Chương Trình Đào Tạo Ngành Công Nghệ Thông Tin Năm 2017

Khám phá những điểm nổi bật của ngành CNTT năm 2017, từ xu hướng công nghệ đến cơ hội nghề nghiệp và thách thức trong lĩnh vực này.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chương Trình Đào Tạo

2018

709
2
0

Phí lưu trữ

135 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. Phần 1. Ch ng trình đào tạo

1.1. Mục tiêu đào tạo

1.2. Chuẩn đầu ra

1.3. Thời gian đào tạo

1.4. Khối lƣợng kiến thức toàn khóa

1.5. Đối tƣợng tuyển sinh

1.6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

1.7. Nội dung chƣơng trình

1.8. Kế hoạch giảng dạy

1.9. Đề ng hi tiết họ phần

1.10. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-Lenin 1

1.11. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-Lenin 2

1.12. Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh

1.13. Kỹ năng ứng dụng Công Nghệ Thông Tin

1.14. Đƣờng lối cách mạng của ĐCSVN

1.15. Pháp luật đại cƣơng

1.16. Nhập môn lập trình

1.17. Thực hành nhập môn lập trình

1.18. Toán rời rạc

1.19. Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

1.20. Thực hành cấu trúc dữ liệu và giải thuật

1.21. Cơ sở dữ liệu

1.22. Thực hành cơ sở dữ liệu

1.23. Thực hành mạng máy tính

1.24. Kiến trúc máy tính

1.25. Hệ điều hành

1.26. Lập trình hƣớng đối tƣợng

1.27. Thực hành lập trình hƣớng đối tƣợng

1.28. Lập trình Web

1.29. Trí tuệ nhân tạo

1.30. Công nghệ Java

1.31. Công nghệ ,NET

1.32. Khai thác dữ liệu

1.33. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

1.34. Ảo hóa và điện toán đám mây

1.35. Xử lý và tính toán song song

1.36. Kỹ thuật lập trình

1.37. Thực hành kỹ thuật lập trình

1.38. Quản trị mạng

1.39. Thực hành quản trị mạng

1.40. Thực hành đồ họa máy tính

1.41. Thực hành xử lý ảnh

1.42. Phân tích dữ liệu và dự báo

1.43. Thực hành phân tích dữ liệu và dự báo

1.44. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle

1.45. Thực hành hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle

1.46. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin

1.47. Thực hành phân tích thiết kế hệ thống thông tin

1.48. Công nghệ Web

1.49. Công nghệ phần mềm

1.50. Lập trình di động

1.51. Phát triển phần mềm và ứng dụng thông minh

1.52. Hệ thống thông tin địa lý

1.53. Thực hành hệ thống thông tin địa lý

1.54. Web ngữ nghĩa

1.55. Thực hành web ngữ nghĩa

1.56. Thực hành search engine

1.57. Đồ án chuyên ngành phần mềm

1.58. Xác suất và thống kê

1.59. Kiểm định chất lƣợng phần mềm

1.60. Thực hành kiểm định chất lƣợng phần mềm

1.61. Cơ sở dữ liệu nâng cao

1.62. Thiết kế cơ sở dữ liệu

1.63. Kho dữ liệu và olap

1.64. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu nâng cao

1.65. Thực hành hệ quản trị cơ sở dữ liệu nâng cao

1.66. Cơ sở dữ liệu NoSQL

1.67. Thực hành cơ sở dữ liệu NoSQL

1.68. Hệ thống thông tin kế toán

1.69. Phát triển Web trên Mobile

1.70. Thực hành máy học

1.71. Dự án thƣơng mại điện tử

1.72. Thực hành dự án thƣơng mại điện tử

1.73. Mạng neural nhân tạo

1.74. Thực hành mạng Neural nhân tạo

1.75. Lập trình mạng

1.76. Thực hành lập trình mạng

1.77. Mạng máy tính nâng cao

1.78. Thực hành mạng máy tính nâng cao

1.79. Hệ điều hành Linux

1.80. Thực hành hệ điều hành Linux

1.81. Quản lý dự án công nghệ thông tin

1.82. An toàn bảo mật mạng

1.83. Thực hành an toàn bảo mật mạng

1.84. Internet of things

1.85. Thực hành Internet of things

1.86. Thiết kế hệ thống mạng

1.87. Thực hành thiết kế hệ thống mạng

1.88. Đánh giá hiệu năng mạng

1.89. Thực hành đánh giá hiệu năng mạng

1.90. Lập trình ứng dụng mạng

1.91. Thực hành lập trình ứng dụng mạng

1.92. Chuyên đề unix/linux

1.93. Thực hành chuyên đề unix/linux

1.94. Dữ liệu lớn

1.95. Thực hành dữ liệu lớn

1.96. Giáo dục quốc phòng an ninh 1

1.97. Giáo dục quốc phòng an ninh 2

1.98. Giáo dục quốc phòng an ninh 3

1.99. Giáo dục thể chất 1

1.100. Giáo dục thể chất 2

1.101. Giáo dục thể chất 3

1.102. Khóa luận tốt nghiệp

1.103. Toán cao cấp A1

1.104. Đại số tuyến tính

1.105. Đồ án chuyên ngành CNPM

1.106. Đồ án chuyên ngành HTTT

1.107. Đồ án chuyên ngành TMĐT

1.108. Đồ án chuyên ngành KHPTDL

1.109. Đồ án chuyên ngành MMT

1.110. Lý thuyết thông tin

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chương Trình Đào Tạo Ngành Công Nghệ Thông Tin 2017

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Thông tin (CNTT) năm 2017 được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Mục tiêu chính là đào tạo kỹ sư CNTT có khả năng phân tích, tư duy hệ thống và giải quyết các vấn đề thực tế. Chương trình này không chỉ cung cấp kiến thức chuyên môn mà còn rèn luyện kỹ năng mềm cần thiết cho sinh viên.

1.1. Mục tiêu đào tạo của chương trình CNTT

Chương trình đào tạo CNTT 2017 hướng đến việc trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về công nghệ thông tin. Sinh viên sẽ được học các môn học từ lý thuyết đến thực hành, giúp họ có khả năng làm việc trong môi trường công nghệ hiện đại.

1.2. Đối tượng tuyển sinh và quy trình đào tạo

Đối tượng tuyển sinh cho chương trình này là những học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông. Quy trình đào tạo được chia thành nhiều học kỳ, bao gồm các môn học cơ bản và chuyên ngành, đảm bảo sinh viên có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết.

II. Những thách thức trong đào tạo ngành Công nghệ Thông tin

Ngành Công nghệ Thông tin đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao từ thị trường lao động. Để đáp ứng được những yêu cầu này, chương trình đào tạo cần thường xuyên cập nhật và cải tiến.

2.1. Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ

Công nghệ thông tin phát triển với tốc độ chóng mặt, đòi hỏi sinh viên phải liên tục cập nhật kiến thức mới. Điều này tạo ra áp lực lớn cho cả giảng viên và sinh viên trong việc theo kịp xu hướng.

2.2. Nhu cầu từ thị trường lao động

Thị trường lao động hiện nay yêu cầu các kỹ sư CNTT không chỉ có kiến thức chuyên môn mà còn phải có kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm và khả năng giải quyết vấn đề. Điều này đặt ra thách thức cho chương trình đào tạo trong việc phát triển toàn diện cho sinh viên.

III. Phương pháp đào tạo hiệu quả trong ngành CNTT

Để nâng cao chất lượng đào tạo, chương trình CNTT 2017 áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn phát triển kỹ năng thực hành.

3.1. Học tập dựa trên dự án

Phương pháp học tập dựa trên dự án giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Sinh viên sẽ làm việc theo nhóm để giải quyết các bài toán thực tế, từ đó phát triển kỹ năng làm việc nhóm và tư duy phản biện.

3.2. Thực hành tại doanh nghiệp

Chương trình đào tạo cũng bao gồm các kỳ thực tập tại doanh nghiệp, giúp sinh viên có cơ hội trải nghiệm thực tế và làm quen với môi trường làm việc chuyên nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chương trình đào tạo CNTT 2017

Chương trình đào tạo CNTT 2017 không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn chú trọng đến ứng dụng thực tiễn. Sinh viên sẽ được trang bị các kỹ năng cần thiết để có thể làm việc ngay sau khi tốt nghiệp.

4.1. Các lĩnh vực ứng dụng chính

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong nhiều lĩnh vực như phát triển phần mềm, quản trị hệ thống, và an ninh mạng. Những lĩnh vực này đang có nhu cầu cao và mang lại nhiều cơ hội việc làm.

4.2. Kết quả nghiên cứu và phát triển

Chương trình cũng khuyến khích sinh viên tham gia vào các nghiên cứu và phát triển công nghệ mới, từ đó đóng góp vào sự phát triển của ngành CNTT tại Việt Nam.

V. Kết luận và tương lai của ngành Công nghệ Thông tin

Ngành Công nghệ Thông tin đang trên đà phát triển mạnh mẽ và có nhiều cơ hội trong tương lai. Chương trình đào tạo CNTT 2017 sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu của thị trường và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

5.1. Tương lai của ngành CNTT

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, ngành CNTT sẽ tiếp tục mở rộng và tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên. Điều này đòi hỏi chương trình đào tạo phải luôn cập nhật và đổi mới.

5.2. Định hướng phát triển chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo sẽ tiếp tục được điều chỉnh để phù hợp với xu hướng công nghệ mới và nhu cầu của thị trường lao động, nhằm đảm bảo sinh viên có thể đáp ứng được yêu cầu công việc trong tương lai.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ngành đào tạo: Công nghệ Thông tin Tên tiếng Anh: Information Technology Trình độ đào tạo: Đại học Mã số: 7480201 Loại hình đào tạo: Chính quy TP. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2018 i MỤC LỤC Phần 1. Ch ng trình đào tạo. Mục tiêu đào tạo.

Chuẩn đầu ra. Thời gian đào tạo. Khối lƣợng kiến thức toàn khóa. Đối tƣợng tuyển sinh.

Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp. Nội dung chƣơng trình. Kế hoạch giảng dạy. Đề ng hi tiết họ phần.

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-Lenin 1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-Lenin 2. Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh. Kỹ năng ứng dụng Công Nghệ Thông Tin.

Đƣờng lối cách mạng của ĐCSVN. Pháp luật đại cƣơng. Nhập môn lập trình. Thực hành nhập môn lập trình.

Toán rời rạc. Cấu trúc dữ liệu và giải thuật. Thực hành cấu trúc dữ liệu và giải thuật. Cơ sở dữ liệu.

Thực hành cơ sở dữ liệu. Thực hành mạng máy tính. Kiến trúc máy tính. Hệ điều hành.

Lập trình hƣớng đối tƣợng. Thực hành lập trình hƣớng đối tƣợng. Lập trình Web. Trí tuệ nhân tạo.

Công nghệ Java. Công nghệ ,NET. Khai thác dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

Ảo hóa và điện toán đám mây. Xử lý và tính toán song song. Kỹ thuật lập trình. Thực hành kỹ thuật lập trình.

Quản trị mạng. Thực hành quản trị mạng. Thực hành đồ họa máy tính. Thực hành xử lý ảnh.

Phân tích dữ liệu và dự báo. Thực hành phân tích dữ liệu và dự báo. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle. Thực hành hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle.

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin. Thực hành phân tích thiết kế hệ thống thông tin. Công nghệ Web. Công nghệ phần mềm.

Lập trình di động. Phát triển phần mềm và ứng dụng thông minh. Hệ thống thông tin địa lý. Thực hành hệ thống thông tin địa lý.

Web ngữ nghĩa. Thực hành web ngữ nghĩa. Thực hành search engine. Đồ án chuyên ngành phần mềm.

Xác suất và thống kê. Kiểm định chất lƣợng phần mềm. Thực hành kiểm định chất lƣợng phần mềm. Cơ sở dữ liệu nâng cao.

Thiết kế cơ sở dữ liệu. Kho dữ liệu và olap. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu nâng cao. Thực hành hệ quản trị cơ sở dữ liệu nâng cao.

Cơ sở dữ liệu NoSQL. Thực hành cơ sở dữ liệu NoSQL. Hệ thống thông tin kế toán. Phát triển Web trên Mobile.

Thực hành máy học. Dự án thƣơng mại điện tử. Thực hành dự án thƣơng mại điện tử. Mạng neural nhân tạo.

Thực hành mạng Neural nhân tạo. Lập trình mạng. Thực hành lập trình mạng. Mạng máy tính nâng cao.

Thực hành mạng máy tính nâng cao. Hệ điều hành Linux. Thực hành hệ điều hành Linux. Quản lý dự án công nghệ thông tin.

An toàn bảo mật mạng. Thực hành an toàn bảo mật mạng. Internet of things. Thực hành Internet of things.

Thiết kế hệ thống mạng. Thực hành thiết kế hệ thống mạng. Đánh giá hiệu năng mạng. Thực hành đánh giá hiệu năng mạng.

Lập trình ứng dụng mạng. Thực hành lập trình ứng dụng mạng. Chuyên đề unix/linux. Thực hành chuyên đề unix/linux.

Dữ liệu lớn. Thực hành dữ liệu lớn. Giáo dục quốc phòng an ninh 1. Giáo dục quốc phòng an ninh 2.

Giáo dục quốc phòng an ninh 3. Giáo dục thể chất 1. Giáo dục thể chất 2. Giáo dục thể chất 3.

Khóa luận tốt nghiệp. Toán cao cấp A1. Đại số tuyến tính. Đồ án chuyên ngành CNPM.

Đồ án chuyên ngành HTTT. Đồ án chuyên ngành TMĐT. Đồ án chuyên ngành KHPTDL. Đồ án chuyên ngành MMT.

Lý thuyết thông tin. 696 v BỘ CÔNG THƢƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC C NG NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC (Ban hành theo Quyết định số Q - T y t 20. của Hiệu trưở Trườ ại học Công nghiệ T t ố Hồ Chí Minh) Tên h ng trình : Công nghệ Thông tin Trình độ đào tạo : Đại học Ngành đào tạo : Công nghệ Thông tin Tên ngành ằng tiếng Anh : Information Technology M số : Loại hình đào tạo : Ch nh quy tập trung PHẦN 1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1.

Mụ tiêu đào tạo 1. Mục tiêu chung Đào tạo kỹ sƣ, nguồn nhân lực ngành CNTT có khả năng phân tích, tƣ duy hệ thống và giải quyết các vấn đề thực tế; có khả năng xây dựng, vận hành và quản trị các hệ thống CNTT đáp ứng nền kinh tế tri thức; có năng lực tự học, tự nghiên cứu, sáng tạo, nhanh chóng thích nghi với sự phát triển CNTT trong, ngoài nƣớc và có khả năng thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp 4. Sinh viên tốt nghiệp ngành CNTT có sức khỏe, có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật, có tác phong làm việc nghiêm túc, có tinh thần trách nghiệm cao, có khả năng vƣợt qua áp lực để hoàn thành công việc, có khả năng làm việc nhóm với tinh thần hợp tác. Mục tiêu cụ thể Sinh viên tốt nghiệp ngành CNTT có khả năng:  Nắm vững kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội, tự nhiên để hình thành phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và đạo đức cách mạng;  Vận dụng kiến thức khoa học cơ bản làm cơ sở giải quyết các bài toán trong lĩnh vực CNTT;  Có khả năng hình thành ý tƣởng, phân tích, thiết kế, giải quyết và vận hành các hệ thống CNTT; 1  Sử dụng các công cụ, phƣơng pháp, quy trình và kỹ thuật công nghệ để xây dựng, vận hành và quản trị các hệ thống CNTT tổng thể cho các đơn vị, công ty và doanh nghiệp;  Hình thành năng lực tự học, tự nghiên cứu, sáng tạo, thích nghi với sự phát triển CNTT trong nƣớc và thế giới.

Đồng thời hình thành năng lực thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0  Có sức khỏe, có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong làm việc nghiêm túc, trách nhiệm, hợp tác làm việc nhóm và vƣợt qua áp lực để hoàn thành công việc. C hội nghề nghiệp, vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có khả năng:  Đảm nhận tốt các vị trí là cán bộ kỹ thuật, quản lý, điều hành trong lĩnh vực công nghệ thông tin;  Trở thành các lập trình viên, các nhà quản trị dự án công nghệ thông tin;  Trở thành cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về công nghệ thông tin tại các viện, trung tâm nghiên cứu và các cơ sở đào tạo;  Tiếp tục học tiếp lên trình độ sau đại học ở trong nƣớc và nƣớc ngoài.  Làm việc tại các vị trí cụ thể:  Các tập đoàn, tổng công ty, hoặc công ty trong nƣớc và ngoài nƣớc về công nghệ thông tin, công nghệ phần mềm, quản lý hệ thống thông tin, thƣơng mại điện tử, mạng máy tính và truyền thông.  Các Cục, Vụ, các Viện và Trung tâm về Công nghệ thông tin, viễn thông, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ tin học nghiệp vụ, Cục thƣơng mại điện tử và công nghệ thông tin, Viện Nghiên cứu điện tử - tin học - tự động hóa, Viện chiến lƣợc thông tin và truyền thông,…  Các phòng chức năng: công nghệ thông tin, truyền thông, quản lý công nghệ, khoa học công nghệ, hệ thống quản trị, an ninh mạng trực thuộc cơ quan, Sở, Ngành ở các tỉnh, thành phố và các công ty trong và ngoài nƣớc.

Chuẩn đầu ra (CĐR) 1. Chuẩn đầu ra h ng trình  Kiến thứ (1). Có kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn, hiểu biết về pháp luật Việt Nam, hiểu biết về an ninh quốc phòng, rèn luyện thể chất; (2). Có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin trong lĩnh vực hệ thống thông tin, công nghệ phần mềm, khoa học phân tích dữ liệu và hệ thống mạng máy tính; (3).

Có kiến thức về lập trình cơ bản và chuyên sâu; (4). Hình thành ý tƣởng, thiết lập yêu cầu, xác định chức năng, xây dựng mô hình cho các hệ thống công nghệ thông tin; 2 (5). Có kiến thức về các vấn đề đƣơng thời; (6). Có đủ kiến thức đáp ứng nhu cầu học tập ở bậc sau đại học ngành công nghệ thông tin.

Áp dụng các kiến thức khoa học cơ bản để giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin; (8). Vận dụng các công cụ để xây dựng các phần mềm đáp ứng đƣợc nền kinh tế tri thức; (9). Xây dựng, vận hành và quản trị các hệ thống công nghệ thông tin tổng thể cho các đơn vị, công ty, doanh nghiệp; (10). Tạo các sản phẩm phần mềm đáp ứng yêu cầu ngƣời dùng; (11).

Có khả năng tổ chức và điều hành làm việc nhóm hiệu quả; (12). Ứng dụng các giải pháp công nghệ mới nhằm tạo ra những sản phẩm công nghệ phần mềm; (13). Khả năng nhận diện, diễn đạt và giải quyết các vấn đề công nghệ thông tin trong bối cảnh kinh tế - xã hội toàn cầu; (14). Có khả năng giao tiếp bằng văn bản, lời nói; khả năng xác định và sử dụng tài liệu kỹ thuật phù hợp; trình độ tiếng Anh tối thiểu TOEIC 450 và tƣơng đƣơng; (15).

Thành thạo các phƣơng pháp và mô hình lập trình cơ bản và chuyên sâu;  Thái độ (16). Có đầy đủ sức khỏe, lý luận chính trị, đạo đức cách mạng và các phẩm chất cần thiết để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc; (17). Có ý thức tôn trọng nội qui, qui định văn hóa nơi công tác; (18). Có ý thức chấp hành pháp luật Nhà nƣớc; (19).

Có nhận thức luôn tìm tòi, sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin; (20). Có trách nhiệm và đạo đức hành nghề trong lĩnh vực công nghệ thông tin; (21). Nhận thức về sự cần thiết và khả năng học tập suốt đời; 3 1. Chuẩn đầu ra môn học CHUẨN ĐẦU RA MÔN HỌC STT DANH SÁCH MÔN HỌC KIẾN KỸ THÁI THỨC NĂNG ĐỘ I.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ