Chi tiết chương trình đào tạo Kỹ sư Công nghệ thông tin - Trường Đại học Điện lực

Chi tiết chương trình đào tạo Kỹ sư ngành Công nghệ thông tin Đại học Điện lực. Cung cấp mục tiêu, chuẩn đầu ra và cơ hội việc làm sau tốt nghiệp.

Trường đại học

Trường Đại học Điện lực

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bản mô tả chương trình đào tạo

2020

53
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu Chương trình Đào tạo Công nghệ Thông tin ĐH Điện lực

Chương trình đào tạo Công nghệ thông tin tại Trường Đại học Điện lực là một trong những chương trình kỹ sư uy tín với mã ngành 7480201, được thiết kế theo chuẩn quốc tế. Chương trình có thời gian đào tạo 4,5 năm với mục tiêu trang bị cho sinh viên kiến thức thực tế sâu rộng về lĩnh vực công nghệ thông tin. Trường Đại học Điện lực đã được công nhận kiểm định chất lượng theo Quyết định số 226/QĐ-KĐCL, đảm bảo chất lượng giáo dục hàng đầu. Bằng Kỹ sư được cấp sau khi hoàn thành toàn bộ chương trình, mở ra nhiều cơ hội việc làm trong ngành công nghệ thông tin.

1.1. Thông tin Cơ bản về Chương trình

Chương trình Công nghệ thông tin (Information Technology) được phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực CNTT. Với thời gian 4,5 năm đào tạo, sinh viên sẽ tiếp cận những kiến thức mới nhất và công nghệ tiên tiến. Nhà trường liên tục cập nhật nội dung chương trình để phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ toàn cầu, đặc biệt từ năm học 2020-2021.

1.2. Công nhận và Kiểm định Chất lượng

Trường Đại học Điện lực tự hào được công nhận kiểm định chất lượng bởi Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục Đại học Quốc gia Hà Nội. Điều này chứng tỏ chương trình đào tạo đạt chuẩn quốc tế và đảm bảo chất lượng đầu ra cho nhà tuyển dụng. Bằng cấp được cấp có giá trị công nhận rộng rãi trong các doanh nghiệp công nghệ thông tin hàng đầu.

II. Mục tiêu và Chuẩn đầu ra Chương trình

Mục tiêu đào tạo của chương trình kỹ sư Công nghệ thông tin là trang bị kiến thức lý thuyết sâu, rộng về lĩnh vực CNTT kết hợp với kỹ năng thực tiễn mạnh mẽ. Sinh viên sẽ phát triển kỹ năng phân tích, tổng hợp dữ liệu một cách khoa học và hiện đại. Chuẩn đầu ra nhấn mạnh khả năng thiết kế hệ thống, lập trình phần mềm, xây dựng hệ thống mạng an toàn, và quản lý dự án CNTT. Giáo dục tại ĐH Điện lực tập trung phát triển tư duy sáng tạo, trách nhiệm xã hội và ý thức kỷ luật nghề nghiệp.

2.1. Mục tiêu Chung Chương trình

Chương trình đào tạo nhằm trang bị kiến thức thực tế sâu về công nghệ thông tin, kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề, khả năng nghiên cứu phát triển công nghệ mới. Sinh viên được đào tạo để trở thành kỹ sư CNTT có năng lực quản lý, hướng dẫn và cải tiến quy trình hoạt động. Nhấn mạnh phát triển kỹ năng truyền bá kiến thức và thích nghi với môi trường công việc liên tục thay đổi.

2.2. Chuẩn Đầu Ra và Năng lực Sinh viên

Chuẩn đầu ra yêu cầu sinh viên hiểu và vận dụng kiến thức công nghệ thông tin tiên tiến vào thực tiễn, có tư duy phân tích vấn đề và kỹ năng thiết kế hệ thống. Tốt nghiệp, sinh viên có khả năng lập trình, phân tích dữ liệu, bảo mật hệ thống, và quản lý dự án CNTT. Đặc biệt, họ phải có kỹ năng truyền thông, viết báo cáo kỹ thuật và làm việc trong môi trường đa ngành.

III. Kiến thức và Kỹ năng Chuyên môn

Chương trình đào tạo tại ĐH Điện lực cung cấp kiến thức chuyên sâu về lập trình, thiết kế hệ thống, quản lý cơ sở dữ liệu và bảo mật thông tin. Sinh viên học toán học rời rạc, xác suất thống kê để xử lý dữ liệu hiệu quả. Kỹ năng thực hành bao gồm phát triển phần mềm, xây dựng ứng dụng web, quản trị hệ thống mạngtư vấn giải pháp CNTT. Nội dung chương trình được thiết kế để sinh viên nắm vững công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo, xử lý dữ liệu lớn, và thương mại điện tử, đáp ứng yêu cầu thực tế của doanh nghiệp.

3.1. Kiến thức Cơ sở Ngành CNTT

Sinh viên học kiến thức đại cương về hệ thống máy tính, lập trình cơ bản, cơ sở dữ liệu, và mạng máy tính. Chương trình bao gồm toán học rời rạc, lý thuyết thuật toán, kiến trúc máy tính. Sinh viên được trang bị nền tảng vững chắc để phát triển các kỹ năng chuyên sâu sau này. Kiến thức này là nền tảng cho các môn chuyên ngành nâng cao.

3.2. Kỹ năng Thực hành và Ứng dụng

Kỹ năng thực hành được phát triển qua các dự án thực tế, lập trình phần mềm, thiết kế hệ thống mạng an toàn. Sinh viên học phân tích bài toán, lựa chọn giải pháp tối ưu, lập trình các chức năng hệ thống. Chương trình tập trung vào xây dựng thương mại điện tử, quản lý dự án CNTT, bảo mật hệ thống, và tư vấn công nghệ, giúp sinh viên sẵn sàng cho thị trường lao động.

IV. Vị trí Việc làm và Cơ hội Sự nghiệp

Tốt nghiệp Chương trình Công nghệ thông tin ĐH Điện lực, sinh viên mở ra nhiều cơ hội việc làm đa dạng trong ngành CNTT. Kỹ sư CNTT có thể làm việc trong các vị trí như phân tích thiết kế hệ thống, lập trình phần mềm, quản trị mạng, tư vấn CNTT, hoặc quản lý dự án. Các doanh nghiệp công nghệ, ngân hàng, viễn thông, và chính phủ đều có nhu cầu cao về nhân lực CNTT chất lượng. Vị trí kỹ sư phần mềm, quản trị hệ thống, chuyên gia bảo mật, developer thương mại điện tử là những lựa chọn phổ biến cho người tốt nghiệp.

4.1. Các Vị trí Làm việc Chính

Vị trí làm việc chính bao gồm phân tích thiết kế hệ thống thông tin, lập trình xây dựng phần mềm, thiết kế hệ thống mạng an toàn cho doanh nghiệp, xây dựng thương mại điện tử. Ngoài ra, sinh viên có thể làm quản trị dự án CNTT, tư vấn phần mềm, đánh giá chiến lược kinh doanh TMĐT, hoặc vận hành quản trị hệ thống thông tin. Các kỹ sư CNTT từ ĐH Điện lực được đánh giá cao về chuyên môn và trách nhiệm.

4.2. Cơ hội Phát triển Sự nghiệp

Cơ hội sự nghiệp sau tốt nghiệp là vô hạn với nhu cầu tuyển dụng cao trong lĩnh vực CNTT. Sinh viên có thể phát triển chuyên ngành, trở thành chuyên gia bảo mật, kiến trúc sư phần mềm, hoặc quản lý dự án kỹ thuật. Nhiều sinh viên tiếp tục đạo tạo cao hơn hoặc khởi nghiệp công nghệ. Chương trình ĐH Điện lực trang bị kỹ năng cơ bản vững chắc, giúp sinh viên thích nghi và thành công trong mọi vị trí công việc.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, trình bày những vấn đề cơ bản có tính nhập môn của Chủ nghĩa xã hội khoa học; từ chương 2 đến chương 7 trình bày những nội dung cơ bản của Chủ nghĩa xã hội khoa học theo mục tiêu học phần. Lịch sử Đảng cộng sản Việt nam; Mã môn học: 003928; TC: 2 - Cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, trong đó chủ yếu tập trung vào đường lối của Đảng thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội. Từ đó, xây dựng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, theo mục tiêu, lý tưởng của Đảng. - Giúp sinh viên vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động, tích cực trong giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội theo đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước 10.

Tư tưởng Hồ Chí Minh; Mã môn học: 003505; TC: 2 - Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản có hệ thống về tư tưởng, đạo đức và giá trị văn hóa Hồ Chí Minh. - Tiếp tục cung cấp những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin, tạo lập những hiểu biết về nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng và của cách mạng nước ta - Góp phần xây dựng nền tảng đạo đức con người mới; chủ động tích cực trong việc giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội theo đường lối của Đảng và Nhà nước 10. Tiếng Anh 1; Mã môn học: 003137; TC: 4 Sinh viên hoàn thành môn học đạt được: - Có thể hiểu câu và các cụm từ thông thường trong những hầu hết các chủ đề quen thuộc (ví dụ: thông tin cơ bản về bản thân và gia đình, mua sắm, địa lý địa phương, vấn đề việc làm). - Có thể giao tiếp đơn giản, thực hiện các yêu cầu cơ bản và nắm bắt được thông tin khi giao tiếp trong các bối cảnh quen thuộc.

- Có thể dùng từ vựng đơn giản để miêu tả lý lịch cá nhân, bối cảnh trực tiếp hay những chủ đề về các nhu cầu thiết yếu - Có khả năng trình bày các nội dung thông tin đơn giản bằng tiếng Anh ở dạng nói và viết. Tiếng Anh 2; Mã môn học: 003144; TC: 3 Kết thúc học phần SV có thể: - Có thể hiểu câu và các cụm từ thông thường trong những hầu hết các chủ đề quen thuộc (ví dụ: thông tin cơ bản về bản thân và gia đình, mua sắm, địa lý địa phương, vấn đề việc làm). - Có thể giao tiếp đơn giản, thực hiện các yêu cầu cơ bản và nắm bắt được thông tin khi giao tiếp trong các bối cảnh quen thuộc. 19 - Có thể dùng từ vựng đơn giản để miêu tả lý lịch cá nhân, bối cảnh trực tiếp hay những chủ đề về các nhu cầu thiết yếu - Có khả năng trình bày các nội dung thông tin đơn giản bằng tiếng Anh ở dạng nói và viết.

Toán cao cấp 1; Mã môn học: 003360; TC: 2 - Kiến thức: Giới thiệu kiến thức cơ bản của Đại số tuyến tính. Cung cấp các khái niệm cơ bản của Đại số như vectơ, ma trận, giải hệ phương trình Đại số, định thức, không gian vectơ, phép biến đổi tuyến tính. - Kỹ năng: Sưu tầm, tra cứu được tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập thông tin cần thiết cho việc học tập học phần Đại số tuyến tính. Vận dụng được các kiến thức để giải được các bài tập.

- Thái độ: Hình thành thái độ tích cực, chủ động trong học tập và nghiên cứu, thái độ khách quan khi nghiên cứu khoa học. Toán cao cấp 2; Mã môn học: 003366; TC: 2 - Kiến thức: Đạt được một hệ thống kiến thức toán học ứng dụng về Giải tích một biến, cơ bản và phù hợp với những quan điểm hiện đại.Kỹ năng: Sưu tầm, tra cứu được tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập thông tin cần thiết cho việc học tập học phần Toán cao cấp 2. Vận dụng được các kiến thức để giải được các bài tập về Giải tích một biến và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và trong sản xuất. - Thái độ: Thấy được ứng dụng của Toán học trong thực tế, hình thành thái độ tích cực trong học tập và nghiên cứu, thái độ khách quan khi nghiên cứu khoa học.

Toán rời rạc; Mã môn học: 003395; TC: 2 Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về tập hợp, logic, đại số boole, quan hệ, đồ thị, cây. Vật lý; Mã môn học: 003612; TC: 2 Sinh viên nắm được kiến thức và vận dụng được các kiến thức đề giải thích các hiện tượng vật lý và vận dụng các công thức, các định luật đề giải được các bài toán vật lý. - Kiến thức: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản của Vật lý: Cơ , Nhiệt, Điện từ, Cơ học lượng tử, Nguyên tử và Hạt nhân làm cơ sở đề tiếp thu các môn học chuyên ngành đồng thời rèn luyện cho sinh viên phương pháp nhận thức và tư duy khoa học. - Kỹ năng: Hình thành phương pháp tư duy nhạy bén, kỹ năng tính toán, vận dụng và thực hành khoa học.

- Thái độ: Sinh viên chủ động, tích cực trong việc học tập môn học qua đó chủ động lĩnh hội các kiến thức khoa học 10. Xác suất thống kê; Mã môn học: 003657; TC: 2 Trang bị kiến thức về một hệ thống kiến thức toán học ứng dụng về xác suất thống kê, cơ bản và phù hợp với những quan điểm hiện đại. Sinh viên có kỹ năng sưu tầm, tra cứu được tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập thông tin cần thiết cho việc học tập học phần xác suất thống kê. Vận dụng được các kiến thức để giải được các bài tập xác suất thống kê và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và trong sản xuất.

Nhập môn tin học; Mã môn học: 001893; TC: 3 Cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản về máy tính, tin học văn phòng và kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình C. Pháp luật đại cương; Mã môn học: 002018; TC: 2 - Kiến thức: Nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật và hiểu biết thêm những quy định của một số ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Ngoài ra giáo dục pháp luật cho sinh viên là hình thức tuyên truyền trực tiếp được sử dụng rộng rãi theo hướng tăng cường thảo luận, đối thoại. Giúp cho sinh 20 viên sau khi đã học xong chương trình Pháp luật đại cương sinh viên sẽ giải quyết được các tình huống pháp luật trong cuộc sống.

- Kỹ năng: Vận dụng được các kiến thức cơ bản của môn Pháp luật đại cương để hiểu và giải quyết các tình huống pháp luật trong đời sống xã hội, trong công việc. Rèn luyện kỹ năng hành động và giải quyết các vấn đề một cách khoa học, nhanh chóng, chính xác, sáng tạo, linh hoạt, hiệu quả. - Thái độ: Hình thành củng cố nâng cao ý thức trách nhiệm của công dân. Nâng cao ý thức trách nhiệm về vai trò của người học trong giai đoạn đổi mới; nhạy bén với cái mới, chủ động thích ứng với thay đổi của pháp luật trong cuộc sống.

Cơ sở dữ liệu; Mã môn học: 000235; TC: 2 Cung cấp cho sinh viên các khái niệm về cơ sở dữ liệu, ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu, chuẩn hóa và thiết kế cơ sở dữ liệu. Lập trình C nâng cao; Mã môn học: 001422; TC: 3 Cung cấp cho sinh viên các kiến thức nâng cao về hàm, các kiểu dữ liệu có cấu trúc, con trỏ và cấp phát bộ nhớ động trong ngôn ngữ lập trình C. Kiến trúc máy tính; Mã môn học: 001178; TC: 2 Trang bị cho sinh viên kiến thức về các thành phần cơ bản của máy tính: bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ, hệ thống BUS và thiết bị ngoại vi. Nhập môn cấu trúc dữ liệu và giải thuật; Mã môn học: 001878; TC: 3 Cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng lập trình cơ bản về thuật toán, độ phức tạp tính toán, các cấu trúc dữ liệu và các mô hình dữ liệu: danh sách, cây, tập hợp và các phép toán trên các mô hình đó.

Nguyên lý lập trình hướng đối tượng; Mã môn học: 001841; TC: 2 Cung cấp cho sinh viên các kiến thức về nguyên lý và kỹ năng lập trình hướng đối tượng: đối tượng, lớp, thừa kế, khuôn mẫu. Mạng máy tính; Mã môn học: 001640; TC: 2 Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về kiến trúc và nguyên lý hoạt động của mạng máy tính; mô hình phân tầng (OSI, TCP/IP) và nguyên lý hoạt động trên mỗi tầng. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu; Mã môn học: 000869; TC: 3 Cung cấp cho sinh viên kiến thức về hệ quản trị cơ sở dữ liệu, các thành phần và chức năng của một hệ quản trị CSDL; khôi phục dữ liệu sau sự cố; an toàn, lưu trữ và truy xuất dữ liệu. Mạng không dây và di động; Mã môn học: 001630; TC: 2 Cung cấp các kiến thức cơ bản về mạng không dây và di động, nguyên tắc căn bản của truyền thông không dây, các thế hệ mạng di động; mạng cụcbộ không dây (WLAN) và mạng Ad hoc (MANET).

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật nâng cao; Mã môn học: 000146; TC: 3 Trang bị cho sinh viên các kiến thức nâng cao về thuật toán sắp xếp, tìm kiếm và các chiến lược thiết kế thuật toán như chia để trị, tham lam, quay lui và quy hoạch động. Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin; Mã môn học: 001990; TC: 2 Trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cơ bản vềphương pháp và công cụ phân tích, thiết kế một hệ thống thông tin theo cách tiếp cận hướng cấu trúc. Nhập môn an toàn và bảo mật thông tin; Mã môn học: 001877; TC: 2 Cung cấp những kiến thức cơ bản về vai trò của an toàn và bảo mật thông tin; các phương pháp tấn công, các phương pháp mã hóa. Phân tích và thiết kế hướng đối tượng; Mã môn học: 001996; TC: 3 Trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cơ bản về phương pháp và công cụ phân tích, thiết kế một hệ thống thông tin theo cách tiếp cận hướng đối tượng.

Nhập môn trí tuệ nhân tạo; Mã môn học: 001899; TC: 2 Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về vai trò, đặc điểm của trí tuệ nhân tạo; các chiến lược tìm kiếm, biểu diễn tri thức và suy diễn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ