu lông là cần thiết để giúp họ giải tỏa căng thẳng và duy trì sức khỏe.

II. Thách thức trong việc tổ chức chương trình tập luyện cầu lông

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng việc tổ chức chương trình tập luyện cầu lông cho sinh viên kỹ thuật tại Thái Nguyên vẫn gặp nhiều thách thức. Thiếu cơ sở vật chất, đội ngũ huấn luyện viên chất lượng và sự quan tâm từ phía nhà trường là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Thiếu cơ sở vật chất phục vụ tập luyện

Nhiều trường đại học tại Thái Nguyên chưa đầu tư đầy đủ vào cơ sở vật chất cho môn cầu lông. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng tập luyện và sự tham gia của sinh viên.

2.2. Đội ngũ huấn luyện viên chưa đáp ứng yêu cầu

Đội ngũ huấn luyện viên tại các trường đại học còn thiếu về số lượng và chất lượng. Điều này dẫn đến việc sinh viên không nhận được sự hướng dẫn cần thiết để phát triển kỹ năng chơi cầu lông.

III. Phương pháp xây dựng chương trình tập luyện cầu lông hiệu quả

Để xây dựng một chương trình tập luyện cầu lông hiệu quả cho sinh viên kỹ thuật, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kỹ thuật và chiến thuật trong môn cầu lông.

3.1. Phương pháp giảng dạy hiện đại

Áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại như học tập dựa trên dự án và học tập trải nghiệm sẽ giúp sinh viên hứng thú hơn với môn cầu lông.

3.2. Tổ chức các giải đấu nội bộ

Tổ chức các giải đấu cầu lông nội bộ sẽ tạo cơ hội cho sinh viên giao lưu, học hỏi và nâng cao kỹ năng thi đấu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chương trình tập luyện cầu lông

Chương trình tập luyện cầu lông không chỉ giúp sinh viên cải thiện sức khỏe mà còn tạo ra môi trường giao lưu, học hỏi. Các hoạt động thể thao này còn góp phần xây dựng tinh thần đoàn kết và sự gắn bó giữa các sinh viên.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả tập luyện

Nghiên cứu cho thấy sinh viên tham gia tập luyện cầu lông thường xuyên có sức khỏe tốt hơn và đạt kết quả học tập cao hơn so với những sinh viên không tham gia.

4.2. Tạo ra môi trường học tập tích cực

Các hoạt động thể thao như cầu lông giúp sinh viên giảm căng thẳng, từ đó tạo ra môi trường học tập tích cực hơn.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của chương trình

Chương trình tập luyện cầu lông cho sinh viên kỹ thuật tại Thái Nguyên cần được cải thiện và phát triển hơn nữa. Cần có sự đầu tư từ phía nhà trường và sự tham gia tích cực của sinh viên để nâng cao chất lượng chương trình.

5.1. Đề xuất giải pháp cải thiện chương trình

Cần tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất và đội ngũ huấn luyện viên để nâng cao chất lượng chương trình tập luyện cầu lông.

5.2. Tương lai của môn cầu lông trong giáo dục thể chất

Môn cầu lông có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong giáo dục thể chất, góp phần nâng cao sức khỏe và thể lực cho sinh viên.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn cầu lông cho sinh viên đại học khối các trường kỹ thuật thành phố thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục thể chất và thể dục thể thao trường học Thể dục thể thao trường học bao gồm hoạt động GDTC bắt buộc và hoạt động TDTT tự nguyện của HS, SV trong trường học các cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, là bộ phận cơ bản và quan trọng của nền TDTT nước ta. Vấn đề này đã được làm rõ trong các văn bản, chỉ thị của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực GDTC và TDTT trường học. Cụ thể: Hiến pháp Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 1992 tại Điều 41 đã quy định: "Nhà nước và xã hội phát triển nền thể dục, thể thao dân tộc, khoa học và nhân dân.

Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp phát triển thể dục, thể thao; quy định chế độ GDTC bắt buộc trong trường học; khuyến khích và giúp đỡ phát triển các hình thức tổ chức thể dục, thể thao tự nguyện của nhân dân, tạo các điều kiện cần thiết để không ngừng mở rộng các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng, chú trong hoạt động thể thao chuyên nghiệp, bồi dưỡng các tài năng thể thao”. [63]; Trong Hiến pháp Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam sửa đổi năm 2013 tại Điều 37 đã quy định: "Thanh niên được Nhà nước, gia đình và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân; đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc". [67] Chỉ thị số 36/CT/TW ngày 24-03-1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa VII) đã giao trách nhiệm cho Bộ GD-ĐT và Tổng cục TDTT thường xuyên phối hợp chỉ đạo tổng kết công tác GDTC, cải tiến chương trình giảng dạy, tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, đào tạo giáo viên (GV) TDTT cho trường học các cấp, tạo những điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất (CSVC) để thực hiện chế độ GDTC bắt buộc ở tất cả các trường học, làm cho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của hầu hết HS, SV, qua đó phát hiện và tuyển chọn được nhiều tài năng thể thao cho quốc gia. [2] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Các Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, XI của Đảng đã xác định những quan điểm cơ bản và chủ trương lớn trong công tác TDTT của thời kỳ đổi mới.

Chăm sóc sức khỏe, tăng cường thể chất của nhân dân luôn được coi là một nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Nhà nước ta. Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đòi hỏi nhân dân ta phải có sức khỏe dồi dào, thể chất cường tráng, tinh thần phấn khởi. Vận động TDTT là một biện pháp hiệu quả để tăng cường lực lượng sản xuất và lực lượng quốc phòng của nước nhà. Đó chính là những quan điểm của Đảng ta về phát triển sự nghiệp TDTT ở Việt Nam.

Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III, năm 1960 đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, năm 2011, trong các văn kiện và nghi ̣ quyết Đại hội, Trung ương đều nêu quan điểm chỉ đạo công tác TDTT trong cả nhiệm kỳ. Đồng thời trong một số nhiệm kỳ, Ban chấp hành Trung ương đảng đã ban hành chỉ thi ̣, nghi ̣ quyết chuyên đề về công tác TDTT. Hoạt động TDTT lần đầu tiên được luật hóa thông qua là Pháp lệnh TDTT được ban hành năm 2000 [64]. Sau một thời gian dài chuẩn bị, năm 2006 Luật TDTT được Quốc hội thông qua, ghi dấu ấn mới cho sự phát triển TDTT của nước nhà.

Luật TDTT đã dành riêng một mục gồm 6 điều để quy định về công tác GDTC và hoạt động thể thao trong nhà trường, đây là cơ sở pháp lý để tăng cường trách nhiệm đối với công tác TDTT nói chung, công tác TDTT trong trường học nói riêng [66]. Không chỉ lãnh đạo TDTT và GD&ĐT bằng đường lối, chính sách, mà Nhà nước còn đề ra những giải pháp chỉ đạo thực hiện hiệu quả. Một trong những giải pháp là đẩy mạnh công tác xã hội hóa (XHH) giáo dục (GD) và TDTT. Với quan điểm GD và TDTT là sự nghiệp của toàn dân, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 05/NQ-CP về việc đẩy mạnh xã hội hóa (XHH) các lĩnh vực GD và TDTT (2005) về chính sách XHH đối với các hoạt động trong lĩnh vực GD, dạy nghề, văn hóa, thể thao nhằm huy động nguồn lực của toàn xã hội cho sự nghiệp GD và TDTT.

Các văn bản này đã tạo cơ sở pháp lý để các ngành LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 đẩy mạnh công tác XHH, làm cho mọi thành phần trong xã hội đổi mới quan điểm, nhận thức và giải pháp thực hiện XHH, tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia hoạt động và đầu tư các nguồn lực để phát triển công tác GDTC và phong trào thể thao cho mọi người, nâng cao thành tích thể thao đỉnh cao và hội nhập quốc tế [84]. Theo Luật Thể dục, Thể thao được ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Giáo dục thể chât và thể thao trong nhà trường bao gồm 2 nội dung chính: Giáo dục thể chất là môn học chính khoá thuộc chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện”, đây còn được gọi là Thể dục nội khóa; “Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của người học được tổ chức theo phương thức ngoại khoá phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao”, còn được gọi là thể dục, thể thao ngoại khóa. [66] Nghị định số 11/2015/NĐ-CP ngày 31/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ “Quy định về GDTC và hoạt động thể thao trong nhà trường”: “GDTC trong nhà trường là nội dung giáo dục, môn học bắt buộc, thuộc chương trình giáo dục của các cấp học và trình độ đào tạo, nhằm trang bị cho trẻ em, HS, SV các kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện”. [88] Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 đã dành riêng một phần quan trọng cho GDTC và hoạt động thể thao trường học.

Đề cập đến những yếu kém, tồn tại của công tác GDTC, Chiến lược đã nêu: “Công tác GDTC trong nhà trường và các hoạt động thể thao ngoại khóa của HS, SV chưa được coi trọng, chưa đáp ứng yêu cầu duy trì và nâng cao sức khỏe cho HS, là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 một trong số các nguyên nhân khiến cho thể lực và tầm vóc người Việt Nam thua kém rõ rệt so với một số nước trong khu vực… Chương trình chính khóa cũng như nội dung hoạt động ngoại khóa còn nghèo nàn, chưa hợp lý, không hấp dẫn HS tham gia các hoạt động thể thao ngoại khóa” [85, tr. Trong đó đã nêu ra các chỉ tiêu đến năm 2015 có 100% số trường phổ thông thực hiện đầy đủ chương trình GDTC nội khóa, 45% số trường phổ thông có câu lạc bộ (CLB) TDTT, có CSVC đủ phục vụ cho hoạt động TDTT, có đủ GV và hướng dẫn viên TDTT, thực hiện tốt hoạt động thể thao ngoại khóa, 75% số HS được đánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể [85]. Nhằm phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH- HĐH), Thủ tướng đã phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030; trong đó có chương trình phát triển thể lực, tầm vóc bằng giải pháp tăng cường GDTC. Một trong những nội dung chủ yếu của chương trình này là: “Đảm bảo chất lượng dạy và học thể dục (TD) chính khóa, các hoạt động thể thao ngoại khóa cho HS, xây dựng chương trình GDTC hợp lý.” và “Tận dụng các công trình TDTT trên địa bàn để phục vụ cho hoạt động GDTC trong trường học” [86, tr.

Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 01 tháng 12 năm 2011 về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020: “Mục tiêu của Nghị Quyết này là nhằm tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức, đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thể dục, thể thao; tăng cường CSVC, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ làm nền tảng phát triển mạnh mẽ và vững chắc sự nghiệp TDTT; đến năm 2020”[5]; Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 08NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ) đã khẳng định: “Đổi mới chương trình và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 phương pháp GDTC, gắn GDTC với giáo dục ý chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng, giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của HS, SV. Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động TDTT quần chúng: Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, vận động và thu hút đông đảo nhân dân tham gia tập luyện thể dục, thể thao…; Các cấp uỷ Đảng, chính quyền, mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cần quán triệt sâu sắc các quan điểm của Đảng về công tác thể dục, thể thao” [87]. Tóm lại, các văn bản, chỉ thị của Đảng và Nhà nước đã thể hiện tư tưởng nhất quán: Coi trọng và đề cao vai trò của TDTT trong xã hội, trong đó có TDTT trong trường học các cấp; đồng thời, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là một yêu cầu khách quan và cấp bách tại nước ta trong giai đoạn hiện nay. GDTC là một môn học thuộc chương trình giáo dục quốc dân, là một mặt giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, chủ nhân tương lai của đất nước nhằm đào tạo cho đất nước một thế hệ phát triển cao về trí tuệ, cường tránh về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức, đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH, HĐH đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ