MỞ ĐẦU Giới thiệu khái quát chương trình môn Sinh học Đối tượng và các lĩnh vực Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học. nghiên cứu của sinh học Mục tiêu của môn Sinh học Trình bày được mục tiêu môn Sinh học. Vai trò của sinh học Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự phát triển kinh tế –xã hội; vai trò sinh học với sự phát triển bền vững môi trường sống và những vấn đề toàn cầu. Sinh học trong tương lai Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai.
Các ngành nghề liên quan Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học. Trình bày được đến sinh học các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ chốt (y – dược học, pháp y, công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi trường, nông nghiệp, lâm nghiệp,. Nêu 13 Nội dung Yêu cầu cần đạt được triển vọng của các ngành nghề đó trong tương lai. Sinh học và sự phát triển Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.
bền vững Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống. Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức sinh học, kinh tế, công nghệ. Các phương pháp nghiên Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học, cụ thể: cứu và học tập môn Sinh + Phương pháp quan sát; học + Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm (các kĩ thuật phòng thí nghiệm); + Phương pháp thực nghiệm khoa học. Nêu được một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.
Trình bày và vận dụng được các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu: + Quan sát: logic thực hiện quan sát; thu thập, lưu giữ kết quả quan sát; lựa chọn hình thức biểu đạt kết quả quan sát; + Xây dựng giả thuyết; + Thiết kế và tiến hành thí nghiệm; + Điều tra, khảo sát thực địa; + Làm báo cáo kết quả nghiên cứu; Giới thiệu được phương pháp tin sinh học (Bioinfomatics) như là công cụ trong nghiên cứu và học tập sinh học. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG 14 Nội dung Yêu cầu cần đạt Khái niệm và đặc điểm của Phát biểu được khái niệm cấp độ tổ chức sống. cấp độ tổ chức sống Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống. Các cấp độ tổ chức sống Dựa vào sơ đồ, phân biệt được cấp độ tổ chức sống.
Quan hệ giữa các cấp độ Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống. tổ chức sống SINH HỌC TẾ BÀO Khái quát về tế bào Nêu được khái quát học thuyết tế bào. Giải thích được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống. Thành phần hoá học của tế bào Các nguyên tố hoá học Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P).
trong tế bào Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào. Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau). Nước trong tế bào Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào. Các phân tử sinh học trong Nêu được khái niệm phân tử sinh học.
tế bào Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid. Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học. 15 Nội dung Yêu cầu cần đạt Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể. Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là protein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,.
Thực hành xác định (định tính) được một số thành phần hoá học có trong tế bào (protein, lipid,. Cấu trúc tế bào Tế bào nhân sơ Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ. Tế bào nhân thực Phân tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của thành tế bào (ở tế bào thực vật) và màng sinh chất. Nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào chất.
Trình bày được cấu trúc của nhân tế bào và chức năng quan trọng của nhân. Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các bào quan trong tế bào. Quan sát hình vẽ, lập được bảng so sánh cấu tạo tế bào thực vật và động vật. Lập được bảng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Thực hành làm được tiêu bản và quan sát được tế bào sinh vật nhân sơ (vi khuẩn). Làm được tiêu bản hiển vi tế bào nhân thực (củ hành tây, hành ta, thài lài tía, hoa lúa, bí ngô, tế bào niêm mạc xoang miệng,.) và quan sát nhân, một số bào quan trên tiêu bản đó. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở tế bào 16 Nội dung Yêu cầu cần đạt Khái niệm trao đổi chất ở Nêu được khái niệm trao đổi chất ở tế bào. tế bào Sự vận chuyển các chất Phân biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất: vận chuyển thụ qua màng sinh chất động, chủ động.
Nêu được ý nghĩa của các hình thức đó. Lấy được ví dụ minh hoạ. + Vận chuyển thụ động Trình bày được hiện tượng nhập bào và xuất bào thông qua biến dạng của màng sinh chất. + Vận chuyển chủ động Lấy được ví dụ minh hoạ.
+ Nhập, xuất bào Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất để giải thích một số hiện tượng thực tiễn (muối dưa, muối cà). Làm được thí nghiệm và quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh (tế bào hành, tế bào máu,.); thí nghiệm tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất tế bào sống. Các loại năng lượng Phân biệt được các dạng năng lượng trong chuyển hoá năng lượng ở tế bào. Giải thích được năng lượng được tích luỹ và sử dụng cho các hoạt động sống của tế bào là dạng hoá năng (năng lượng tiềm ẩn trong các liên kết hoá học).
Phân tích được cấu tạo và chức năng của ATP về giá trị năng lượng sinh học. – Khái niệm trao đổi chất Phát biểu được khái niệm chuyển hoá năng lượng trong tế bào. và chuyển hoá năng lượng Trình bày được quá trình tổng hợp và phân giải ATP gắn liền với quá trình tích lũy, giải trong tế bào phóng năng lượng. Enzyme Trình bày được vai trò của enzyme trong quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
Nêu được khái niệm, cấu trúc và cơ chế tác động của enzyme. Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tác của enzyme. Thực hành: làm được thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính của 17 Nội dung Yêu cầu cần đạt enzyme; thí nghiệm kiểm tra hoạt tính thuỷ phân tinh bột của amylase. Tổng hợp các chất và tích Nêu được khái niệm tổng hợp các chất trong tế bào.
Lấy được ví dụ minh hoạ (tổng hợp luỹ năng lượng trong tế bào protein, lipid, carbohydrate,. Trình bày được quá trình tổng hợp các chất song song với tích luỹ năng lượng. Nêu được vai trò quan trọng của quang hợp trong việc tổng hợp các chất và tích luỹ năng lượng trong tế bào thực vật. Nêu được vai trò của hoá tổng hợp và quang khử ở vi khuẩn.
– Phân giải các chất và giải Phát biểu được khái niệm phân giải các chất trong tế bào. phóng năng lượng trong tế Trình bày được các giai đoạn phân giải hiếu khí (hô hấp tế bào) và các giai đoạn phân giải bào kị khí (lên men). Trình bày được quá trình phân giải các chất song song với giải phóng năng lượng. Phân tích được mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào.
Thông tin ở tế bào Khái niệm Nêu được khái niệm về thông tin giữa các tế bào. Quá trình Dựa vào sơ đồ thông tin giữa các tế bào, trình bày được các quá trình: + Tiếp nhận: Một phân tử truyền tin liên kết vào một protein thụ thể làm thụ thể thay đổi hình dạng; + Truyền tin: các chuỗi tương tác phân tử chuyển tiếp tín hiệu từ các thụ thể tới các phân tử đích trong tế bào; + Đáp ứng: Tế bào phát tín hiệu điều khiển phiên mã, dịch mã hoặc điều hoà hoạt động của tế bào. Chu kì tế bào và phân bào 18 Nội dung Yêu cầu cần đạt Chu kì tế bào và nguyên Nêu được khái niệm chu kì tế bào. Dựa vào sơ đồ, trình bày được các giai đoạn và mối phân quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào.
Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể để giải thích được quá trình nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào. Giải thích được sự phân chia tế bào một cách không bình thường có thể dẫn đến ung thư. Trình bày được một số thông tin về bệnh ung thư ở Việt Nam. Nêu được một số biện pháp phòng tránh ung thư.
Thực hành làm được tiêu bản nhiễm sắc thể để quan sát quá trình nguyên phân (hành tây, hành ta, đại mạch, cây tỏi, lay ơn, khoai môn,. Quá trình giảm phân Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể để giải thích được quá trình giảm phân, thụ tinh cùng với nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu tính ở sinh vật. Trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân. Lập được bảng so sánh quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân.